TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN ÚT
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 5234021
Tháng 08 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời
gian học tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Trương Thị Bích
Liên đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đề tài luận
văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng, các Cô Chú, Anh
Chị đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng,
đặc biệt là các Cô Chú và Anh Chị Phòng Tín dụng đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng
như sự hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu
kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài luận văn khó tránh được những sai sót,
khuyết điểm. Em rất mong sự góp ý kiến của các Thầy Cô để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Ban lãnh đạo cùng các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thành Phố Vĩnh Long dồi dào sức
khỏe và luôn thành công trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Út
ii
TRANG CAM KẾT
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Vĩnh Long, ngày … tháng … năm 2014
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
2.1.4.2 Căn cứ theo mục đích tiêu dùng 6
2.1.5 Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 7
2.1.5.1 Thủ tục 7
2.1.5.2 Trình tự xét duyệt cho vay 7
a. Năng lực vay của khách hàng 7
b.Các yếu tố khác 7
2.1.5.3 Theo dõi và thu nợ 8
a. Theo dõi nợ 8
b.Thu nợ 8
v
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng .9
2.1.6.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế 9
2.1.6.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 9
2.1.6.3 Những nhân tố thuộc về phía ngân hàng 10
a. Chính sách tín dụng của NH 10
b. Công tác tổ chức của NH 10
c. Chất lượng đội ngũ, cán bộ nhân viên NH 10
d. Quy trình tín dụng 11
e. Kiểm soát nội bộ 11
f. Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng 11
2.1.6.4 Các nhân tố về phía khách hàng 11
2.1.7 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động Ngân hàng 11
2.1.8 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Agribank - TPVL 12
2.1.8.1 Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình 12
2.1.8.2 Cho vay xây dựng mới, sữa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối
với dân cư 13
2.1.8.3 Cho vay mua phương tiện đi lại 14
2.1.8.4 Cho vay hỗ trợ du học 14
2.1.8.5 Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản 15
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ 23
3.1.4 Quy trình tín dụng 25
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 26
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NĂM 2014 29
3.3.1 Thuận lợi 29
3.3.2 Khó khăn 30
3.3.3 Mục tiêu định hướng trong năm 2014 của Ngân hàng 31
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG GIAI ĐOẠN NĂM 2011 – 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2014 32
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH 32
4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH 34
4.3.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
vii
THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG GIAI ĐOẠN NĂM 2011
ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 38
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng 38
4.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 39
4.3.1.2 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích 42
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ tiêu dùng 47
4.3.2.1 Phân tích doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời hạn 48
4.3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ tiêu dùng theo mục đích 51
4.3.3 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng 54
83
6.2.4 Đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh
Thành Phố Vĩnh Long 83
Bảng 4.22: Vòng quay vốn tín dụng của NH năm (2011 - 2013) 67
Bảng 4.23: Thời gian thu hồi nợ của NH năm (2011 - 2013) 68
Bảng 4.24: Hệ số thu nợ của NH năm (2011 - 2013) 68
Bảng 4.25: Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng của NH năm (2011 - 2013) 69
Bảng 4.26: Nợ xấu CVTD trên tổng nợ xấu của NH năm (2011 - 2013) 69
Bảng 4.27: Dư nợ CVTD trên tổng dư nợ của NH năm (2011 - 2013) 70
Bảng 4.28: Chênh lệch lãi tiêu dùng của NH năm (2011 - 2013) 71
x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Thành Phố Vĩnh Long 23
Sơ đồ 3.2: Các bước thực hiện nghiệp vụ cho vay 25
Biều đồ 4.1: Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng doanh số cho vay
của Agribank – TPVL (2011 -2013) 38
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu DSCV tiêu dùng theo thời hạn của Agribank – TPVL
(2011 -2013) 40
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu DSCV tiêu dùng theo mục đích của Agribank – TPVL
(2011 -2013) 43
Biểu đồ 4.4: Cơ cấu DSTN tiêu dùng trên tổng DSTN của Agribank – TPVL
(2011 -2013) 47
Biểu đồ 4.5: Cơ cấu DSTN tiêu dùng theo thời hạn của Agribank – TPVL
(2011 -2013) 48
Biểu đồ 4.6: Cơ cấu DSTN tiêu dùng theo mục đích của Agribank – TPVL
(2011 -2013) 51
- HĐKD : Hoạt động kinh doanh
- HĐQL : Hoạt động quản lý
- KH : Khách hàng
- NH : Ngân hàng
- NHNN : Ngân hàng Nhà nước
- NHTM : Ngân hàng Thương mại
- PGD : Phòng giao dịch
- PT : Phương tiện
- SC : Sửa chữa
- TCTD : Tổ chức tín dụng
- TD : Tín dụng
- TĐN : Tháng đầu năm
- TG : Tiền gửi
- TH : Thu nợ
- TPVL : Thành phố Vĩnh Long
- XD : Xây dựng
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO) là một cơ hội lớn để nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng, trong
đó lĩnh vực tài chính Ngân hàng là một lĩnh vực đặc thù có vai trò quan trọng.
Cùng với sự ổn định về chính trị và tăng trưởng kinh tế, năm 2013 tốc độ tăng
tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 5,42% đã thúc đẩy các hoạt động đầu tư,
xây dựng, kinh doanh, dịch vụ phát triển, tạo ra nhiều việc làm góp phần ổn
định thu nhập, đời sống cho người dân. Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện
nay, phần lớn người tiêu dùng không có khả năng chi trả ngay lập tức cho các
khoản mua sắm, đặc biệt là các vật dụng đắt tiền.
sai sót không thể tránh khỏi. Do đó rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý
Thầy Cô, quý Cô Chú, Anh Chị tại Ngân hàng để đề tài tốt nghiệp của em
được hoàn thiện hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Thành Phố Vĩnh Long. Qua đó đánh giá hoạt
động cho vay tiêu dùng cũng như tìm ra những mặt còn hạn chế trong hoạt
động cho vay, từ đó đưa ra giải pháp để mở rộng hoặc nâng cao chất lượng
cho vay tiêu dùng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm
(2011-2012-2013) để có cái nhìn khái quát về tình hình thu nhập, chi phí cũng
như kết quả kinh doanh của Ngân hàng.
- Phân tích doanh số cho vay để thấy được quy mô tăng trưởng tín dụng
trong một khoảng thời gian nhất định.
- Phân tích doanh số thu nợ nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn cũng
như tái đầu tư vốn của ngân hàng.
- Đánh giá khái quát về quy mô, chất lượng tín dụng thông qua dư nợ.
- Sau khi phân tích khả năng phát triển tăng trưởng tín dụng và khả năng
thu hồi vốn, có thể đánh giá khái quát chất lượng các khoản tín dụng còn tồn
đọng thông qua các nhóm nợ trong dư nợ.
- Đánh giá một cách khái quát lại chất lượng và kết quả của hoạt động tín
dụng thông qua các chỉ tiêu tài chính.
- Tìm ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tiêu dùng đối với
các cá nhân và hộ gia đình, các số liệu về bảng kết quả hoạt động kinh doanh,
tình hình huy động vốn và số liệu về cho vay tiêu dùng của Ngân Hàng Nông
giải pháp cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Chi nhánh huyện Vũng Liêm”, trường Đại học Cần Thơ. Đề tài này đã
làm rõ được thực trạng cho vay tiêu dùng của NH, nêu ra một số điểm mạnh
và điểm yếu về hoạt động cho vay tại NH, tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp
hoàn thiện cho vay tiêu dùng bám sát vào thực tế của NH để nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng của NH. Tuy nhiên, đề tài này chưa phân tích cụ thể các
4
chỉ tiêu đánh giá các hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH, quy trình tín dụng
chưa được nêu cụ thể và bộ hồ sơ cho vay tại NH chưa được tác giả đề cập
đến.
- Mai Thúy Duy (2013), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh
huyện Lai Vung”, trường Đại học Cần Thơ. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn,
tác giả đã phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng dựa trên doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu, sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động
cho vay. Nhưng đề tài chưa tập trung phân tích hoạt động cho vay tiêu theo
thời hạn tín dụng và mục đích tiêu dùng một cách cụ thể, chưa nêu được
phương hướng phát triển trong năm 2014.
- Trần Thị Phương Thúy (2013), Luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giải
pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long”, trường Đại học Cửu Long. Đề tài đã tập trung nghiên cứu
bằng việc sử dụng các dạng phân tích số liệu tương đối và tuyệt đối, bên cạnh
đó tác giả sử dụng các chỉ tiêu để làm bật vấn đề cho vay tiêu dùng, sự so sánh
giữa lý thuyết và thực tiễn của đề tài rất rõ ràng và phù hợp với NH. Tuy
nhiên, đề tài vẫn còn những nét hạn chế như cách xử lý số liệu trình bày chưa
rõ ràng làm người đọc khó tiếp thu vấn đề, nhiều biểu đồ không cần thiết. Giai
đoạn từ năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 còn nhiều vấn đề chưa được làm
rõ và chưa đi sâu vào những nguyên nhân ảnh hưởng của từng vấn đề phân
tích.
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao.
- Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
- Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao.
2.1.2.2 Lợi ích từ việc cho vay tiêu dùng so với các loại hình cho vay
còn lại
- Cho vay tiêu dùng thường chỉ là những món vay nhỏ nhưng đây là loại
hình cho vay có số lượng khách hàng nhiều nhất, vì vậy phát triển tốt loại hình
cho vay này sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng gần
hơn đối với mọi người và qua đó Ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận ngày càng
cao.
- Thông thường, người đi vay quan tâm đến những tiện ích và giá trị mà
vay tiêu dùng đem lại nhằm thoả mãn cho nhu cầu tiêu dùng hơn là chi phí
phải trả cho khoản vay đó. Mặt khác, số lượng khoản vay nhỏ và số tiền thanh
toán theo định kỳ, vì vậy số tiền trả định kỳ không quá lớn, không gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của khách hàng.
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ rất mật thiết
tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Những khách hàng có việc làm,
mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để
Ngân hàng quyết định cho vay.
6
- Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá
trình làm việc, kỹ năng, sức khỏe và kinh nghiệm đối với công việc của những
người này. Vì vậy xác suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay đầu tư
kinh doanh.
2.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
- Đối với người tiêu dùng: đặc biệt là đối với các giới trẻ và người có thu
nhập thấp. Họ không thể bị động trước cuộc sống hiện đại ngày nay. Khi cuộc
sống ngày càng hiện đại thì nhu cầu về tiêu dùng đòi hỏi ngày một được nâng
cao hơn. Họ không thể đợi cho đến lúc có tuổi mới tiết kiệm đủ tiền để mua
- Cầm cố GTCG: GTCG phát hành hợp pháp, được phép chuyển nhượng
bao gồm sổ tiết kiệm, kỳ phiếu do các NHTM phát hành, tín phiếu kho bạc,
trái phiếu kho bạc, công trái; cổ phiếu, trái phiếu chứng chỉ quỹ do DN phát
hành.
- Cho vay tiêu dùng khác: đi lao động trong và ngoài nước, đi du học,
chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi,…và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc
sống.
2.1.5 Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
2.1.5.1 Thủ tục
- Thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài ba ngày nhưng
tối đa không quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ sơ vay
vốn.
- Thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm rất linh hoạt, tùy theo
đối tượng vay vốn, loại tài sản đảm bảo để có thể giải quyết cho khách hàng
phải thực hiện/hoặc không phải thực hiện/hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục
công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.
2.1.5.2 Trình tự xét duyệt cho vay
a. Năng lực vay của khách hàng
Ngân hàng chỉ thực hiện quan hệ cho vay tiêu dùng với những cá nhân
có đủ các yếu tố pháp lý. Cụ thể là các cá nhân không thuộc loại sau:
- Những người vị thành niên: những người này không được phép vay
dưới mọi hình thức vì mọi yêu cầu đòi thanh toán với họ đều không có giá trị
(kể cả trong trường hợp có bảo lãnh).
- Người bị truy cứu tránh nhiệm hình sự hoặc đang bị chấp hành án.
- Người rối loạn tâm thần.
b. Các yếu tố khác
- Độ tin cậy của người vay:
+ Hồ sơ quá khứ của khách hàng: cho biết thu nhập và chi tiêu bình
quân, thói quen chi tiêu, quan hệ vay trả, số lượng giao dịch…
+ Các nhận định thông qua thông tin trao đổi với khách hàng.
ghi trên hợp đồng.
Đối với tín dụng vãng lai: việc hoàn trả không cần xác lập, khách hàng
có thể giảm dư nợ bằng việc trả tiền với số lượng và thời điểm tùy ý.
Đối với tín dụng trả góp: được đặc trưng bởi số tiền trả lần đầu 20% -
30% sau đó dư nợ được trả dần theo các kỳ khoản ghi trên hợp đồng.
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng
9
2.1.6.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vay tiêu dùng phát
triển. Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động
sản xuất kinh doanh của cá nhân sẽ được tiến hành có hiệu quả mang lại thu
nhập cao, các cá nhân hoàn trả được vốn vay của ngân hàng cả gốc và lãi, nên
hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển, chất lượng cho vay được nâng cao.
Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh thu hẹp, tiêu
dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu cho vay giảm, vốn cho vay đã thực hiện
cũng khó có thể có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, hoạt động
cho vay tiêu dùng giảm sút về quy mô và chất lượng.
Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức thu nhập của cá nhân
và hộ gia đình trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng cho
vay, lợi tức của ngân hàng cũng bị giới hạn bởi thu nhập của cá nhân và hộ gia
đình sử dụng vốn vay của ngân hàng, nên mức lãi suất cao cá nhân và hộ gia
đình vay vốn của ngân hàng không có khả năng trả nợ, ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình nói riêng và tới toàn bộ nền
kinh tế nói chung. Hoạt động cho vay lúc này không còn là đòn bẩy để thúc
đẩy hoạt động tiêu dùng phát triển và chất lượng cho vay tiêu dùng giảm sút.
Ngoài ra, những biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng
ảnh hưởng đến lãi suất của ngân hàng.
2.1.6.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
dụng. Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và các tổ chức
các hoạt động trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ
thống cũng như các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động
nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả. Qua đó, sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời
yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ, sát sao các khoản vốn huy
động như: các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
c. Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối
với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và tạo
lợi nhuận của ngân hàng. Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại
trong quản lí vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung.
Kinh tế phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng
gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng cao. Đội ngũ cán bộ
ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ tạo điều
kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển. Nếu chất lượng trong con
người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nghiệp vụ trong việc thẩm định các dự án,
đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu
trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín
dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại
khi những rủi ro xảy ra khi thực hiện một khoản tín dụng. 11
d. Quy trình tín dụng
Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải
thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ đơn
xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng, đảm bảo
tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng
12
năng tự bảo vệ mình và bảo vệ khách hàng cũng không còn vững mạnh. Khi
đó khách hàng sẽ có cái nhìn ngờ vực về Ngân hàng, thậm chí là toàn bộ hệ
thống Ngân hàng, người gửi tiền vào Ngân hàng sẽ ồ ạt rút vốn ra phá thủng
tuyến phòng thủ của Ngân hàng (dự trữ sơ cấp) và lây lan cho toàn hệ thống.
Điều này tạo sự bất ổn định không những về mặt kinh tế mà còn về mặt chính
trị xã hội. Cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á những năm 1997- 1998 là một ví
dụ điển hình. Các công ty dùng vốn của mình hoặc vốn vay Ngân hàng để đầu
tư vào bất động sản một cách rầm rộ mà loại tài sản này có tốc độ thu hồi vốn
chậm dẫn đến tình trạng không đủ vốn cho sản xuất kinh doanh hay không có
khả năng trả nợ Ngân hàng. Từ đó Ngân hàng cũng khó khăn trong việc hoàn
trả vốn tiền gửi cho khách hàng. Cả Ngân hàng, khách hàng gửi tiền và khách
hàng đi vay đều không còn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và
nền kinh tế bị trì trệ.
2.1.8 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Aggibank -TPVL
2.1.8.1 Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình
Tên sản phẩm: Cho vay mua sắm tiêu dùng, vật dụng gia đình.
Đối tượng cho vay: Chi phí mua sắm tiêu dùng, vật dụng gia đình.
Đặc tính sản phẩm:
- Loại tiền vay: VND.
- Thời gian cho vay: Tối đa 60 tháng.
- Mức cho vay: Tối đa 80% chi phí.
- Lãi suất: Lãi suất cho vay có điều chỉnh theo định kì 3 tháng/lần.
- Phạt quá hạn: Chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại sang nợ quá
hạn với lãi suất không quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.
- Bảo đảm tiền vay: Có/ không có tài sản đảm bảo.
- Giải ngân: Một lần hoặc nhiều lần.
- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi
hàng tháng định kỳ theo thỏa thuận.