TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ BÍCH TUYỀN
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 Năm 2014
trị kinh doanh, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thƣơng Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Thốt Nốt tôi đã hoàn thành xong
bài báo cáo luận văn tốt nghiệp “Phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”. Để đạt
đƣợc kết quả này, ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự hƣớng dẫn tận tình
của các thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng.
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản Trị kinh doanh Trƣờng
Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo tôi trong những năm qua. Đặc biệt, tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Trung Tính, thầy đã luôn theo
dõi, hƣớng dẫn tận tình và sẵn sàng hỗ trợ khi tôi gặp khó khăn trong quá trình
làm luận văn. Ngoài việc truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản về chuyên
ngành ngân hàng, thầy còn truyền đạt kinh nghiệm khi tôi tiếp cận với những
kiến thức thực tế ngoài xã hội mà tôi tin chắc rằng những kiến thức đó sẽ giúp
tôi vững vàng và tự tin hơn khi bƣớc vào đời.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị nhân viên
Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi thực tập, tiến hành nghiên cứu luận văn tại đây. Đặc biệt, cảm ơn
anh Lê Trung Toàn - Trƣởng phòng Phòng giao dịch Thốt Nốt cùng anh, chị
phòng Tín dụng đã giúp đỡ, cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm để hoàn
thành tốt bài luận văn này. Sau thời gian thực tập, điều ý nghĩa nhất đối với tôi
là có cơ hội đƣợc học tập, làm việc trong môi trƣờng thân thiện, vui vẻ và
chuyên nghiệp tại Ngân hàng.
Cuối cùng, tôi xin dành những lời cảm ơn sâu sắc nhất cho gia đình tôi –
những ngƣời đã luôn bên cạnh, hỗ trợ và động viên tôi trong thời gian dài học
tập và hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn. Kính chúc mọi ngƣời sức khỏe, nhiều thành
công trong công việc và cuộc sống.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Ngƣời thực hiện
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khát quát về tín dụng ngắn hạn và rủi ro rín dụng trong hoạt động của
ngân hàng thƣơng mại 3
2.1.1 Khái quát về tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại 3
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 9
2.1.3 Các chỉ số tài chính 18
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 21
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 21
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 21
4.4.1 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
Công Thƣơng Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 64
4.4.3 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
Công Thƣơng Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 69
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
CẦN THƠ 73
5.1 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần
Thơ 73
5.1.1 Các giải pháp về nhân sự 73
5.1.2 Cần phải giám sát việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích của khách
hàng 74
5.1.3 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 75
5.1.4 Giải pháp về phân tán rủi ro 76
5.1.5 Các biện pháp xử lý nợ khó đòi 77
5.1.6 Giải pháp hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu 77
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
6.1 Kết luận 79
6.2 Kiến nghị 79
6.2.1 Đối với Chính quyền địa phƣơng 80
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam 80
6.2.3 Đối với Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 26
2014 51
Bảng 4.13 Dƣ nợ ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ giai đoạn 2011-2013 52
Bảng 4.14 Dƣ nợ ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2014 54
Bảng 4.15 Nợ xấu ngắn hạn theo nhóm nợ 3, 4, 5 giai đoạn 2011-2013 56
Bảng 4.16 Nợ xấu ngắn hạn phân theo nhóm nợ 3, 4, 5 trong 6 tháng đầu năm
2014 57
Bảng 4.17 Nợ xấu ngắn hạn theo thàn phần kinh tế giai đoạn 2011-2013 58
Bảng 4.18 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 . 59
Bảng 4.19 Nợ xấu ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ giai đoạn 2011-2013 61
viii
Bảng 4.20 Nợ xấu ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2014 63
Bảng 4.21 Tổng hợp các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 64
Bảng 4.22 Tổng hợp các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 69
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCT : Ngân hàng Công Thƣơng
CBTD : Cán bộ tín dụng
DPRR : Dự phòng rủi ro
TCTD : Tổ chức tín dụng
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
KH : Khách hàng
UBND : Ủy ban Nhân dân
NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NH : Ngắn hạn
động kinh doanh kém hiệu quả, chi phí tăng lên so với dự kiến. Mặc khác, do
đặc thù của ngành ngân hàng với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, nên
khi rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ ngân hàng bị thiệt hại mà quyền lợi của
ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng cũng có thể bị ảnh hƣởng. Hơn nữa, đối với
ngành ngân hàng hiệu ứng dây chuyền sẽ xảy ra nếu tâm lý hoang mang lo sợ
của khách hàng khi ngân hàng gặp những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến
rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản… khiến nhiều ngƣời gửi tiền kéo nhau đến
rút tiền ồ ạt ở các ngân hàng và chuyển sang các kênh tiết kiệm khác, vô hình
chung có thể ảnh hƣởng đến cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.
Cũng nhƣ các ngân hàng khác trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, Ngân
hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ thực hiện công tác
cho vay đối với các thành phần kinh tế và các lĩnh vực đầu tƣ trong khu vực
nên việc kiểm soát đƣợc nợ xấu ở một mức độ nhất định đảm bảo cho sự hoạt
động bền vững của ngân hàng, đồng thời tìm ra những yếu tố, nguyên nhân
phát sinh rủi ro tín dụng để có biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cũng
nhƣ điều hành kinh doanh của Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ với mục tiêu
đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
đó đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” đƣợc thực hiện.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ và đề xuất các giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công
tiền.
- Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế, để thấy rõ hơn về nguồn gốc và tính chất của các
khoản vay cũng nhƣ mục đích sử dụng của các khoản vay này, tín dụng đƣợc
phân loại nhƣ sau:
Theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn sử dụng dƣới 12 tháng. Loại tín dụng
này thƣờng đƣợc sử dụng vào loại nghiệp vụ thanh toán để mua các loại hàng
hóa thuộc nhóm tài sản lƣu động nhằm bù đắp mức vốn lƣu động tạm thời
thiếu hụt của các tổ chức kinh tế và chi xài cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn sử dụng vốn từ 12 tháng đến 5 năm.
Loại này sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới sản xuất công
nghệ.
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn sử dụng vốn trên 5 năm. Loại này dùng
vốn để xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới quy trình công nghệ, các quy mô sản
xuất lớn và các công trình thuộc cơ sở hạ tầng có thời gian hoàn vốn lâu.
Theo tính chất đảm bảo của các khoản vay
- Tín dụng có 2 loại: tín dụng có đảm bảo và tín dụng không đảm bảo.
4
- Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc phân loại tín dụng theo những tiêu
chí trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì
sự phân loại càng chi tiết.
2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Hiện nay ở Việt Nam các ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải đƣợc sử dụng đúng theo mục đích đã
đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối
tƣợng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà ngƣời đi vay cần
ngắn hạn nhằm để bổ sung vốn lƣu động tạm thời thiếu hụt, hoặc cho vay tiêu
dùng. (Thái Văn Đại, 2012, trang 60)
2.1.1.6 Các phương thức cho vay ngắn hạn của NHTM
Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp: Để bổ sung vốn
kinh doanh lƣu động, ngân hàng thƣờng áp dụng phƣơng thức cho vay theo
hạn mức tín dụng cho khách hàng.
Hạn mức tín dụng là số dƣ nợ cao nhất đƣợc duy trì trong một thời gian
nhất định cho một khách hàng. Hạn mức tín dụng đƣợc xác định trên cơ sở
nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng.
Cho vay theo món (cho vay từng lần)
Cho vay theo món hay cho vay từng lần là phƣơng thức cho vay mà mỗi
lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và
ký kết hợp đồng tín dụng riêng biệt cho mỗi món vay. Cho vay từng lần áp
dụng trong trƣờng hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn thực hiện một thƣơng
vụ kinh doanh (phƣơng án kinh doanh) cụ thể, xác định đƣợc thời điểm sử
dụng vốn, thời gian luân chuyển vốn và thời điểm thu tiền về tạo nguồn trả nợ
cho ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng
cho phép khách hàng chi vƣợt số dƣ trên tài khoản thanh toán của khách hàng
ở một hạn mức nhất định để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Cho vay trả góp
Cho vay trả góp thƣờng đƣợc áp dụng đối với khách hàng vay vốn là cá
nhân gồm những ngƣời buôn bán nhỏ, thợ thủ công, không có nhiều vốn hoặc
những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà, sửa nhà, mua sắm phƣơng tiện.
Theo phƣơng thức này ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn sẽ thỏa
thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để
xác định mức trả góp mỗi kỳ trong suốt thời hạn vay nợ.
Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn:
+ Kiểm tra hồ sơ pháp lý: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ
văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý.
7
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay: CBTD kiểm tra
tính xác thực của hồ sơ vay vốn: báo cáo kết quả kinh doanh, phƣơng án sản
xuất kinh doanh, khả năng vay trả, nguồn trả. Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về
ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại
của khách hàng.
- Kiểm tra mục đích vay vốn:
Kiểm tra mục đích vay vốn của phƣơng án đầu tƣ có phù hợp với đăng
ký kinh doanh. Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu
cầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lƣu thông, dịch vụ thƣơng mại
cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ).
Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tƣơng lai của khách
hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng nhƣ khả năng hoàn trả vốn vay của ngân
hàng. Mục tiêu của việc này là tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro cho
ngân hàng và tiên lƣợng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro
đó, dự kiến các biện pháp đề phòng, hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
Cán bộ tín dụng tìm hiểu về khách hàng vay vốn, các thông tin về: gia
đình của khách hàng, mục đích vay vốn, nguồn thu nhập thƣờng xuyên, tình
trạng nhà xƣởng máy móc thiết bị và đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay (nếu
có). Đồng thời CBTD tiến hành đánh giá năng lực tài chính của khách hàng
thông qua kiểm tra tính chính xác của các báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và phân tích, đánh giá tình hình hoạt động khả năng tài chính và
phƣơng án sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Trong bƣớc quyết định tín dụng, nhằm hạn chế rủi ro và đảm bảo tính
khách quan, ngân hàng thƣờng chú trọng đến hai vấn đề:
quy trình cho vay. Tuy nhiên, nếu khoản vay có vấn đề thì ngân hàng sẽ phân
loại vào nợ xấu và đƣa ra các biện pháp xử lý phù hợp. (Thái Văn Đại, 2012,
trang 60-64)
2.1.1.8 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng
- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức
thích hợp cho ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng ban đơn vị chức
năng đƣợc xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó
là cơ sở cho việc phân công trách nhiệm ở từng vị trí. Việc quản trị nhân sự ở
ngân hàng cũng đƣợc điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả.
- Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một
ngân hàng và thƣờng đƣợc in thành văn bản hoặc sổ tay hƣớng dẫn việc thực
hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân
viên biết đƣợc trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với
các đồng nghiệp khác để từ đó có thái độ đúng mực, thích hợp cho công
việc.
9
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
2.1.2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hƣởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hầu nhƣ
hoạt động nào của Ngân hàng thƣơng mại đều có thể có rủi ro. Rủi ro thƣờng
dẫn đến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện
pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp
bách của mỗi ngân hàng.
Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại rất đa dạng và phong phú, đồng
thời rủi ro cũng phức tạp với độ nhạy cảm nhất định. Những rủi ro của Ngân
hàng thƣơng mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà Ngân hàng thƣơng mại
không thu hồi đƣợc hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn.
hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.
Đây là rủi ro lớn nhất, thƣờng xuyên xảy ra và thƣờng gây hậu quả nặng
nề nhất. Thông thƣờng ở các nƣớc, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập
cho Ngân hàng. Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt
động tín dụng mang lại thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của mỗi
Ngân hàng. Nhƣng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro
bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với
những khoản đầu tƣ khác. (Thái Văn Đại, 2012, trang 87)
+ Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng
và giảm giá trị thị trƣờng của vốn. Trong trƣờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn
đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
+ Đối với các nƣớc đang phát triển (nhƣ ở Việt Nam), các Ngân hàng
thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ
còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng đƣợc coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm
chí gần nhƣ là duy nhất, đặc biệt đối với các Ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín
dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
+ Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của Ngân hàng là hai đại lƣợng
đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao,
thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn).
+ Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên ngƣời ta không thể nào loại
trừ hoàn toàn đƣợc mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng nhƣ tác
hại do chúng gây ra.
2.1.2.4 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro thì rủi ro tín dụng đƣợc phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ
quan. Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên
tai, địch họa, ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác
làm thất thoát vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ
11
chính sách. Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngƣời vay
cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
12
2.1.2.5 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động
ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân
gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm
thiệt hại. Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
Nhóm nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân khách quan gây tác động và ảnh hƣởng trên bình diện
rộng
- Do sự biến động của môi trƣờng kinh tế (nội địa, toàn cầu)
- Những bất cập trong cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc.
- Hành lang pháp lý cho hoạt động Ngân hàng chƣa hoàn thiện.
- Những nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh…)
Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay
- Tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định vững chắc
- Tình hình tài chính không tốt
- Công tác kinh doanh còn hạn chế
- Thái độ thiếu thiện chí và bất hợp tác của ngƣời đi vay
- Hiện tƣợng cố ý, cố tình lừa đảo.
Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay
- Chính sách tín dụng chƣa hợp lý
- Chƣa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín
dụng
- Chƣa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trƣởng của tín dụng
- Chƣa có chính sách khách hàng hợp lý
- Chƣa linh hoạt trong lãi suất và ƣu đãi lãi suất
- Chƣa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng
- Chƣa có chiến lƣợc cạnh tranh và Marketing hợp lý
2.1.2.7 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nợ xấu ngày càng cao đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo
quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 và quyết định
sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007, việc
phân loại nợ và nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ nhƣ sau: 14
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đƣợc cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đƣợc cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đƣợc cả gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6
Quyết Định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 3 điều 6
Quyết Định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu;
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả