Phân tích những điểm mới của luật các tổ chức tín dụng năm 2010 so với luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và luật các tổ chức tín dụng chỉnh đổi, bổ sung 2004 trên khía cạnh nghiên cứu cơ cấu tổ chức của các TCTD - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
LỚP TD_T04, KHOA TÍN DỤNG

TIỂU LUẬN NHÓM MÔN LUẬT NGÂN HÀNG
TÌM HIỂU, PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
NĂM 2010 SO VỚI NĂM 1997
NHÓM: 03
GVHD: Ths Vương Tuyết Linh
TP.Hồ Chí Minh, 11/2010
Nhóm 03, lớp TC_T04
DANH SÁCH NHÓM
1. Dương Việt Long (Nhóm trưởng)
2. Đặng Thị Kim Cương
3. Nguyễn Thị Thúy Hằng
4. Nguyễn Thị Bích Huyền
5. Nguyễn Tấn Mẫn
6. Hồ Đức Minh
7. Hồ Minh Phương
8. Dư Thị Lan Quỳnh
9. Cao Thị Thái
10.Phạm Thới Đình Thiện
11.Lã Bá Trung
12.Nguyễn Dư Trung
13.Đinh Thiên Tuế
14.Thạch Thị Tỵ
15. Nguyễn Thị Thùy Uyên
16.Ngô Hồ Quốc Việt
2
Nhóm 03, lớp TC_T04
DANH SÁCH PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
4
Nhóm 03, lớp TC_T04
GHI CHÚ
1. AIG: tập đoàn bảo hiểm American International Group của Mỹ
2. BKS: Ban kiểm soát
3. CT CTTC: Công ty cho thuê tài chính
4. CTTC: Công ty tài chính
5. DN: Doanh nghiệp
6. FED: Cục dự trữ Liên Bang Mỹ
7. LN: Lợi nhuận
8. NH: Ngân hàng
9. NHTM: Ngân hàng thương mại
10. NHNN: Ngân hàng nhà nước
11. TCTD: Tổ chức tín dụng
12. TS: Tài sản

2.1.6.Về vấn đề cấp tín dụng:.........................................................................................................26
2.1.7.Về vấn đề kinh doanh bất động sản:.....................................................................................27
6
Nhóm 03, lớp TC_T04
2.2.Những điểm mới của luật TCTD 2010:.........................................................................................27
2.2.1.Cơ chế xác định phí, lãi suất của TCTD (Điều 91):.................................................................28
2.2.2.Về yêu cầu ban hành quy định nội bộ (Điều 93):..................................................................28
2.2.3.Về kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối, sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại
(Điều 107):......................................................................................................................................28
2.2.4.Về phạm vi hoạt động của công ty tài chính, cho thuê tài chính:.........................................29
Chương 3....................................................................................................................................................30
QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TCTD, THANH TRA, KIỂM TOÁN....................30
1.Về phần quản lý nhà nước:.................................................................................................................30
2.Về phần thanh tra:...............................................................................................................................30
3. Về phần kiểm toán: ............................................................................................................................30
Chương 4....................................................................................................................................................32
TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO.............................................................................................................32
1.Tăng cường thông tin liên lạc với các tổ chức tín dụng:.....................................................................32
2.Kiểm soát các báo cáo tài chính...........................................................................................................33
3.Việc quản lý với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tín dụng có thành phần nước ngoài.
................................................................................................................................................................34
Chương 5....................................................................................................................................................36
KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT;.................................................................................................................................36
TỔ CHỨC LẠI, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ............................................................................................36
1.Kiểm soát đặc biệt...............................................................................................................................36
1.1.Các điều khoản đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng...................................36
1.2.Vai trò, thẩm quyền của ban kiểm soát.......................................................................................38
1.3.Thẩm quyền của ngân hàng nhà nước với các TCTD được kiểm soát đặc biệt...........................38
2.Tổ chức lại, phá sản, giải thể, thanh lý:...............................................................................................40
LỜI KẾT........................................................................................................................................................42

tới hoạt động của các TCTD, ngân hàng. . . . Do vậy, nhóm mình đã nghiên cứu đề tài
“Phân tích những điểm mới của luật các tổ chức tín dụng năm 2010 so với luật các tổ
chức tín dụng năm 1997 và luật các tổ chức tín dụng chỉnh đổi, bổ sung 2004 trên khía
cạnh nghiên cứu cơ cấu tổ chức của các TCTD”.
Do chưa có sự kiểm chứng của thực tiễn nên những ý kiến đánh giá của nhóm
chúng tôi mang tính chủ quan, và khó tránh khỏi sai sót, rất mong những góp ý của cô và
các bạn. Chúng mình xin chân thành cảm ơn.
8
Nhóm 03, lớp TC_T04
Chương 1
MỘT SỐ THAY ĐỔI KHÁI QUÁT VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC, QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TRONG LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NĂM 2010
1. Một số thay đổi chung:
1.1. Quy định rõ ràng hơn về các tổ chức tín dụng:
Luật 2010 đã khắc phục bất cập cơ bản của luật Các tổ chức tín dụng 1997 về
phạm vi điều chỉnh, luật không quy định về “hoạt động ngân hàng của các tổ chức
khác”. Thay vào đó, để được cấp phép hoạt động ngân hàng, các tổ chức phải được
thành lập như một tổ chức tín dụng (TCTD). Như vậy, nếu không phải là một TCTD mà
đang có hoạt động ngân hàng thì phải tổ chức lại dưới hình thức là một TCTD hoặc phải
chấm dứt ngay hoạt động này (khoản 2, điều 8, luật 2010)
1
. Ta nhận thấy rằng ngay từ
phạm vi điều chỉnh đối tượng của luật 2010 đã chặt chẽ hơn luật hiện hành rất nhiều, nó
tạo ra rào cản pháp lý để tránh tình trạng trong quá trình mở cửa hội nhập, con số các
đơn vị kinh doanh tiền tệ tăng đáng kể mà chưa chắc đảm bảo đúng quy trình, quy định
cũng như đáp ứng tính an toàn của toàn hệ thống.
Cụ thể, phạm vi điều chỉnh của luật mới 2010 bao gồm việc thành lập, tổ chức,
hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể các TCTD; thành lập, tổ chức hoạt
động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của các TCTD nước

luật thậm chí còn không biết mình nằm trong đối tượng điều chỉnh nào, còn bên lập pháp
lại không thể lường hết phạm vi đối tượng để bao trùm chúng. Điều này nghiêm trọng
hơn sẽ tạo ra sự không công bằng, thiếu minh bạch, gây nên hỗn độn, rối loạn của thị
trường tài chính, tiền tệ.
Chính vì những thiếu sót đó, luật 2010 quy định rất rõ “nếu không phải là TCTD
thì không được phép sử dụng cụm từ hoặc thuật ngữ “TCTD”, “ngân hàng”, “công ty tài
chính”, “công ty cho thuê tài chính”, hoặc các cụm từ hay thuật ngữ tương tự dẫn đến
việc có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng rằng đó là một TCTD” (Điều 5, luật 2010) hay
(theo điều 3,NĐ 59/2009)
3
. Một điều nữa mà luật hiện hành chưa nõi rõ đó là khẳng định
luôn rằng TCTD không được tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác ngoài các
hoạt động ngân hàng như đã nói rõ ở trên, hay các hoạt động kinh doanh khác ghi trong
giấy phép được NHNN cấp cho TCTD (Điều 90, luật 2010).
Một hạn chế ở đây nữa là luật 2010 đã không quy định về Ngân hàng đầu tư.
Cũng có thể do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua mà một phần nguyên nhân
đến từ hoạt động cho vay dưới chuẩn của các ngân hàng đầu tư phố Wall. Nhưng cũng
không thể phủ nhân tầm quan trọng của các Ngân hàng đầu tư trong điều tiết lưu lượng
dòng vốn của nền kinh tế. Theo luật hiện hành, các loại hình ngân hàng của chúng ta bao
gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác (khoản 2, điều 20). Nhưng theo
khoản 2 điều 4 luật 2010, thì các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại,
ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Chính phủ chủ trương xây dựng mô hình
ngân hàng đa năng hạn chế để hướng tới mục tiêu hàng đầu là đảm bảo an toàn hệ thống
(các nước phát triển xây dựng mô hình ngân hàng đa năng). Mặc dù có quy định ở Luật
chứng khoán 2006, nhưng để thực hiện nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư, ngân hàng
3
Điều 5, Luật 2010. Sử dụng thuật ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng: Tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng không được phép sử dụng cụm từ hoặc thuật ngữ “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài chính”,
“công ty cho thuê tài chính”

1.2. Bảo vệ quyền lợi khách hàng:
Bất cứ một văn bản luật nào ban hành, nó đều phục vụ mục đích không những
của chính tổ chức ban hành, của bản thân nhà nước hay chính phủ mà nó còn phục vụ
quyền lợi của người dân. Hay nói cụ thể hơn nữa trong luật này là phục vụ lợi ích của
khách hàng.
Luật hiện hành quy định đối với các tổ chức tín dụng nói chung phải từ chối việc
điều tra thông tin của cá nhân khách hàng về thông tin liên quan đến “tiền gửi” và “tài
sản” của khách hàng (điều 17, Luật 1997). Luật mới mở rông, quy định một cách rõ ràng
hơn tại điều 14, ngân hàng phải đảm bảo mọi bí mật liên quan đến thông tin khách hàng,
cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch của khách hàng được quy định cụ thể
tại điều 10. Nói chung tất cả thông tin về khách hàng được đảm bảo một cách toàn diện
hơn.
2. Thành lập – đăng ký kinh doanh.
11
Nhóm 03, lớp TC_T04
2.1. Quy định về hình thức pháp lý:
Đối với các quy định về hình thức pháp lý, luật TCTD năm 1997 chỉ ra các loại
hình tổ chức tín dụng gồm: tổ chức tín dụng nhà nước, tổ chức tín dụng của Nhà nước và
nhân dân, tổ chức tín dụng hợp tác mà chưa xác định rõ các hình thức pháp lý của các tổ
chức này (điều 12), có thể giải thích lý do này là vì luật doanh nghiệp của chúng ta ra đời
vào năm 1999. Cho đến giờ thì luật năm 2010 cũng phải điều chỉnh để phù hợp thống
nhất với Luật doanh nghiệp 2005. Vì vậy so với Luật 1997 thì Luật 2010 ngoài việc phân
biệt giữa ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, phân biệt và đưa thêm các khái
niệm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô (Điều 4)…
Ngoài ra còn đưa vào các hình thức pháp lý cụ thể cho từng loại hình TCTD trên và đây
chính là điểm đáng chú ý nhất của Luật năm 2010 vì nó chi phối các khoản quy định ở
phía sau của luật này (quản trị, điều hành, tổ chức, giám sát, họat động…) dựa theo từng
hình thức pháp lý được quy định cụ thể, rõ ràng, ngoài những quy định chung.
Các quy định thể hiện cụ thể ở điều 6 Luật 2010. Mỗi loại hình được tổ chức một
hình thức pháp lý nhất định. Sự cụ thể, rõ ràng này đem lại cho công tác quản lý nhiều

vốn nước ngoài; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức tín
dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; ngân hàng hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
5
. Việc quy đinh như thế này tạo điều
kiện cho cả hai bên, bên xin giấy phép chuẩn bị chu đáo, không mất thời gian hoàn thiện
hồ sơ, còn bên xét duyêt có căn cứ để phê chuẩn, cân nhắc kỹ lưỡng. Có thể nói, việc
quy định một cách cụ thể rõ ràng là rất cần thiết cho sự khởi đầu của một hoạt động,
Luật 2010 đã quy định triệt để vấn đề này.
Về thời hạn xét duyệt, câp giấy phép cũng có nhiều thay đổi theo hướng an toàn
và chi tiết. Nếu trong Luật TCTD 1997 quy định: “Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín
dụng, giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng,
Ngân hàng Nhà nước phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp
giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản giải thích lý do”
6
(điều 24-1997). Luật
TCTD 2010 đã có sự phân rõ giữa tổ chức đề nghị cấp phép và văn phòng đại diện
TCTD nước ngoài, 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ chức đề nghị
cấp phép và thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với văn phòng đại
diện TCTD nước ngoài. Và nếu từ chối thì phải trả lời bằng văn bản rõ ràng (điều 22-
2010).
Văn phòng đại diện không được tiến hành nghiệp vụ ngân hàng (khoản 2 điều 12-
luật 1997, điều 125 Luật 2010). Các yêu cầu thấp hơn về điều kiện, tiêu chuẩn nên thời
hạn cấp phép cũng được rút ngắn hơn ( 60 ngày so với 90 ngày). Trong khi tổ chức đề
nghị cấp giấy phép có thể là chi nhánh ,TCTD…, nên NHNN cần có nhiều thời gian hơn
(180 ngày) để xem xét kỹ hơn các thông tin mà các tổ chức đó báo cáo. Thời hạn theo
quy định tạo điều kiên cho cơ quan chức năng xem xét, đánh giá để có thể quyết định
một cách đúng đắn. Những quy định này một lần nữa thể hiện định hướng đảm bảo an
toàn cho hệ thống của dự luật mới này.

3.2. Những quy định về nhân sự:
Luật các TCTD 1997 thiếu các quy định cụ thể, đặc thù về tổ chức, quản trị, điều
hành, kiểm soát của các tổ chức tín dụng, do vậy, trên thực tiễn đã phát sinh xung đột
giữa các quy định hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (có giá trị pháp lý thấp
hơn so với các Luật) với các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Chứng
khoán, Luật Cạnh tranh, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản.... Điều này đã ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với
các tổ chức tín dụng. Do vậy, Luật các TCTD 2010 đã quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng
về tổ chức và công tác quản trị, điều hành, kiểm soát của từng loại hình tổ chức tín dụng.
Mặc dù các quy định về tổ chức, quản trị, điều hành đối với TCTD được xây
dựng trên cơ sở các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã nhưng vẫn
có nhiều điểm khác biệt so với các Luật này để phù hợp với đặc thù trong hoạt động của
các tổ chức tín dụng, trên nguyên tắc là đưa ra các yêu cầu cao hơn về tổ chức, quản trị,
điều hành tổ chức tín dụng so với các doanh nghiệp thông thường. Những nội dung có
thể áp dụng được Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã thì không được quy định lại
trong Luật các TCTD để tránh trùng lắp và bảo đảm để những quy định chung vẫn có thể
được áp dụng khi có thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã.
Luật 1997 quy định về trách nhiệm, quyền hạn của đại hội đồng cổ đông, hội
đồng quản trị; tiêu chuẩn điều kiện đối với chủ tịch và các thành viên của hội đồng quản
14
Nhóm 03, lớp TC_T04
trị, trưởng ban kiểm soát và các thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc và phó tổng
giám đốc. . . chưa được rõ ràng, cụ thể. Luật các TCTD năm 2010 có hiệu lực vào năm
2011 đã có những quy định chặt chẽ và rất khắt khe về nhân sự của tổ chức tín dụng. Cơ
cấu nhân sự cũng được quy định cho từng loại hình tổ chức.
Về điều kiện làm thành viên hội đồng quản trị và thành viên ban kiểm soát, so
với Luật 1997 thì Luật 2010 có những bổ sung cần thiết để đưa ra những yêu cầu cao
hơn đối với thành viên hội đồng quản trị và thành viên ban kiểm soát. Những yêu cầu bổ
sung đó được thể hiện rõ hơn tại các điều 33, 34, 36, 37, 50 như: Ngoài những điều kiện
được quy định tại luật các tổ chức tín dụng năm 1997 thì theo Luật 2010 còn bổ sung

15
Nhóm 03, lớp TC_T04
năm tù, dù được xoá án tích (pháp luật coi như chưa phạm tội) vẫn không bao giờ được
làm kế toán trưởng hay giữ chức danh từ giám đốc chi nhánh trở lên (điều 33).
Một điểm khác biệt quan trong nữa, các ngân hàng thương mại (tổ chức tín dụng
là công ty cổ phần) phải có thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị (khoản 2 điều 50
và điều 62) với những điều kiện rất khó: không phải là người làm việc cho chính ngân
hàng trong ít nhất 3 năm trước đó, không sở hữu từ trên 1% vốn điều lệ… Những quy
định về thành viên độc lập của hội đồng quản trị này rất rõ so với Luật 1997. Đây sẽ là
những nhân tố đảm bảo hạn chế rủi ro, ngăn chặn sự thâu tóm trong nội bộ tổ chức.
Với những yêu cầu khắt khe về nhân sự, cho thấy sự cẩn trọng của các nhà điều
hành kinh tế, ngăn chặn sự lũng đoạn hoạt động ngân hàng của các cá nhân, tổ chức là
cổ đông lớn cũng như hạn chế tối đa xung đột lợi ích. Có thể thấy rằng mọi sự thay đổi
của dự luật này đều hướng tới xây dựng một hệ thống an toàn cho nền kinh tế, bảo đảm
chất lượng đội ngũ quản lý của tổ chức tín dụng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền
kinh tế.
3.3. Kiểm tra kiểm sát nội bộ - kiểm toán độc lập:
So với luật 1997, ở điều 38 - Ban kiểm soát (bộ luật 1997) luật 2004 có sữa đổi,
cơ bản vẫn giống luật 1997 nhưng khác ở k.5. Đ38
8
quy định ban kiểm soát có bộ phận
giúp việc. Đây là điểm mới của luật sữa đổi 2004 so với bộ luật 1997 xuất phát từ tình
hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đang có những chuyển biến tích cực giảm tỉ trọng
nông lâm nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ chuẩn bị cho tiến trình thâm nhập
vào thị trường thế giới điển hình là gia nhập vào tổ chức WTO. Khi gia nhập tổ chức
thương mại lớn này đặt ra cho nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đối
đầu với những thách thức, khó khăn lớn. Riêng ngành ngân hàng sẽ tăng các giao dịch
thương mại quốc tế và trong nước, nhiều ngân hàng mới thành lập, các hoạt động ngân
hàng lúc này sẽ phức tạp hơn buộc ngân hàng cũng phải có hệ thống giám sát chặt chẽ
hơn, đa dạng hơn để giảm thiểu rủi ro cho hoạt động ngân hàng. Vì vậy, NHNN đã bổ

xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
• Thứ nhất, khi mở cửa thị trường sẽ tăng khối lượng dịch vụ trong và ngoài
nước, nhiều ngân hàng, tổ chức nước ngoài với sức mạnh tài chính và nhân
lực, lợi thế công nghệ…, gia nhập thị trường tạo sức ép cạnh tranh, các ngân
hàng trong nước sẽ khó thu hút khách hàng hơn. Vì vậy việc tăng cường công
tác thanh tranh nhằm đảm bảo tính an toàn cho cả hệ thống ngân hàng và tăng
cường công tác kiểm toán - kiểm soát nội bộ nhằm giám sát, ngăn ngừa sai
sót trong từng ngân hàng tạo niềm tin cho công chúng, nâng cao thương hiệu,
từ đó thu hút khách hàng. Các quy định về thanh tra giám sát đã được NHNN
nghiên cứu và ban hành phù hợp với chuẩn mực quốc tế giúp cho ngân hàng
đứng vững hơn trong bối cảnh toàn cầu hóa.
• Thứ hai, khi gia nhập WTO, quy mô công ty lớn hơn, số lượng cổ đông
nhiều hơn và có cả cổ đông nước ngoài, sự điều hành và quản lý công ty trở
nên phức tạp và do đó, cần có một đội ngũ quản trị chuyên nghiệp, theo đó
mà luật yêu cầu ít nhất phải có một nữa số thành viên là chuyên trách, có ít
nhất 3 năm làm việc trực tiếp… (khoản 2 điều 44 Luật 2010).
• Thứ ba, nhiều ngân hàng lên kế hoạch mở rộng quy mô mạng lưới, nâng
cao sức cạnh tranh trước sự bành trướng của ngân hàng ngoại. Ví dụ như
chiến lược phát triển của VietBank trong năm tới là đẩy mạnh tốc độ phát
triển mạng lưới, nâng số chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước lên 100
9
Trích Khoản 1, Điều 20, Luật TCTD 2010
17
Nhóm 03, lớp TC_T04
điểm vào cuối năm 2010… Ngoài ra, các ngân hàng cũng tham gia vào thị
trường bất động sản, chứng khoán và thị trường vàng. Đây là các thị trường
có khả năng sinh lợi cao tuy nhiên đi kèm với nó là rủi ro cao. Nếu không có
cơ chế giám sát tốt dễ dẫn đến rủi ro vì vậy, cần có một cơ chế giám sát rủi ro
chặt chẽ và an toàn.
Các sản phẩm của thị trường chứng khoán Việt Nam còn rất sơ khai, nhưng

10
Điều 55. Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.
2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ các
trường hợp sau đây…
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status