Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỀ BÀI
Phân tích luận điểm sau của Hồ Chí Minh: “Dân tộc Việt Nam là
một, nước Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó
không bao giờ thay đổi”
ĐỀ CƯƠNG
I) Lý luận chủ nghĩa Mac Lênin
1. Lý luận.
1.1 Con người, quần chúng nhân dân
1.1.1 Con người và bản chất con người
1.1.1.1 Con người
Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội; có sự thống nhất biện chứng
giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội.
Tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự hình thành, tồn tại và phát triển của con người
chính là giới tự nhiên. Vì vậy, bản tính tự nhiên phải là một trong những phương diện cơ
bản của con người, loài người.
Hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người tồn tại trong tính thống nhất của nó,
quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau, làm biến đổi lẫn nhau.
1.1.1.2 Bản chất con người
Trong tác phẩm “ Luận cương về Phoiobac” Mac xác lập quan niệm của mình: “Bản
chất con người không phải là một cái trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính
hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội”.
1.1.2 Quần chúng nhân dân
Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử nhưng không phải là theo phương thức hành
vi đơn lẻ, rời rạc, cô độc của mỗi con người mà là theo phương thức liên kết những con
người thành sức mạnh cộng đồng xã hội có tổ chức, có lãnh đạo của những cá nhân hay
các tổ chức chính trị, xã hội nhất định nhằm giải quyết các nhiệm vụ lịch sử trên các lĩnh
vực kinh tế, chính trị, văn hoá của xã hội- cộng đồng đó chính là quần chúng nhân dân.
Những lực lượng cơ bản tạo thành cộng đồng quần chúng nhân dân bao gồm:những
người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần (lực lượng hạt nhân cơ
bản); những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thóng trị áp bức, bóc lột; những giai cấp,
2.2 Phải đoàn kết lực lượng Cách mạng trên thế giới vào một cuộc đấu tranh chung
chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc
Lực lượng Cách mạng ở đây chính là giai cấp vô sản do Đảng cộng sản lãnh đạo.
Khi giai cấp vô sản bước lên vũ đài lịch sử, Mac đã kêu gọi: “Vô sản các nước, đoàn kết
lại!”.
Lênin nêu khẩu hiện: “Giai cấp vô sản và tất cả các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại!”
- tăng cường các mối quan hệ giữa các dân tộc, xoá bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân
tộc.
Trong quá trình thực hiện Cương lĩnh dân tộc của Lênin, Liên Xô (cũ) đã thực hiện
được nhiều thành tựu to lớn. Tuy vậy, còn nhiều sai lầm, khuyết điểm trong vấn đề này.
Bởi vậy, khu chủ nghĩa xã hội tan rã ở Liên Xô, vấn đề dân tộc và các xung đột giữa các
sắc tộc lại nổi lên hết sức gay gắt, diễn ra cuộc chiến tranh nồi da nấu thịt giữa các dân tộc,
đẩy lùi sự liên kết đã có giữa các dân tộc, kéo lùi sự tiến hoá của lịch sử.
II) Thực tiễn Việt Nam
1.Khách quan
1.1 Cách mạng Tháng Mười Nga và sự ra đời của Quốc tế cộng sản:
Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
Tháng 3 năm 1919, Quốc tế cộng sản được thành lập.
1.2 Phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trên thế giới: đầu thế kỷ
20, sự thức tỉnh của các dân tộc Châu Á cùng với phong trào dân chủ tư sản ở Đông
Âu đã tạo ra cao trào giải phóng dân tộc ở phương Đông
1.3 Phương thức cai trị của Pháp và Mỹ lúc bấy giờ:
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Pháp: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), Pháp tiến hành chương trình khai
thác thuộc địa lần thứ hai với số vốn đầu tư lớn, tốc độ nhanh và dựng lên chính quyền bù
nhìn, tay sai.
=> Chính sách thống trị của thực dân Pháp đối vưói Việt Nam và cả Đông Dương nói
chung là một chính sách thống trị chuyên chế về chính trị, bóc lột nặng nề về kinh tế nhằm
đem lại lợi nhuận tối đa về kinh tế, kìm hãm và nô dịch về văn hoá, giáo dục chứ không
thành thị và tư sản lớp dưới.
Năm 1927-1930 Phong trào cách mạng quốc gia tư sản gắn liền với sự ra đời và
hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng (25-12-1927).
III) Nội dung của luận điểm
1. Tính tất yếu của đại đoàn kết và đoàn kết để làm gì?
1.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của
Cách mạng
1.2 Đại đoàn kết là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Các thành phần giai cấp và dân tộc trong đoàn kết
2.1 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
2.2 Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
IV) Tính đúng đắn của luận điểm
1. Thực tiễn Việt Nam
5.1 Giá trị lý luận
- Đại đoàn kết là bài học hàng đầu và có tính chiến lược, quyết định mọi thành công.
- Đại đoàn kết phải có nguyên tắc, vì mục tiêu và lợi ích chung. Đoàn kết trong tổ chức, thông
qua tổ chức để tạo nên sức mạnh. Đoàn kết cá nhân và đoàn kết tổ chức không tách rời nhau.
- Đại đoàn kết phải có nội dung thích hợp với từng địa phương, từng tổ chức, từng thời kỳ. Đoàn
kết trong chính sách tập hợp các tầng lớp nhân dân.
5.2 Giá trị thực tiễn
Thể hiện trong từng giai đoạn, thời kỳ cụ thể:
- Tại thời điểm năm 1946: Việt Nam bị chia cắt 2 miền Nam - Bắc
Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc được thể hiện trong chiến thắng Điện Biên
Phủ(1954): Đảng tập hợp rộng rãi các thành phần xã hội, các lực lượng cách mạng,
các giới quốc dân đồng bào=> chiến thắng Điện Biên Phủ là chiến thắng của tộc,
Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Tại thời điểm năm 1963: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.
biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội”.
Hạn chế căn bản của quan niệm duy vật siêu hình, trực quan là đã trừu tượng hoá,
tuyệt đối hoá phương diện tự nhiên của con người, thường xem nhẹ việc lý giải con người
từ phương diện lịch sử xã hội của nó, do đó về căn bản chỉ thấy bản tính tự nhiên của con
người. Khác với quan niệm đó, quan niệm duy vật biện chứng về con người trong khi thừa
nhận bản tính tự nhiên của con người còn lý giải con người từ giác độ quan hệ lịch sử xã
hội, từ đó phát hiện bản tính xã hội của nó. Có thể định nghĩa con người là một thực thể tự
nhiên nhưng đó là thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội. Vậy, bản chất của con người,
xét trên phương diện tính hiện thực của nó, chính là “tổng hoà của các quan hệ xã hội”, bởi
xã hội chính là xã hội của con người, được tạo nên từ toàn bộ các quan hệ giữa người với
người trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá….
1.1.1.2. Quần chúng nhân dân
Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử nhưng không phải là theo phương thức
hành vi đơn lẻ, rời rạc, cô độc của mỗi con người mà là theo phương thức liên kết những
con người thành sức mạnh cộng đồng xã hội có tổ chứcm có lãnh đạo của những cá nhân
hay các tổ chức chính trị, xã hội nhất định nhằm giải quyết các nhiệm vụ lịch sử trên các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá của xã hội - cộng đồng đó chính là quần chúng nhân
dân.
Những lực lượng cơ bản tạo thành cộng đồng quần chúng nhân dân bao gồm. Thứ
nhất, những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thầnl đó là hạt
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhân cơ bản trong cộng đồng quần chúng nhân dân. Thứ hai, những bộ phận dân cư
chống lại giai cấp thóng trị áp bức, bóc lột, đối kháng với cộng đồng nhân dân. Thứ ba,
những giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình,
trực tiếp hoặc gián tiếp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Quần chúng nhân dân không phải là một cộng đồng bất biến mà trái lại, nó thay đổi
cùng với sự biến đổi của những nhiệm vụ lịch sử ở mỗi thời đại, mỗi giai đoạn phát triển
nhất định.
1.1.2. Quan điểm về dân tộc, giai cấp, mối quan hệ giữa lợi ích dân tộc và lợi ích
hẳn dân tộc. Dân tộc hình thành đi liền với lãnh thổ chung và nhà nước.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp
Các giai cấp và các dân tộc tồn tại khách quan trong lịch sử. Lợi ích dân tộc và lợi
ích giai cấp là những vấn đề hiện thực.
6