khóa luận tốt nghiệp những điểm mới của luật doanh nghiệp năm 2005 và một số kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả luật - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
KHOA
LUẬN TÓT NGHIỆP
Đe tài:
NHỮNG
DIÊM MỚI CỦA LUẬT
DOANH
NGHIỆP NĂM 2005

MỘT

KIÊN
NGHỊ
NHAM
THỰC
THI


CHƯƠNG
1.
KHÁI QUÁT
CHUNG VỀ
LUẬT
DOANH
NGHIỆP
NĂM
1999

Sự RA
ĐỜI
CỦA
LUẬT
DOANH
NGHIỆP NĂM 2005
4
ì. Khái quát chung
về
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999
4
Ì. Hoàn
cảnh
ra đời
của
Luật
Doanh

đề còn
tổn
tại
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
và quá
trình
thực
thi
Luật
8
2.2.1.
Tồn
tại
sự
phân
biệt
đối
xử
giữa
các
doanh
nghiệp thuộc
các
thành
phần

nghiệp
10
2.2.4.
Các
tổn
tại

vấn
đề
quản
trị
doanh
nghiệp
li
2.2.5.
Vẫn
còn tình
trạng
lúng túng
trong
công tác
hậu
kiểm
12
2.3.
Kinh
nghiệm
qua sáu
năm
thi

quan
điểm
chỉ
đạo
trong việc
ban hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
15
3.
Mục
đích
của
việc
ban hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
16
2.1.
Tạo
lập
khung
pháp


hiện
chủ
trương,
đường
lối
của Đảng

Nhà
nước
18
2.4.
Góp
phần
nâng
cao sức cạnh
tranh
của
các
loại
hình
doanh
nghiệp
19
CHƯƠNG
2.
NHỮNG
ĐIỂM
MỚI CỦA
LUẬT
DOANH

nghiệp
do
Nhà
nước đầu

và thành
lập
21
1.2. Đối với
doanh
nghiệp
do nhà đầu

nước ngoài thành
lập
23
2.
Mở
rộng
quyển
tự
do
kinh
doanh
cho
doanh
nghiệp
24
3.
Đơn

loại
hình công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
một
thành viên
do cá
nhân
làm
chủ sở hữu
28
4.2.
Hoàn
thiện

hình công
ty
hợp
danh
30
4.3.
Quy
định
chi
tiết
và hợp

hơn

quả
35
5.1.
Thiết
lập

chế
thích
hợp
bảo
vệ
quyền

lợi
ích
của thành
viên,
cổ
đông
thiểu
số
35
5.2.
Quy
định

tiêu
chuẩn,
đồng
thởi

đối với hoạt
động
của
doanh
nghiệp
37
6.
Tăng cưởng
quản

Nhà
nước
đối với
doanh
nghiệp
38
7. Một
số
điểm
mới khác
41
li.
Ý
nghĩa của
việc
ban
hành
Luật
Doanh
nghiệp

chế
thị
trưởng định
hướng

hội
chủ
nghĩa
45
3.
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
góp
phần
thể chế hoa
những
cam
kết
trong
quá
trình
hội
nhập,
đặc
biệt
quá
trình

NHẰM
THỰC
THI CÓ
HIỆU
QUẢ
LUẬT
DOANH
NGHIỆP NĂM 2005
48
ì.
Một sô
tồn
tại
trong
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005 và
trong
các văn bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
48
Ì. Một
số tồn
tại
trong

các
hình
thức tẫ
chức
lại
doanh
nghiệp
48
1.2.1.
Công
ty
TNHH
hai
thành viên
trở
lên

thể
được
chia
thành các công
ty
TNHH
một thành viên ?
49
1.2.2.
Công
ty
TNHH
hay công

Công
ty
hợp
danh

thể
được phép
chia,
tách không?
51
2.
Một
số
tẫn
tại
trong
các văn bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
52
2.1.
Bất cập vế vấn
đề

Doanh
nghiệp
năm 2005
56
1.
Đẫi
mới
trong
công
tác
đãng

kinh
doanh
56
2.
Nhanh chóng
đưa
các cõng
ty
Nhà
nước
vào
diện
điều
chỉnh
của
Luật
Doanh
nghiệp

Hậu
kiểm
doanh
nghiệp
thông qua sự
kiểm
tra,
giám sát
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp
61
3.3.
Hậu
kiểm
doanh
nghiệp
thông qua sự
kiểm
tra,
giám sát của
đối
tác
đối
với
doanh
nghiệp
61

Hậu
kiểm
doanh
nghiệp
thông qua
sự
kiểm
tra,
giám
sát của
công
luận
63
4.

soát một cách toàn
diện
các vãn bản pháp
luật
liên
quan
để
sửa
đổi,
bổ
sung
cho
phù hợp
với
Luật

2005
65
KẾT LUẬN 66
PHỤ LỤC:
THỰC TRẠNG
GIẤY
PHÉP

ĐIỀU KIỆN
KINH
DOANH
67
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 68
LỜI CẢM ƠN
Trước
hết,
em
xin gửi lời
cảm ơn chân
thành tới
các
thầy

giáo
của
trường

viên Luễt kinh doanh, Trường
Đại học Ngoại
Thương,
đã
tễn tình chỉ
bảo em
trong
quá
trình viết
khoa
luễn.
Em cũng mong muốn
gửi lời
cảm ơn
tới
các cô
chít
cán bộ Thư
viện
quốc
gia,
Thư
viện trường
Đại học Ngoại Thương Hà
Nội, gia đình
và bạn bè
thăn
yêu đã
nhiệt
tình

các thầy
cô cùng
với
ý
kiến
đóng góp của
các
bạn
sinh viên

tất
cả những
ai
quan tâm
tới
đề
tài này.
Sinh viên
Trần
Thị Việt

MỘT SỐ THUẬT NGỮ
ĐƯỢC
VIẾT
TẮT
TRONG
KHOA
LUẬN
STT
Thuật

ty
hợp
danh
5
DN
Doanh
nghiệp
6
DNNN
Doanh
nghiệp
Nhà nước
7
ĐKKD
Đăng ký
kinh
doanh
8
FDI
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
9

Giám đốc
10
GTZ
Tổ
chức

TGĐ
Tổng
Giám đốc
18
TNHH
Trách
nhiệm
hu hạn
19
VCCI
Phòng Thương
mại
và Công
nghiệp
Việt
Nam
20
XHCN

hội
chủ nghĩa
21
WTO
Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
LỜI
NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn Đề tài

Luật học,
Tạp chí Nhà nước và Pháp
luật,
Tạp chí Nghiên cứu
lập
pháp.


vậy,

thể
nói đây không còn là một dề tài
mới.
Tuy
nhiên,
hầu
hết
các bài bình
luận
tại
các
trang
web và các
tạp
chí nói trên
chỉ
là ý
kiến
cá nhân về một vài khía
cạnh

mong muựn
rằng

thể
"góp,
nhặt"
một cách tương
đựi
các ý
kiến,
các bài bình
luận
của các tác già để
tổng
hợp
vào
trong
Khoa
luận
này. Từ
đó,
giúp
những
người
quan
tâm có được cái nhìn bao
quát hơn về các
điểm
mới có
tính

Luật
này một cách có
hiệu
quả
trong
thực
tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu

thể
nói
điểm
mới của
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005 là một để tài khá
rộng.
Do
đó, với
độ dày
khoảng
70
trang,
Khoa
luận
chỉ
mong muựn:
Khái quát
chung

Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005;
So sánh
hai
luật
doanh
nghiệp
để tìm
ra
những
điểm
mới cơ bản của
Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005 và
rút ra
ý
nghĩa
của
việc
ban hành
Luật;
- Nghiên cứu tìm
ra
những
tồn

nghiệp
năm 1999 để để
xuất
một số
kiến
nghị

giải
pháp góp
phần
thực
thi

hiệu
quả
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính được sừ
dụng
trong
Khoa
luận

phương pháp so
sánh và phương pháp phân
tích.

được
mục tiêu
cải
cách hệ
thống
pháp
luật
nhằm phù hợp
với
yêu cẩu
của thực
tiễn
đặt ra
cho đất
nước
ta
trong
giai
đoạn
hiện
nay.
Bên
cạnh
đó,
phương pháp phân tích giúp
có được cái nhìn
lôgic,
hiểu
rõ han về mục
tiêu,

còn sừ
dụng
một số các phương pháp
nghiên cứu khác như: phương pháp
thống
kê, phương pháp duy
vật
biện
chứng,
phương pháp
duy vật
lịch
sừ.
4. Phạm vi nghiên cứu và đôi tượng nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên thì
điểm
mới của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
là một đề
tài
rộng,
do vậy Khoa
luận
chỉ
mong
muốn

nghiệp
năm
2005
cùng ba văn bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
là Nghị định của Chính phủ số 88/2006/NĐ-CP ban hành
ngày 29 tháng 8 năm
2006
quy định về đăng ký
kinh
doanh,
Nghị định của Chính
phủ
số 95/2006/NĐ-CP ban hành ngày 08 tháng 9 năm
2006
quy định quv định về
chuyển
đổi
công
ty
Nhà nước thành công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn một thành
viên,

Đẩu
tư.
Ngoài
ra,
Khoa
luận
còn nghiên cứu một vài điều
khoản
của
Luật
Đầu
tư nước ngoài
tại
Việt
Nam nám
1996

Luật sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của Luật
Đầu
tư nước ngoài
tại
Việt
Nam năm

nghiệp
năm 1999 và sị
ra đời
của Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005
• Chương n. Những
điểm
mới
của Luật
Doanh
nghiệp
năm 2005
• Chương
IU.
Một
số
kiến
nghị

giải
pháp nhằm
thịc
thi

hiệu
quả
Luật
Doanh

nghiệp năm 1999
Trong
điều
kiện Việt
Nam
trước năm
1986, vẫn
còn
tồn
tại

chế bao cấp
và nền
kinh
tế phi thị
trường thì sự hình thành và phát
triển
của công
ty
và pháp
luật
về
công
ty
tương
đối
chậm.
Từ
sau
Đại hội đại

ta
đã
đạt nhiều
thành
tựu to
lớn.
Điều này
cũng
tạo ra
một sự
chuyển
hướng
đổi
mới sâu
sắc
và tác động đến mọi mặt
của đời
sống

hội, trong
đó có sự
thay
đổi
về
nhận
thức
trong
công tác
lập
pháp.


hoạt
động
của
các
loại
hình
DN
ngoài
quốc
doanh.
Luật
Công
ty

Luật
Doanh
nghiệp
tư nhân đã
tạo
cơ sở pháp lý cho sự phát
triển
của
khu vực
kinh tế
ngoài
quốc
doanh,

điểm

chuyển
đổi từ

chế
kế
hoạch
hoa
tập
trung
sang

chế
thị
trường định hướng
XHCN.
Sau gổn 10 năm
thi
hành đã có hơn 50.000
DN
1
được cấp phép và đăng

thành
lập.
Tuy nhiên,
do
được
xây
dựng
trong

DN
trong
giai
đoạn công
nghiệp hoa -
hiện
đại hoa.
Điều đó
thể
hiện

những
điểm
sau:
Thứ
nhất,
Luật
Công
ty

Luật
Doanh
nghiệp

nhân không còn
tương thích
với
các
luật


năm 1995,
Luật
Thương mại
năm
1997, Luật
Khuyến
khích
đầu

trong
nước
năm
1994, Luật
Doanh
nghiệp
Nhà
nước
năm
1995, Luật
Hợp
tác
xã đã
được ban
hành.
Luật
Đầu tư
nước
ngoài
tại
Việt

đầu tư
nước
ngoài.
Điểu
này
cũng
phù
hợp
với
các
cam
kết
quốc
tế
cẫa
nước
ta khi
tham
gia
ASEAN,
AFTA,
APEC,

kết
hiệp
định Thương mại
Việt
-
Mỹ
về

với nội
dung
cẫa
một số
luật

liên
quan.
Điều
đó đã dẫn
đến
sự
thiếu
nhất
quán
trong
cách
hiểu

thi
hành
luật,
hạn
chế
hiệu
lực
cẫa
các
quy
định

kinh
tế
nước
ta
đã có sự
phát
triển
nhất
định.
Số
lượng
DN
tham
gia thị
trường
đã
tăng
lên
đáng
kể,

chế
thị
trường
đã
hoạt
động
với
quy
mõ và

hình
cũng
đa
dạng

phức
tạp
hơn
rất
nhiều.
Trong
khi đó, Luật
Công
ty

Luật
Doanh
nghiệp tư
nhân được ban hành
trong
những
năm
đầu
cẫa
thời
kỳ đổi mới, khi
chúng
ta
chưa
nhận

triển
mới và
thực
tiễn.
Những
thiếu
sót

hạn
chế cẫa Luật
Công
ty

Luật
Doanh
nghiệp

nhân
đã
khiến
cho
khung
pháp

cẫa nước
ta
chưa
tạo
điều
kiện

Đây
cũng
chính

nguyên nhân
làm
giảm
hiệu
lực
quản

Nhà
nước
đối với
DN.
5
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
gồm 10
Chương, 124
Điều
thay
thế Luật
Doanh
nghiệp
tư nhân


năm
1999
đã
cải
thiện
một
bước
môi trường
kinh
doanh

Việt
Nam,
cải
cách
thủ tục
hành
chính,
giúp cho các
nhà
đẩu
tư yên
tâm
hơn
trong việc
thành
lập
DN.
Tại
lời

đẩy mạnh công cuộc
đổi
mới
kinh
tế;
bảo
đảm
quyền
tự do,
bình
đẳng
trước
pháp
luật trong kinh
doanh của các
DN
thuộc
mọi
thành
phần
kinh
tế,
bảo hộ
quyền và
lợi
ích
hợp pháp của nhà
đầu
tư;
tăng

cho mọi
người
dân
hoạt
động
kinh
doanh
một
cách công
bằng, bình đẳng,
được
tự
do
kinh
doanh những ngành nghề

pháp
luật không
cấm,
phát
huy khả năng
sáng kiến

tận
dụng mọi cơ
hội
trong hoạt
động
kinh doanh.
Tóm

lý Nhà
nước,
yêu
cầu
đa
dạng
của
các nhà
kinh
doanh
và xu
thế hội
nhập,
huy động
tối
ưu
nguồn
lực
cho
sự
phát
triợn
kinh tế
đất
nước.
2.
Thực
tiễn
sáu năm thi
hành

bộc
lộ
các
tồn
tại

những
điợm
không phù
hợp.
Tổng
kết thực
tiễn
sáu
năm
thi
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999 nhằm
khẳng
định
những
tác động tích
cực,
tìm
ra
những
hạn

1999
Trong
sáu
năm
qua,
cùng
với nhiều
chính sách
đổi
mới
khác.
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999
đã
góp phân
mang
lại
những
thay
đổi
quan
trọng
của nền
kinh
tế
nước
ta.
Đó

kinh
doanh,
khai
thác
tiềm
năng và
dỡ
bỏ
những
hạn chế cản
trở
tư duy sáng
tạo
trong kinh
doanh,
tạo
ra
sự
thay
đổi
tích cực
trong
quan
niệm

hội
về
DN

doanh

đổi
mới và chính sách
của
Nhà
nước.
Góp phẩn
giải
phóng
sức sản
xuất

thúc
đẩy
tăng trường kình
tế:
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999 đã đóng
vai
trò quan
trọng trong việc
giải
phóng
sức sản
xuất,
huy
động
và phát huy được
nội lực

đói,
giảm
nghèo và
giải
quyết
các
vấn
đề

hội
khác.
Theo
số
liệu
thống

2
của Cục Phát
triển
Doanh
nghiệp
nhỏ

vừa (Bộ
Kế
hoạch -
Đầu
tư),
đã có
160.672

bằng khoảng
6
lần
so
với
số
trung
bình hàng năm
giai
đoạn
1991-1999.
Số
vốn
đăng ký mới
đạt
khoảng
321,2
tỷ
đổng
(khoảng
20
tỷ
USD), chưa kể
số vốn
DN
đăng ký bổ
sung
trong
quá trình
hoạt

hơn
số vốn
FDI
trong
cùng
thối
kỳ.
Nhố mức tăng trưởng đáng kể
của khu
vực DN,
tỷ
trọng
đâu
tư của
dân cư và
DN
trong
nước
trong
tổng
đầu tư của cả nước
đã
tăng
từ 22,6%
năm
2000
lên 32,2%
năm
2005, tỷ
trọng

dân doanh
đã
đóng
vai trò
quan
trọng,
thậm
chí

nguồn vốn đầu
tư chủ
yếu
đối
với
phát triển kình
tế
đa
phương.

dụ,
đâu tư của
7
các DN dân
doanh
năm
2002
ờ Thành phố Hồ Chí
Minh
đã
chiếm

cạnh
tranh
tốt
hem, thì
đầu tư

nhân
trong
nước
xuất
hiện

tất
cả các vùng
với
nhiều
hoàn
cảnh
khác
nhau,
kể cả
những
vùng nghèo
với
điều
kiện kinh tế-

hội
còn khó
khăn.

phương
tập trung
vốn
đầu
tư nước ngoài
thì
vốn đầu tư
của
tư nhân
trong
nước
cũng
lớn
hơn
vốn
FDI.
Thực
tế
nói
trẽn
cho
thấy
đối với
hầu
hết
các
tỉnh,
thì
thu
hút đầu tư tư nhân

phép và
qui
định pháp
luật
không còn phù hữp về
điều
kiện kinh
doanh

thiết
lập
một hệ
thống
văn bản mới
hướng
dẫn
thi
hành,
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999 đã
thực
sự
tạo
ra
bước
đột
phá
trong cải

nén
kinh tế thị
trường.
Đồng
thời,
nó đang
đặt
ra
yêu
cầu
thúc đẩy phát
triển
không
chỉ
thị
trường
sản
phẩm,
dịch
vụ mà
cả
thị
trường
vốn,
thị
trường
lao
động và
thị
trường

hội
nhập
vào nền
kinh tế thế
giới.
2.2. Nhũng vấn đề còn tổn
tại
của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và quá
trình thực
thi
Luật
2.2.1.
Tồn
tại
sự phân
biệt
đối
xử
gia
các doanh
nghiệp thuộc
các thành
phần
kinh tếkhác
nhau
1
GTX-CIEM, 6 năm thi hành Luật Doanh nghiệp: Nhng vấn đê noi bật và Bài học kinh nghiệm, 2006
8
Trước
thời

hình DN có sở hữu tư nhân được
điều
chỉnh
bởi Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999, thì
các
DNNN
được
điều
chỉnh
bởi Luật
Doanh
nghiệp
Nhà nước
năm
2003,
và các DN có vốn đẩu tư nước ngoài được
điều
chỉnh
bởi Luật
Đâu tư
nước
ngoài
tại
Việt
Nam năm 1996 và
Luật

thiếu
nhất
quán do còn
sự
phàn
biệt
đối
xủ
bất
hợp

đối với
các nhà đầu

và các
loại
hình DN khác
nhau,
từ
đó gây hạn
chế
cho
việc
phát huy các
nguồn
lực,
hạn chế sự liên
kết giữa
các DN, đổng
thời

đoạn
chuẩn
bị

kết,
đạc
biệt
là MFN
(chế
độ
đối
xủ
tối
huệ
quốc)
và NT
(chế
độ
đối
xủ
quốc
gia)
và mở của
thị
trường
trong
nước.
Chính
điều
này

quyền
của DN được
tự quyết
định các vấn đề
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Các hạn
chế đối với
quá trình
hoạt
động của DN đều là
biểu
hiện
của
việc
không tôn
trọng
quyền
tự
do
kinh
doanh
của DN. Tuy nhiên không
phải
hạn chế nào
cũng


hành
nghề:
tính đến
thời
điểm
ngày 7 tháng 10 năm
2005

khoảng
271
3
loại
giấy
phép,
chứng
chỉ
hành
nghề
còn
hiệu lực.
Số
giấy
phép đó được phân bổ vào 22
ngành,
nghề,
trong
đó
nhiều nhất

ngành văn hoa thông

hiện
còn
bị
cấm
kinh
doanh
trong
một số
ngành
nghề

chỉ
dành cho các
DNNN
hay
DN
của
các
tổ
chức
chính
trị

hội,

dụ
kinh
doanh
như
điện,

các quy định đặc thù về thành
lập,
tổ
chức

hoạt
động của
DN
theo
hướng
hạn
chế quyền
tự
do
kinh
doanh,
bao
gễm
các ngành
tín dụng,
ngân
hàng,
dầu
khí,
hàng không, bảo
hiểm,
báo
chí,
xuất
bản,

Doanh
nghiệp
năm
1999
và các
Luật
chuyên ngành thì
quy
định tương
ứng
của
Luật
chuyên ngành được
áp
dụng,

các quy định này

phần
trái
với
nguyên
tắc
áp
dụng
pháp
luật
trong
Luật
Ban hành vãn

DN
trong
các
lĩnh
vực
nói
trên.
-
Việc
không cho phép cá nhân thành
lập
công
ty
TNHH
một thành viên
đã
hạn chế
các nhà đẩu tư cá nhân
trong
việc
chọn
lựa
loại
hình
DN,
không
tạo
điều
kiện
thuận

kinh
doanh chưa được
tố
chức
một cách rõ
ràng,
độc
lập

chuyên nghiệp
Mối
quan
hệ
giữa
các

quan
trong
hệ
thống
ĐKKD chưa

ràng. Phòng
ĐKKD
cấp
tỉnh
mới
chỉ là
một bộ
phận

Bộ Kế
hoạch
và Đầu tư vẫn chủ yếu thõng qua
quan
hệ ngành dọc
giữa
Bộ
Kế
hoạch
và Đẩu tư và Sở
Kế
hoạch
và Đâu
tư.
Quan hệ
giữa
các cơ
quan
trong
"hệ
thống

quan
ĐKKD" vẫn
chỉ
là gián
tiếp,
ít hiệu
quả và không thường
xuyên.

và cơ
quan
Nhà
nước.
Ớ hầu
hết
các phòng ĐKKD, quy trình
cấp
giấy
phép
kinh
doanh
vẫn
thực hiện
theo
lối
thủ
công và
theo
phương
thức truyền thống,
nghĩa là ngưằi
ĐKKD
vẫn
phải
trực
tiếp
giao
dịch
với

tiêu cực
bởi
sự áp
dụng cứng nhắc

chế
"một
cửa".
Chưa xây
dựng
được một hệ
thống
thông
tin
về
DN
đầy
đủ, cập
nhật
và có
thể
truy
cập,
kể cả

cấp quốc
gia

địa
phương.

tại
về vấn
đề
quản
trị
doanh
nghiệp
Mô hình
quản
trị
và cơ
chế vận
hành
của
DN
theo Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999
hiện
tại
được
xây
dựng
trên

sở các

hình

cổ đông
còn
chưa rõ
ràng.

chế cung cấp
thông
tin,
minh bạch
hoa còn quy định sơ
sài.
Các
cổ
đòng
vẫn còn chưa được
đảm
bảo
quyền
tiếp
cận
tất
cả các thông
tin,
hồ
sơ, tài
liệu
của
cõng
ty.
Nhiều

kiểm
soát
giao
dịch
với
những ngưằi

liên
quan
chưa rõ
ràng.

cấu

hoạt
động của
BKS
chưa
hiệu
quả.

chế
triệu
tập
đại hội
cổ
đông không

ràng,
thiếu

còn
chua
được bảo vệ
hiệu
quả.
Chưa

giá
thị
trưằng
để
tham khảo
cho
việc
định
giá
mua
lại
cổ
phẩn
vốn góp.
và các
điều lệ
công ty thưằng
cũng
không
quy
định
LI
nguyên

tố
hạn chế phát
triển
bền
vững,
hạn chế
năng
lực
cạnh
tranh
của
tẩng
DN và cả
nền
kinh tế.
2.2.5.
vẫn còn
tình trạng lúng túng trong
công
tác
hậu
kiểm
Các cơ
quan quản
lý chưa tìm
ra
cách
thức
phù hợp để
quản

quá
nhiều
gây khó
khăn,
thiệt
hại
thậm chí
còn
cản
trở
cho
hoạt
động
của
DN.
Việc
chưa phân
biệt
được tính hợp pháp và không hợp pháp
của
công tác
thanh
tra,
kiểm
tra
đã làm cho các DN thường xuyên
lo
âu, bất ổn.
Còn
về

thời
gian
thanh
tra,
kiểm
tra
thì
không
thể
quản
lý DN một cách
hiệu
quả được.
2.3. Kinh nghiệm qua
sáu
năm
thi
hành Luật Doanh
nghiệp
năm 1999
Qua
thực
tiễn
sáu năm
thi
hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm

phải
chính sách ưu
đãi,
bao
cấp
và bảo
hộ,


"cởi
trói",
trao
quyền
cho
người
dân,
theo
đúng quy
luật
và phù hợp
với
yêu cẩu của
người
dân, thì
tự
nó sẽ phát huy được tác
dụng
trong
huy động
nguồn

Cụ
thể là,
việc
đầu

kinh
doanh

quản
lý sản
xuất
kinh
doanh
là của DN. của
người
đầu tư
không
phải
của

quan
và công
chức
Nhà
nước. Tất
cả
những điều
kể trên
chứng tỏ
việc

Hai
là, Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999 đã
trở
thành một "hình mẫu" về
quyết
tâm
của
Chính phủ
trong
tổ
chức
thực hiện kết
hợp
với
sự ủng hộ
rộng
rãi của các
tầng
lớp
có liên
quan.
Thực
tế
hơn sáu năm qua
cũng
cho
thấy

cách và bảo
thủ,
giỉa
xu
thế từ
bỏ cơ chế
"xin
- cho"
với
khuynh
hướng
duy trì cơ chế đó. Chính phủ chỉ đạo
thực hiện
một cách
nhất
quán,
giải
quyết
kịp
thời
đúng
theo
quy định của pháp
luật
nhỉng
vướng
mắc,
nhỉng
bất
hợp lý

quyết hết
các rào cản
đối với
việc
hình thành và phát
triển
của
DN.
Hiệu lực
của
Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999 đã bị hạn chế đáng kể
bởi
sự
không đổng
bộ,
không
thống nhất, bởi
các quy định không còn phù
hợp, nhất
là các
văn bản liên
quan
trực
tiếp
đến quá trình
hoạt
động sản

đối với
DN sau ĐKKD vẫn
tổn
tại
khá phố
biển,
ảnh
hưởng
không nhỏ đến
niềm
tin
đầu tư,
thành
lập
DN cùa nhà đầu tư và chủ DN
tiềm
năng.
Bốn
là,
tạo
lập
môi trường pháp lý
thuận
lợi
phải
đi cùng
với
các điêu
kiện
trợ

thay
đổi nhất, thể hiện
trên
nhiều
mặt. Nhận
thức
của bộ máy Nhà nước nói
chung
chuyển
biến
không đồng đều
giỉa
Trung
ương và địa phương,
giỉa
các cơ
quan
cùng
cấp
có liên
quan
và chậm hơn
nhiều
so
với
nhỉng
thay đổi
của hệ
thống
văn bản quy

mới.
Nhỉng bộ
phận
và công cụ cần
thiết
đối với thực hiện Luật
Doanh
nghiệp
năm 1999 nói riêng, hỗ
trợ
13

quản
lý phát
triển
DN
nói
chung
chưa được
xây
dựng,
củng
cố

tăng cường
đúng như quy
định.
Trong
một số cơ
quan

thời
kọ
đổi mới,
hệ
thống
pháp
luật
về
DN ở
nước
ta
đã
từng
bước được
xây
dựng
và hoàn
thiện,
tạo
cơ sơ pháp
lý cho hoạt
động
của
các
loại
hình
DN
thuộc
mọi
thành

đã ban hành nhiêu đạo
luật
điều
chỉnh
việc
thành
lập,
tổ
chức
quản
lý và
hoạt
động
của
các DN,
trong
đó

Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999, Luật
đẩu tư nước ngoài
năm
2000,
Luật
Doanh
nghiệp
Nhà nước

điều
kiện kinh
doanh
cho các
loại
hình
DN
khác
nhau.
Việc
thành
lập,
tổ
chức
quản
lý và
hoạt
động của công ty
TNHH,
CTCP,
CTHD

DN
tư nhân
trong
nước được
thực
hiện
theo
quy định của

TNHH
theo
quy định của
Luật
Đẩu tư nước ngoài
tại Việt
Nam
năm 1996 và
Luật sửa
đổi,
bổ
sung
một số
điều
của Luật
Đầu tư nước ngoài
tại
Việt
Nam
năm
2000.
Nói tóm
lại,
việc
thành
lập,
tổ
chức
quản
lý và

- Thủ
tục,
điểu
kiện
gia
nhập

rút
khỏi
thị
trường
- Cơ
cấu,
thẩm
quyền
và cách
thức tổ
chức
quản

nội
bộ
-
Phạm
vi kinh
doanh,
các
quyền

mức

hưởng
đến năng
lực
cạnh
tranh
của các
DN,
chưa đáp ứng được các yêu cầu phát
triển
kinh
tế
của
đất
nước

hội
nhập
kinh tế
quốc
tế,
chưa
đảm
bảo được yêu cầu
của
kinh tế thị
trưằng
là cạnh
tranh
bình
đẳng

bản
trong
hệ
thống
pháp
luật
về
DN ở
Việt
Nam, dựa trên
sự
thành công đã được
thừa
nhận
rộng
rãi của
Luật
Doanh
nghiệp
năm
1999.
về mặt
nội
dung,
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
đã kế

năm
2005
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
được
xây
dựng
trên

sở
những

tưởng

quan
điểm
chỉ
đạo
sau
đây:
Một
là, thể
chế hoa
sâu sắc
đường
lôi
đổi

phận
cấu thành
quan
trọng
của nền
kinh
tế
thị
trưằng định
hướng
XHCN;
chính sách phát huy
tối
đa
nội lực

chủ
động
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Hai là,
đẩy mạnh
thực hiữn nhất
quán chủ
trương
cổ phẩn hoa và sắp xếp
lại

kỹ năng
quản
trị
hiện đại,
qua
đó,
cải
thiện

nâng cao
hiệu
quả và năng
lực
cạnh
tranh
của
từng
DNNN
nói riêng và
của
khu vực
kinh tế

nhân nói
chung.
Ba
là,

thừa
có chọn

DN
llmộc
các
hình tìiừc
sỏ hữu
trong

ngoài nước.
15
Bốn là,
bảo đảm quyền
tự
do
kinh doanh,
quyền
tự
quyết định trong
quản

của mọi chủ
thề DN.
DN
phải
được
quyển
quyết
định ngành,
nghề,
lĩnh
vực.

kinh
doanh,
thành
lập
DN
của
mọi
tổ
chức,

nhân thông qua cơ
chế
đãng
ký thành
lập
DN.
Luật
cạn có quy định về
việc
hỗ
trợ
DN
trong việc
tạo
lập,
vận
hành hệ
thống
quản
trị

vào
hoạt
động của
DN mà
chỉ
hỗ
trợ,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
thông qua cơ
chế,
chính sách để DN
hoạt
động
và phát
triển
lành
mạnh.
Các quy định
trong
luật
phải

ràng,
công
khai,
minh

tế quốc
tế.
3. Mục đích của
việc
ban hành
Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005
Để
góp
phẩn
tích vào
việc
thực
hiện
nhất
quán chính sách
kinh
tế nhiều
thành
phẩn
được xác định
trong
Hiến
pháp và
trong
các
nghị

hăng
hái.
tự
tin
của các DN,
doanh
nhân; nâng cao sức
cạnh
tranh
của các DN - một động
lực
quan
trọng
của sự phát
triển;
tạo
lập
khung
pháp lý
thống nhất,
minh bạch,
bình
đẳng
hem cho mọi
loại
hình DN và
tạo
điều
kiện
thuận

nhập
kinh
tế quốc
tẽ
tổ
Luật
pháp được

như hành
lang
cho các
hoạt
động
kinh
doanh
của
các
DN.
Tuy
từng
thời
kỳ và
giai
đoạn
phát
triển
kinh
tế
mà Nhà
nước

lực,
pháp
luật
về
DN
vẫn bị
chia
cắt,
tách
biắt
theo
thành
phần
kinh
tế,
còn có sự
đối
xử khác
nhau
về
thủ tục

điều
kiắn
gia
nhập
thị
trường,
về phạm
vi

áp
dụng
cho mọi
loại
hình
DN, đảm
bảo
sự
bình đẳng
cả về
pháp
lý lân
điều
kiắn kinh
doanh
cho
các DN,
không phân
biắt
thành
phần
kinh tế.
Trong

chế
kinh tế
mới,
Nhà
nước
điều

hỏi
khách
quan
của
kinh
tế thị
trường,
của
quá
trình
hội
nhập
kinh
tế
khu vực

quốc
tế.
Do đó,
viắc
tạo lập
hành
lang
pháp lý
chung
cho các
loại
hình
DN này
sẽ giúp nước

vào
tăng trưởng
kinh
tế

các DN,
doanh
nhân và các chủ
thể
kinh
doanh
khác.
Trong
đó,
chỗ dựa
chủ
yếu
để
đạt
mục
tiêu tăng trưởng
phải

các
DN
thuộc
mọi thành
phần
kinh
tế.

Đại hội
Đảng
toàn
quốc
lần thứ
X,
Đảng
ta
có nêu rõ chủ trương
"Mọi
công
dân có
quyền
tự do,
kinh
doanh
trong
những
lĩnh vực,
ngành
nghề
địa
bàn

pháp
luật
không
cấm
Viắc
hình thành

T*'.ŨNGĨ
17
! JW» já
í

Trích đoạn Hậu kiềm doanh nghiệp thông qua sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thâm quyền PHỤ LỤC: THỰC TRẠNG GIÂY PHÉP VÀ ĐIỂU KIỆN KINH DOANH GTZ CIEM [2006] 6 năm thi hành Luật Doanh nghiệp: Những vấn dề nổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status