i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ LINH ĐA PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 Năm 2014
iii
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học ở trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý thầy
cô của trường nói chung và quý thầy cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
nói riêng truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội vô cùng
quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em vượt qua
những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Ái Kết đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn, giải đáp những khó khăn vướng mắc giúp em hoàn thành đề tài luận
văn này một cách tốt nhất.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Tân, đặc biệt là ban lãnh
đạo Ngân hàng và các cô chú, anh chị đang công tác tại ngân hàng đã tạo điều
kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn luận văn này không tránh
khỏi những sai sót. Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến tất cả quý thầy cô của
Trường Đại học Cần Thơ, các cô chú, anh chị đang làm việc tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Tân, tỉnh
Vĩnh Long lời chúc tràn đầy sức khỏe và thành công.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Người thực hiện Nguyễn Thị Linh Đa
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
vi
MỤC LỤC
vii
3.2.2 Chi Phí 23
3.2.3 Lợi nhuận 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI
NHÁNH HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG 25
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VỐN CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-
6T/2014 25
4.1.1 Khái quát nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-6T/2014 25
4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-6T/2014 28
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH
HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG 31
4.2.1 Phân tích chung thực trạng tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2011-6T/2014 31
4.2.2 Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng giai
đoạn 2011-6T/2014 35
4.2.3 Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn theo chủ thể vay của ngân hàng giai
đoạn 2011-6T/2014 48
4.2.4 Đánh giá kết quả tín dụng ngắn hạn Chi nhánh giai đoạn 2011-6T/2014
thông qua một số chỉ tiêu tài chính 60
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH
VĨNH LONG 64
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH TÂN, VĨNH LONG 65
5.2.1 Đối với công tác huy động vốn 65
5.2.2 Đối với công tác cho vay 66
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011-6T/2014 21
Bảng 4.1 Nguồn vốn kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011-6T/2014 27
Bảng 4.2 Kết quả huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2011-6T/2014 30
Bảng 4.3 Kết quả tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2011-6T/2014 32
Bảng 4.4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6T/2014 36
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6T/2014 40
Bảng 4.6 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6T/2014 43
Bảng 4.7 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6T/2014 47
Bảng 4.8 Doanh số cho vay ngắn hạn theo chủ thể vay giai đoạn 2011-6T/2014 50
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo chủ thể vay giai đoạn 2011-6T/2014 54 Bảng 4.10 Dư nợ ngắn hạn theo chủ thể cho vay giai đoạn 2011-201359
Bảng 4.10 Dư nợ ngắn hạn theo chủ thể vay giai đoạn 2011-6T/2014 57
Bảng 4.11 Nợ xấu ngắn hạn theo chủ thể vay giai đoạn 2011-6T/2014 59
Bảng 4.12 Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh
huyện Bình Tân giai đoạn 2011-6T/2014 62
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
KHKT: Khoa học kỹ thuật
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
PGD: Phòng giao dịch
TM-DV: Thương mại-dịch vụ
TSCĐ: Tài sản cố định
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCKT: Tổ chức kinh tế
XDCB: Xây dựng cơ bản
vay nên tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng và trong đó nhu cầu
tín dụng ngắn hạn là hoạt động chính, diễn ra thường xuyên nhất và đem lại
nguồn thu lớn cho ngân hàng. Vấn đề ở đây là làm sao để lĩnh vực này được
ngân hàng tận dụng triệt để, nhất là thu hút được nhiều khách hàng đến giao
dịch.
Hiểu được sự cần thiết của những vấn đề trên nên tôi đã chọn đề tài
“Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh
Long” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn ở
NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long qua 3
năm (2011, 2012, 2013) và 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thời gian
tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá khái quát kết quả hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam
- Chi nhánh huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014.
(2) Đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT Việt Nam
- Chi nhánh huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014 thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và
nợ xấu.
(3) Đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT Việt Nam -
Phương pháp của nghiên cứu: Trong đề tài của tác giả số liệu là số liệu
thứ cấp, thu thập từ ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần
Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013, các thông tin thu thập từ sách,
báo, tạp chí và internet. Đồng thời tác giả Sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng tín
dụng ngắn hạn của Chi nhánh. Và thông qua các tỷ số tài chính để đánh giá
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Vietcombank Cần Thơ, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
trong thời gian tới.
Kết quả của nghiên cứu: Kết quả phân tích cho thấy tín dụng ngắn hạn
cũng là hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, đặc biệt
đối với Vietcombank Cần Thơ, tín dụng ngắn hạn luôn chiếm trên 80% dư nợ
của Chi nhánh. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về tín dụng ngắn hạn
gồm doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu cho thấy hoạt động
tín dụng ngắn hạn của VCB. Cần Thơ đạt kết quả khả quan, biểu hiện ở dư nợ
cho vay năm sau cao hơn năm trước, nợ xấu giảm dần, mặc dù 6 tháng đầu
năm 2013, doanh số cho vay và thu nợ ngắn hạn có phần giảm nhẹ so với cùng
kì năm 2012.
Hạn chế của nghiên cứu: Hạn chế của đề tài này là tác giả quá tập trung
vào phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn mà tác giả chỉ đưa ra được giải
pháp mang tính chung chung, chưa sát với thực trạng phân tích.
(2) Vũ Thị Minh Trang (2013). “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Cần Thơ ”. Luận văn tốt
nghiệp đại học. Đại Học Cần Thơ.
Mục tiêu của nghiên cứu: Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt
động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh
Cần Thơ giai đoạn 2010-6T/2013. Qua đó thấy rõ thực trạng tín dụng ngắn
Mục tiêu của nghiên cứu: Mục tiêu chung là phân tích, đánh giá hoạt
động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên
Giang, xác định rủi ro tín dụng và đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
Phương pháp của nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài
chính của Phòng Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012. Tiếp
theo, sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích tình
5
hình nguồn vốn, huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của
Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012. Và sử dụng các chỉ số tài chính, so sánh sự
biến động của các chỉ số để từ đó đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi
nhánh. Từ phân tích và đánh giá trên, sử dụng phương pháp luận để đề ra một
số biện pháp nhằm nâng cao và mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng.
Kết quả của nghiên cứu: Tín dụng ngắn hạn là hoạt động chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong hoạt động tín dụng và cũng là nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh.
Trong thời gian qua dù ngân hàng phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt trên địa
bàn hoạt động của mình nhưng nhờ thực hiện tốt chính sách tín dụng ngân
hàng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn mà quy mô tín dụng của ngân
hàng ngày càng được mở rộng, dư nợ tín dụng cũng có sự tăng trưởng tương
đối qua các năm.
Hạn chế của nghiên cứu: Hạn chế của đề tài này là phân tích không sâu
do bài viết đi phân tích quá nhiều vào tín dụng chung nên phần phân tích tín
dụng ngắn hạn chưa sâu.
Qua quá trình lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã giúp
tôi có được những cơ sở kiến thức trước khi tiến hành thực hiện và hoàn thiện
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau
(Trần Ái Kết và cộng sự, 2008):
Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Tín dụng còn là cầu nối giữa
tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương
tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.
Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt
động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở
đó cho vay các đơn vị kinh tế.
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành kinh tế mũi nhọn. Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp
và ưu tiên cho xuất khẩu Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các
ngành đó, tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
của các doanh nghiệp. Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên
cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích
sử dụng vốn có hiệu quả.
Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương
tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
2.1.1.3 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay,
giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn. Tín
7
dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hàng hóa. Quá trình vận động
đó được biểu hiện qua các giai đoạn sau (Trần Ái Kết và cộng sự, 2008):
Thứ nhất là phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này,
8
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được sử dụng để hình thành TSCĐ.
Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng
sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay là trung
hạn và dài hạn.
c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá
và lưu thông hàng hoá.
Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và cả
những nhu cầu hàng ngày. Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình
thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hoá.
d. Căn cứ vào Chủ thể trong quan hệ tín dụng
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Mua bán chịu hàng hoá
là hình thức tín dụng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
Trong nền kinh tế ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong
quan hệ tín dụng nó vừa là người cho vay đồng thời là người đi vay. Với tư cách
là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân
hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với
tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá
nhân.
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi
vay. Chủ thể trong quan hệ tín dụng Nhà nước bao gồm: Người đi vay là Nhà
2.1.2.3 Lãi suất cho vay
Tại khoản 2 điều 11 quyết định 1627 ngày 31/12/2001 của NHNN có
quy định như sau:
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không
vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết
hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
2.1.2.4 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng được
bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Dựa
vào thời hạn, cho vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
(Nguyễn Minh Kiều, 2006):
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
10
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn là loại có thời hạn trên 60 tháng.
2.1.2.5 Đảm bảo tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín
dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp
lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Tuy nhiên, để đảm
bảo tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi (Nguyễn Minh Kiều, 2006):
(1) Giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo.
(2) Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có
trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
(7) Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ
chức tín dụng.
(8) Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
(9) Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín
dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng ngắn hạn
Đánh giá kết quả tín dụng là việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn
thông tin chính xác, vì vậy các nhà phân tích thường dùng các chỉ số tài chính
như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ để phân tích (Dương Hữu
Hạnh, 2012).
2.1.3.1 Doanh số cho vay (DSCV)
DSCV là chỉ số phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp phát
cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi
về hay chưa.
DSCV thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm.
2.1.3.2 Doanh số thu nợ (DSTN)
DSTN là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho
vay của ngân hàng kể cả năm vay và những năm trước đó .
2.1.3.3 Dư nợ
Dư nợ là chỉ số phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b
Khoản này;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
13
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (tại Khoản 3
Điều sáu 18/2007/QĐ-NHNN).
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (tại Khoản 3
Điều sáu 18/2007/QĐ-NHNN).
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (tại Khoản 3
Điều sáu 18/2007/QĐ-NHNN).
ngân hàng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Tỷ số này càng cao thì hiệu
quả sử dụng vốn càng cao.
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Vòng quay vốn tín dụng = x 100%
Dư nợ ngắn hạn bình quân
Dư nợ bình quân là số dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm,
được tính bằng công thức:
(Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)
Dư nợ bình quân =
2
2.1.3.9 Hệ số thu nợ ngắn hạn (%)
Chỉ số này thể hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng và khả năng trả
nợ của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh
doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số này càng cao khả năng
thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân
hàng càng hiệu quả và ngược lại.
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn = x 100%
Doanh số cho vay ngắn hạn