MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
1. Sơ lược về công ty McDonald’s 3
1.1 Giới thiệu về McDonald’s 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.3 Logo và Slogan của McDonald’s qua các thời kì 4
2. Sơ lược về chuỗi cung ứng 5
2.1 Cấu trúc của chuỗi cung ứng McDonald’s 5
2.2 Giới thiệu về một số công ty 3PL 5
2.2.1 Martin - Brower 6
2.2.2 Keystone 6
2.3 Thu mua và Quản lý chất lượng cung ứng 6
2.4 Các thử thách và tiêu chuẩn trong quản trị chuỗi cung ứng 7
3. E-procurement (Mua hàng điện tử) 7
3.1 Giới thiệu: 7
3.2 ch lợi khi McDonald’s sử dng e-procurement: 8
3.3 Mô hnh mua sm thông qua E-procurement của McDonald’s: 8
4. Cold Chain (Chuỗi cung ứng lạnh) 9
5. Kiểm soát tồn kho 10
5.1 Quản trị tồn kho 11
5.2 Weblog 12
5.3 Hệ thống kiểm soát tồn kho 12
5.4 Hệ thống công nghệ thông tin: 13
5.5 Lợi ích của hệ thống kiểm soát tồn kho tại McDonald’s: 13
6. Đóng gói 13
7. Dịch vụ khách hàng 14
7.1 McDonald’s đã nhận ra tầm quan trọng của dịch v khách hàng: 14
Trong quá trình làm bài tiểu luận, khó tránh khỏi những sai sót không mong muốn,
chúng tôi chân thành mong quý bạn đọc thông cảm và góp ý để bài tiểu luận được hoàn chỉnh
hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
3
1. Sơ lược về công ty McDonald’s
1.1 Giới thiệu về McDonald’s
Tập đoàn Mcdonald’s là 1 chuỗi hệ thống các nhà hàng thức ăn chuyên về Hamburger
lớn nhất thế giới, phc v cho 68 triệu khách hàng mỗi ngày ở 119 quốc gia khác nhau với 1.7
triêu nhân viên ở 35,000 cửa hàng. Tr sở chính của McDonald’s được đặt tại Oak Brook,
Illinois, USA. Được sáng lập bởi Patrick McDonald và sau này được tiếp quản bởi 2 người con
của ông là Richard và Maurice.
Đến năm 1955, McDonald’s được mua lại hoàn toàn bởi Ray Kroc.
Doanh thu của McDonald’s chủ yếu đến từ việc cho thuê nhà hàng, tiền bản quyền và
1 phần doanh thu bán hàng tại các nhà hàng mà McDonald’s nhượng quyền thương mai. Năm
2012, tập đoàn McDonald’s đã công bố doanh thu là 27.5 tỷ USD và lợi nhuận là 5.5 tỷ USD.
Về thực đơn sản phẩm, McDonald's chủ yếu phc v hamburger, cheeseburgers, sản
phẩm thịt gà, khoai tây chiên kiểu Pháp, các bữa ăn sáng, nước giải khát, sữa lc, và món tráng
miệng. Để đối phó với thị hiếu luôn thay đổi của người tiêu dùng, công ty đã mở rộng thực đơn
của mnh để bao gồm xà lách, cá, bánh mì cuốn rau trộn và nước trái cây.
Lãnh đạo gồm:
+ Chủ tịch hội đồng quản trị: Andrew J. McKenna.
+ Giám đốc điều hành: Donald Thompson.
Mô hình kinh doanh: McDonald's Corporation kiếm được doanh thu như là một nhà
đầu tư bất động sản, nhượng quyền nhà hàng, và nhà điều hành nhà hàng. Chỉ khoảng 15% các
1968-1975
1975
1992
1993
1995
1997
1997-2000
2000-2003
2003
2006
2007 - nay
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
- Các nhà hàng McDonald’s hoạt động liên tc, liền mạch.
- Vận chuyển hàng hóa đúng giờ, đúng địa điểm
- Với mức giá đáp ứng được.
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
6
2.2.1 Martin - Brower
1956, Martin - Brower bt đầu hợp tác kinh doanh với McDonald’s tại nhà hàng đầu
tiên của Ray Kroc ở Illinois.
1972, phát triển thành “Cung ứng toàn phần”, cung cấp tất cả các hàng hóa mà các nhà
hàng McDonald’s có nhu cầu.
2009, công ty được Mcdonald’s trao tặng danh hiệu “Nhà cung ứng của năm” v những
đóng góp trong việc đạt được của mc tiêu trong chiến lược logistics và giúp nâng cao giá trị
thương hiệu của McDonald’s.
2012, tổng số nhà hàng McDonald’s nhận cung ứng từ Martin – Brower đã tăng lên
14,000 trên khp thế giới.
Công ty có phạm vi hoạt động rộng lớn với hơn 60 trung tâm phân phối ở 18 quốc gia
kéo dài từ châu Mĩ, Tây Âu cho đến Úc, Hàn Quốc
2.2.2 Keystone
Keystone là một công ty con của Martin – Brower, bt đầu hợp tác với McDonald’s từ
năm 1977.
Keystone cung ứng một mảng rộng các hàng hóa cho các nhà hàng của McDonald’s từ
giẻ lau nhà đến nước sốt, các sản phẩm xanh và đông lạnh.
Giữa McDonald’s và Keystone có một luồng thông tin rộng lớn trao đổi qua nhau về
việc hoạch định, dự báo, thu mua, sản xuất, tồn kho, phân phối và logistics…cho tới khi nguyên
vật liệu tới được các nhà hàng của McDonald’s.
2.3 Thu mua và Quản lý chất lượng cung ứng
McDonald’s thường xuyên cam kết hợp tác với các nhà cung ứng tại địa phương ở mỗi
nơi mà mnh thực hiện việc mở rộng kinh doanh.
E-procurement là trang web cho php người dùng có trnh độ và đã đăng ký tài khoản
để tm người mua và người bán sản phẩm và dịch v.
Hệ thống e-procument của McDonald’s là nguyên do chnh tạo nên sự thành công trong
việc quản trị chuỗi cung ứng của họ. Hệ thống này rất hiệu quả, nó là tr cột chnh không chỉ
phc v cho tất cả hoạt động mà cn cho cả quản trị chuỗi cung ứng của McDonald’s.
Có 7 kiểu E-procurement:
1. Trang web có nền tảng ERP: Tạo ra và cho php mua hàng đạt tiêu chuẩn, đặt mua
hàng và nhận hàng hóa, dịch v bằng việc sử dng một hệ thống phần mềm dựa trên
công nghệ internet
2. E-MRO
3. E-Sourcing: Xác định những nhà cung cấp mới cho một loại hàng c thể của yêu cầu
mua hàng bằng việc sử dng công c internet.
4. E-tendering: Gửi yêu cầu về thông tin và giá đến nhà cung cấp và nhận câu trả lời từ
nhà cung cấp bằng việc sử dng công nghệ thông tin.
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
8
5. E-reserve Auction: Sử dng internet để mua hàng hóa và dịch v từ một số nhà cung
cấp đã biết và chưa biết.
6. E-informing: Thu thập và phân phối thông tin mua hàng
7. E-Market sites: Trang web dựa trên ERP để mở ra các chuỗi giá trị.
McDonald’s là biểu tượng của toàn cầu hóa, sở hữu khoảng 1.5 triệu nhân viên và là
một trong những chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh lớn nhất thế giới, phc v hơn 45 triệu khách
hàng mỗi ngày. V thế, mua sm dịch v và sản phẩm khác nhau, đi hỏi McDonald’s có một
hệ thống e-procument mạnh mẽ và nhanh chóng.
Do đó, McDonald’s đã hợp tác với eMac digital. Và các trung tâm mua sm đã được ra
mt bởi eMac Digital, một hệ thống mạng lưới mua sm được cùng sở hữu bởi
McDonald’s và Accel-KKR Internet-Co vào năm 2001. Trung tâm mua sm này cho
php tất cả các cửa hàng của McDonald’s trên toàn cầu mua mọi thứ cần thiết cho hoạt
Yêu cầu về nhiệt độ trong các container:
- Nhiệt độ trong các container: -18
o
-22
o
.
- Nhiệt độ trong các xe tải dao động dao động theo sản phẩm:
+ Những sản phẩm đông lạnh -18C to -25C,
+ Sản phẩm ướp lạnh 1C-4C
+ Sản phẩm khô: nhiệt độ phòng.
Điểm đặc biệt và sáng tạo của cold chain này là cùng 1 xe tải có thể chứa những sản
phẩm ở những nhiệt độ khác nhau.
Ưu điểm:
- Cold chain được đảm bảo không bị rối loạn, để mà khi bất k nhà hàng McDonald’s nào
bị mất điện, các xe tải sẽ được sp xếp đến ngay để đảm bảo nhiệt độ được duy trì.
- Các nhà cung ứng cũng nằm trong cold chain.
Chẳng hạn như rau xà lách được trồng ở nông trại, cần được thu hoạch trong vòng 45
ngày tùy vào điều kiện thời tiết, thu hoạch vào buổi sáng sớm và ngày lập tức đưa vào
hệ thống làm mát được lắp đặt tại nông trại. Hệ thống này sẽ làm giảm nhiệt độ của xà
lách từ 26
o
C xuống còn 3
o
C.
McDonald’s đã nghiên cứu yếu tố quan trọng đó là các loại rau nên được đưa vào
phòng trước khi làm lạnh để loại bỏ hết nhiệt. Rau sẽ được đặt trong phòng trước làm
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
10
finished product.
Raw materials – Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những thành phần sẽ tạo nên thành phẩm. Đối với McDonald’s, nguyên liệu
bao gồm bánh, bánh bao thịt b, cốc giấy, các thành phần xà lách và đóng gói.
Work-in-process – Bán thành phẩm
Các nguyên vật liệu sẽ được làm thành thành phẩm. 1 cái Big mac bao gồm 1 bánh m, 2 miếng
thịt b, phô mai, dưa chua, hành tây, nước sốt và một số loại gia vị. Nhà hàng sẽ chỉ kết hợp
chúng ngay khi có đơn đặt hàng của khách hàng v vậy Big Mac th vẫn cn nóng và tươi khi
phc v.
Finished product – Thành phẩm
Thành phẩm là hàng hóa mà sn sàng bán cho khách hàng ngay lập tức. Vào thời điểm c thể,
một nhà hàng sẽ có số lượng sản phẩm sn sàng bán như: BigMac, Filet-0-Fish and side salad.
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
11
5.1 Quản trị tồn kho
Năm 2004, McDonald’s thành lập Restaurant Supply Planning Department
Bộ phận này sẽ liên hệ với các quản lý nhà hàng để tìm hiểu thông tin về các sự kiện ở
mỗi địa phương.
Nhóm đã xây dựng kế hoạch và hệ thống nghiên cứu gọi là “Manugistics” để dự báo
nhu cầu về các mc trong menu, v d BigMacs. Các supply planner sử dng Manugistics để
đảm bảo đủ nguyên liệu khi rời khỏi các DC. Đảm bảo các nhà hàng có thể sản xuất đủ các bữa
ăn cho các mức nhu cầu đã được dự báo.
Dự báo là con số ước tính về thành phẩm bán trong tương lai, dựa trên:
- Dữ liệu của từng cửa hàng c thể về sản phẩm trong vng 2 năm qua.
- Những yếu tố riêng của từng cửa hàng và những ngày lễ lớn
- Thông tin từ quản lý cửa hàng về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cửa hàng.
lý theo phương pháp FIFO. Điều này nghĩa là nguyên vật liệu được sử dng theo thứ
tự nhập trước xuất trước. V thế hàng tồn kho luôn luôn tươi mới v sản phẩm được bán
theo thứ tự nhập.
Tối thiểu hóa việc giảm chất lượng sản phẩm, tối thiểu hóa việc hỏng và ô nhiễm,
duy trì nhiệt độ của sản phẩm
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
13
5.4 Hệ thống công nghệ thông tin:
Hệ thống công nghệ thông tin áp dng trong quy trnh lưu trữ là:
- D.S.S ( Decision Support System): hệ thống này sẽ tổng hợp thông tin như giá, đối thủ
cạnh tranh, lượng cung nguyên liêu cho các công ty fastfood khác, cầu của khách
hàng từ đó phân tch và ra quyết định thu mua nguyên liêu như thế nào để làm giảm
bớt tồn kho
- ERP (Enterprise Resource Planing): giúp tiếp cận dữ liêu của nhà cung ứng và cửa
hàng để vận chuyển nguyên liêu nhanh chóng
5.5 Lợi ích của hệ thống kiểm soát tồn kho tại McDonald’s:
- Chính xác:
Khách hàng luôn có thể nhận được những gì mình yêu cầu.
Hệ thống giúp nhà quản lý mới có thể đặt hàng được chính xác ngay từ lần đầu.
- Tiết kiệm:
Các nhà quản lý tiết kiệm được nhiều thời gian đặt hàng vì hệ thống tự tính toán.
Giảm chi phí cho các lần gia tăng nhu cầu khẩn cấp.
- Chất lượng – Lợi nhuận:
Việc giảm thiểu lãng phí giúp giảm giá thành sản phẩm, cùng với mức tồn kho tối ưu
giúp đảm bảo doanh số và sản phẩm luôn tươi nhất.
Giúp McDonald’s đảm bảo về tiêu chuẩn: Chất lượng, Dịch v và Sạch sẽ
6. Đóng gói
Việc đóng gói sản phẩm của McDonald’s luôn đảm bảo thức ăn: Tươi, nóng, tiện lợi và
Cũng quan trọng như vậy đối với việc lng nghe và giải đáp hiệu quả các thc mc từ khách
hàng. Nếu công ty không giải quyết được những thc mc này thì những khách hàng không
hài lòng sẽ rời khỏi và họ sẽ mất đi lượng khách hàng đó.
7.2 McDonald’s đặt ra tiêu chuẩn phục vụ khách hàng và chú trọng phát triển bộ
phận Dịch vụ Khách hàng
7.2.1 Phc v khách hàng
Nhân viên phc v được huấn luyện về các kỹ năng:
- Chào hỏi khách hàng
- Giới thiệu thực đơn cho những khách hàng mới chưa rõ về thực đơn
- Kỹ thuật “selling up”, “suggestive selling” – Gợi ý cho khách hàng những phần ăn lớn
hơn hoặc thêm nước và các sản phẩm khác
- Mọi nhân viên đều phải thuộc thứ tự phc v thức ăn chuẩn: Thức uống lạnh – Thức
uống nóng – Khoai tây chiên – Burgers
Nếu thức ăn không có sn tại quầy, nhân viên phc v phải thông báo cho bộ phận chế
biến theo thứ tự
- Nếu khách hàng mang về, cần mời khách hàng thanh toán và ngồi đợi
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
15
- Nếu dùng tại chỗ, mời họ tìm chỗ ngồi và mang thức ăn đến cho họ và phc v người
tiếp theo trong hàng.
Khi 1 đơn hàng được phc v cần bấm “Served” Máy tnh chỉ cho tối đa 6 đơn hàng
chưa được phc v.
7.2.2 Bộ phận Dịch v khách hàng
Chỉ có 5% khách hàng gửi đơn khiếu nại của họ đến bộ phận dịch v khách hàng.
45% có phàn nàn nói những sự quan tâm của họ ngay tại chỗ và nói với nhân viên.
McDonald’s đảm bảo với những khách hàng như vậy, những phàn nàn của họ sẽ được giải
quyết 1 cách hài lòng ngay tại chỗ. Nếu điều này không thực hiện được, họ sẽ không góp ý vào
khách hàng.
Cùng với những nhà quản trị của bộ phận dịch v khách hàng, bộ phận này còn dành
thời gian với các bộ phận hỗ trợ Head Office dạy họ cách cung cấp dịch v khách hàng hiệu
quả cả trong việc kinh doanh nhà hàng và với các nhà cung ứng bên ngoài.
7.3.2 Liên kết khu vực
McDonald’s, những nhà hàng riêng lẻ được chia thành các vùng theo địa lý để phc
v cho mc đch quản lý, và công ty đã phản ánh phương pháp tiếp cận này đến các khu vực
dịch v khách hàng để hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc giảm khiếu nại và chăm sóc khách
hàng. Mỗi quản lý nhà hàng sẽ được giao 1 khu vực dịch v khách hàng và được khuyến khích
giữ liên lạc với khu vực đó để thực hiện các nhu cầu dịch v khách hàng c thể. Sau đó, các
nhóm ở khu vực sẽ tập trung vào việc cung cấp mỗi nhà hàng các báo cáo và bản phân tch để
giúp họ xác định những khu vực chính cần cải thiện.
7.3.3 Công ngh
Sử dng những công nghệ mình có, McDonald’s có thể nhận và ghi lại những phản hồi
của khách hàng bằng nhiều cách khác nhau. Mọi thông tin liên lạc của khách hàng, bằng
internet, điện thoại hay thư, đều được lưu trữ lại trong cơ sở dữ liệu dịch v khách hàng mà
cũng sẽ được sử dng bởi nhều nhà bán lẻ khác trong ngành dịch v khách hàng. Bằng việc sử
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
17
dng công nghệ của mình 1 cách hợp lý, McDonald’s có thể đảm bảo mỗi và mọi khách hàng
nhận được sự trả lời chính xác, riêng và nhanh chóng.
Như trong đồ thị, kênh phản hồi đơn lớn nhất là Internet
Trang Contact Us được đưa lên website của McDonald’s năm 2000 và từ đó nó trở
thành cách cung cấp phản hồi mà khách hàng yêu thích nhất. Trung bình 48% những thông tin
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
18
Tài liệu tham khảo
Bài tiểu luận được tham khảo từ:
Giáo trnh “Logistics – Những vấn đề cơ bản” - GS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (NXB
Lao động – xã hội, 2010)
Slide bài giảng của thạc sĩ Trần Nguyễn Thu Phương
Các website: Và các nguồn tham khảo khác từ Internet.
Tiểu luận Logistics: Một số hoạt động logistics của McDonald’s
19
Mở rộng - Các câu hỏi thảo luận
1. Logistics McDonald’s tại Việt Nam như thế nào?
Các hoạt động logistics của McDonald’s Việt Nam được thực hiện thông qua công ty
4PL – DHL Vietnam
2. Tại sao cần phải dùng Manugistics mà không phải từng cửa hàng tự tính toán nhu cầu?
Trong quá khứ, stock ordering là trách nhiệm riêng của mỗi nhà hàng Mcdonald’s. Họ
đặt hàng để tồn kho bằng việc sử dng kiến thức địa phương rồi phân tch số liệu rồi
đưa ra cho cửa hàng số lượng cửa hàng bán ngày trước đó, tuần trước đó, hay tháng
trước đó. V d: nếu số lượng bán tuần trước đó là 100 đơn vị caf và doanh thu rng
tăng 10%, th họ sẽ kỳ vọng sẽ bán 110 đơn vị tuần hiện tại. Tuy nhiên, đây là phương
pháp đơn giản và không tnh đến các yếu tố đặc biệt như ngày lễ hay kỳ nghỉ học. Ví