i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ QUỐC NAM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
Tháng 12/2014
iii
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự dạy dỗ
tận tình của các quý Thầy Cô, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Anh, Chị
tại Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang trong thời gian
LỜI CAM KẾT
Em xin cam kết đề tài này do chính em thực hiện, kết quả phân tích và số
liệu sử dụng trong đề tài là trung thực, đề tài này không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện LÊ QUỐC NAM
vi
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHÊN CỨU 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1. Tín dụng đầu tư 3
2.1.2. Khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng 3
2.1.3. Phân loại nợ 4
2.1.4. Bảo đảm tín dụng 5
2.1.5. Tín dụng trung và dài hạn 6
2.1.6. Các chỉ số phân tích chất lượng tín dụng 6
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 7
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NHPTVN CHI NHÁNH KIÊN GIANG 9
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHPTVN 9
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHPTVN 9
3.3. NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA NHPTVN 10
3.4. CƠ CẤU, SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC
PHÒNG BAN TRONG NHPTVN CHI NHÁNH KIÊN GIANG 11
3.4.1. Cơ cấu tổ chức của NHPTVN chi nhánh Kiên Giang 11
4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TDĐT ĐỐI VỚI CÁC
CHƯƠNG TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay 41
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ 42
4.3.3 Phân tích dư nợ 43
4.3.4 Phân tích nợ xấu 43
4.3.5 Phân tích hoạt động TDĐT thông qua một số chỉ tiêu tài chính 45
viii
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH KIÊN GIANG 47
5.1. NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CỦA NGÂN HÀNG 47
5.1.1. Những mặt đạt được 47
5.1.2. Những mặt hạn chế 47
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TDĐT TẠI NHPTVN
CHI NHÁNH KIÊN GIANG 48
5.2.1. Thực hiện một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác thu nợ và
hạn chế nợ quá hạn 48
5.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao doanh số cho vay tại Chi nhánh 51
5.2.3. Một số giải pháp hỗ trợ 52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
6.1. KẾT LUẬN 54
6.2. KIẾN NGHỊ 54
6.2.1. Kiến nghị với Chính phủ 54
6.2.2. Kiến nghị với NHPTVN 56
Tài liệu tham khảo 59
Phụ lục 60
ix
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân Hàng Phát Triển Chi nhánh Kiên Giang 11
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT KCHKM : Chương trình kiên cố hóa kênh mương
CT TNVL : Tôn nền vượt lũ
CN : Công nghiệp
Cty CPXDGT : Công ty cổ phần xây dựng giao thông
CSSX : Cơ sở sản xuất
NHPTVN : Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam
NHPT : Ngân hàng Phát Triển
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân Hàng Thương mại
TDĐT : Tín dụng đầu tư
DAĐT : Dự án Đầu tư
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước.
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐTPT : Đầu tư phát triển.
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu long
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
ĐT : Đầu tư
GTTL : Giao thông thủy lợi
KTXH : Kinh tế - Xã hội
QĐ : Quyết định
XNCBLTXK : Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu
XNXD : Xí nghiệp xây dựng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
của nền kinh tế. Những ngân hàng thương mại trong hệ thống rất ngại cho vay
vì nguồn vốn hạn chế và sợ rủi ro. Do đó, Ngân hàng Phát Triển Việt Nam là
ngân hàng thực hiện cho vay chủ yếu đến các dự án đầu tư lớn của địa phương
và các chương trình của Chính phủ.
Tuy nhiên hoạt động này hiện nay chứa đựng nhiều rủi ro do nhiều
nguyên nhân đến từ khó khăn chung của nền kinh tế, năng lực quản lý dự án
của chủ đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư ngày càng đa dạng về lĩnh vực,
ngành nghề nên việc lựa chọn những dự án đầu tư có hiệu quả là hết sức khó
khăn. Còn về phía ngân hàng cũng đang tồn tại những hạn chế: năng lực thẩm
định dự án còn nhiều hạn chế, quy trình thủ tục cho vay còn nhiều bất cập,
việc cho vay gắn liền với thế chấp trước và sau đầu tư vẫn còn nhiều vướng
mắc về cơ chế vận hành gây ra nợ quá hạn cho ngân hàng. Với đặc điểm là
cho vay các dự án lớn, thời gian dài cộng với nhu cầu nguồn vốn ngày càng
gia tăng và đa dạng về loại hình hoạt động, lĩnh vực đầu tư thì sự an toàn trong
2
hoạt động tín dụng đầu tư cần được đặc biệt quan tâm. Do đó công tác tín
dụng đầu tư phải được hoàn thiện và đổi mới liên tục để đáp ứng tốt nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Từ đó việc phân tích thực trạng tín
dụng đầu tư tại ngân hàng Phát Triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang để tìm
ra những hạn chế trong hoạt động tín dụng đầu tư từ đó đề ra những giải pháp
để khắc phục hạn chế góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng,
đồng thời hoàn thành nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội được Nhà Nước giao là hết sức quan trọng và cần thiết. Vì lý do trên
nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Kiên Giang’’.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát Triển
Việt Nam Chi nhánh Kiên Giang từ 2011 đến năm 2013, đề ra những giải
cho vay tối đa đối với mỗi chủ đầu tư không được vượt quá 15% vốn điều lệ
thực có của NHPTVN.
- Lãi suất cho vay đầu tư không thấp hơn lãi suất bình quân các nguồn
vốn cộng với phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2.1.2. Dự án
* Khái niệm:
- Dự án là một nỗ lực trong đó người ta sử dụng các nguồn nhân lực, vật
lực và tài chính để thực hiện một phạm vi công việc duy nhất, trong khoảng
thời gian xác định cho trước và một khoảng ngân sách ước tính cho trước tạo
ra những thay đổi có ích được xác định bằng các mục tiêu định lượng và định
tính (Mai Văn Nam, 2008, trang 8).
- Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong thời gian xác định.
* Vai trò:
Các dự án đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện các điều kiện
kinh tế xã hội cho người dân, và đó là lý do tại sao chúng ta lại phải quan tâm
nhiều đến việc hoạch định và thực hiện dự án (Mai Văn Nam, 2008, trang 9).
* Phân loại:
- Thông thường ta chỉ đề cập đến 2 loại dự án là dự án phát triển (thường
là không sinh lợi trực tiếp về mặt tài chính như giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng )
và dự án đầu tư (dự án sản xuất hàng hóa, kinh doanh, dịch vụ ), dự án sinh
lợi trực tiếp về mặt tài chính sau khi đầu tư (Mai Văn Nam, 2008, trang 9).
4
2.1.3. Các khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng
- Cho vay
Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng
một số tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả gốc lẫn lãi: (Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN,
ngày 31/12/2011).
Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4,5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so
với tổng dư nợ từ nhóm một tới nhóm 5: (Thông tư 24/2013/TT-NHNN,
2013).
2.1.4. Phân loại nợ
Theo điều 8 (Thông tư 24/2013/TT-NHNN, 2013) thì việc phân loại nợ
được xếp vào 5 nhóm sau:
a) Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ
gốc và lãi đúng hạn.
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng
hạn.
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
(iii) Nợ được phân loại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
c) Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
(ii) Nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
(v) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
điều này.
d) Nợ nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90
ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
trang 143).
7
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu/Tổng dư nợ) x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) x 100%
- Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.
Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của
Ngân hàng này cao. (Thái Văn Đại, 2013, trang 143).
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân
- Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay
nhanh hay chậm. (Thái Văn Đại, 2013, trang 143).
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để phục vụ cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài này cần nguồn số liệu
thứ cấp:
Số liệu về tình hình hoạt động tín dụng đầu tư của NHPTVN Chi nhánh
Kiên Giang qua các năm 2011 – 2013. Đề tài sẽ thu thập số liệu về cho vay,
dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn về tín dụng đầu tư qua các năm 2011 - 2013. Được
thu thập từ các báo cáo về tình hình hoạt động tín dụng đầu tư từ phòng tín
dụng của Ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối các chỉ tiêu cho vay đầu
tư:
Gọi y là các chỉ tiêu dư nợ, thu nợ, cho vay và nợ xấu của NHPTVN Chi
Nhánh Kiên Giang.
∆y = y
là chỉ tiêu năm trước
y
1
là chỉ tiêu năm sau
∆y là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trên.
- Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các
chỉ tiêu dư nợ, cho vay, thu nợ, nợ xấu trong khoảng thời gian từ năm 2011
đến 2013. So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm. Từ đó,
tìm ra nguyên nhân và các giải pháp khắc phục.
2.2.2.2. Đánh giá hoạt động của NHPT VN Chi nhánh Kiên Giang qua
một số chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng
Chỉ phân tích sự biến động số liệu qua các năm thì chưa thấy rõ được
thực trạng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng vì vậy việc phân tích những chỉ số
này cho phép đo lường chính xác hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân
hàng. Đề tài sẽ tiến hành phân tích các chỉ số: Hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ
nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng.
9
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.
Ngày 19/05/2006, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 108/2006/QĐ-
TTg về việc thành lập Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam (NHPT) trên cơ sở tổ
chức lại Quỹ Hỗ trợ Phát Triển để thực hiện chính sách đầu tư và tín dụng
xuất khẩu của Nhà nước với thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày Quyết
định số 108/2006/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. Cùng thời điểm đó Chính phủ
cũng ban hành Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 về việc phê
duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT. Tiếp đó ngày 30/03/2007, Thủ
* Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, NHPT tiếp tục được Thủ tướng
Chính phủ tin tưởng giao thêm một số nhiệm vụ sau:
- Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại theo Quyết
định số 14/QĐ – TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Cho doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn trả nợ
lương và thanh toán Bảo hiểm xã hội đối với người lao động mất việc làm theo
Quyết định số 30/QĐ – TTg ngày 23/02/2009 của thủ tướng Chính phủ;
3.3. NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA NHPT
1. Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước
a) Vốn điều lệ của NHPT
b) Vốn của ngân sách Nhà nước cấp cho các dự án theo kế hoạch hàng năm
c) Vốn ODA được Chính phủ giao.
2. Vốn huy động
a) Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật;
b) Vay tiết kiệm bưu điện, Quỹ bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính,
tín dụng trong và ngoài nước
* Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
* Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức
kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp
hội, các hội, các tổ chức trong và ngoài nước.
* Vốn nhận ủy thác, cấp phát cho vay của Chính quyền địa phương các
tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội,
các hiệp hội, các hội, các tổ chức trong và ngoài nước.
* Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 11
3.4. CƠ CẤU, SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC
PHÒNG BAN TRONG NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
hợp
Phòng tín
dụng
Phòng tài
chính kế toán
Phòng
Kiểm Tra
12
3.4.3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
3.4.3.1. Phòng Hành Chính-Quản lý nhân sự
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Chi nhánh NHPT,
Thông báo đến các phòng nghiệp vụ chương trình kế hoạch công tác (tháng,
quí, năm) đã được duyệt; Đôn đốc kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực
hiện kế hoạch công tác theo định kỳ. Được quyền yêu cầu các phòng phản ánh
tình hình cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ nhiệm vụ công tác được giao và
trong công tác kiểm tra giám sát.
- Thư ký các cuộc họp và làm việc của lãnh đạo Chi nhánh với các sở
ngành địa phương, các khách hàng. Là đầu mối phối hợp với các phòng để giải
quyết các công việc của Chi nhánh. Quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy
định của nhà nước về giữ bí mật thông tin tài liệu cũng như cung cấp thông tin
cho các cơ quan báo chí truyền thông phải được sự đồng ý của Giám Đốc Chi
nhánh về nội dung. Giúp Giám Đốc thực hiện công tác pháp chế trong các
hoạt động giao dịch của Chi nhánh.
- Kiểm tra và thẩm định nội dung, chịu trách nhiệm về thủ tục hành
chính của các văn bản do Chi nhánh ban hành. Hướng dẫn và kiểm tra các đơn
vị trong Chi nhánh thực hiện thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày văn
bản do NHPTVN ban hành. Tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ tại Chi
nhánh theo đúng quy định của nhà nước. Quản lý công tác in ấn, phát hành tài
liệu phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Chi nhánh.
chức xác minh đề xuất hướng xử lý giúp BGĐ giải quyết kịp thời các đơn thư
khiếu nại.
- Thực hiện công tác quản lý và theo dõi việc xây dựng mới trụ sở, sửa
chữa, lập dự toán, nghiệm thu quyết toán công trình theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
3.4.3.2. Phòng tổng hợp
* Công tác huy động vốn
- Giúp BGĐ thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch huy động vốn trên địa bàn,
hướng dẫn công tác huy động, quản lý sử dụng vốn huy động tại Chi nhánh
một cách có hiệu quả. Đề xuất chiến lược chăm sóc khách hàng một cách chu
đáo nhằm duy trì và phát huy nguồn vốn huy động lâu dài trên địa bàn.
* Công tác Kế hoạch và tổng hợp:
- Chủ trì phối hợp với phòng tín dụng tổng hợp nhu cầu giải ngân vốn tín
dụng, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, tín dụng xuất khẩu hàng
tháng, quý, năm. Lập kế hoạch giải ngân, kế hoạch thu nợ, kế hoạch cấp hỗ trợ
sau đầu tư, kế hoạch hạn mức tín dụng ngắn hạn xuất khẩu trên địa bàn đăng
ký gởi cho NHPTVN.
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chi
nhánh trong từng kỳ hàng quý, 6 tháng và tổng kết hàng năm.
* Công tác thẩm định
- Tham gia đóng góp ý kiến với hội đồng thẩm định dự án vay vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do các ngành liên quan tổ chức (khi được
lãnh đạo phân công), phối hợp với phòng tín dụng thực hiện thẩm định về mặt
kinh tế - kỹ thuật, phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay. Dự thảo văn
bản trình Giám đốc Chi nhành Ngân hàng phát triển quyết định. Tổ chức cập
nhật đầy đủ thông tin dự án theo đúng quy định về phân công cung cấp thông
tin, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin kinh tế - kỹ thuật của hệ thống
NHPTVN.
14
- Thực hiện cho vay tín dụng xuất khẩu; bảo lãnh tín dụng xuất khẩu; bảo
lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
* Hỗ trợ sau đầu tư: Tổ chức tiếp nhận, thẩm định và cấp phép hồ sơ Hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư đúng quy trình quản lý hiện hành.
* Quản lý cho vay lại vốn ODA.
* Tổ chức thực hiện công tác thu nợ gốc, nợ lãi, các khoản phí đạt kế
hoạch do Trung ương giao.
* Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc quyết định cho gia hạn
nợ vay, xử lý các khoản nợ quá hạn theo đúng quy định hiện hành.