gen Od. Loại đột biến nào có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?
Câu 3 (2,5 điểm).
a) Sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN?
Vì sao mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc?
b) Nói: cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng tiền” có chính
xác không? Nếu cần thì phải sửa lại câu nói này như thế nào?
Câu 4 (2,0 điểm).
a) Ở một loài động vật, giả sử có một tinh bào bậc 1 chứa hai cặp nhiễm sắc
thể tương đồng Bb và Cc khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Vì sao?
b) Ở một loài động vật khác, giả sử có một noãn bào bậc 1 chứa ba cặp
nhiễm sắc thể AaBbCc khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng? Vì sao?
c) Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân khác với các tế bào con được
tạo ra qua giảm phân như thế nào?
Câu 5 (3,0 điểm).
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi
gen đều dài 4080 Ăngstron. Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240
liên kết hiđrô.
a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen
nói trên bằng bao nhiêu?
b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì có những
loại giao tử nào và số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bằng bao
nhiêu?
Số báo danh:
………………….
2
c) Nếu giảm phân I phân li bình thường, giảm phân II phân li không bình
thường thì có những loại giao tử nào và số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại
giao tử bằng bao nhiêu?
giao phối ngẫu nhiên với nhau. Xác định kết
quả ở F
2
?
HẾT SV s
ản xuất 1
SV s
ản xuất 2
ĐV ăn cỏ 1
ĐV ăn thịt 4
ĐV ăn tạp
ĐV ăn cỏ 2
- Ở người, nam là giới dị giao tử (XY), nữ là giới đồng giao tử (XX). Qua
giảm phân ở mẹ chỉ sinh ra một loại trứng 22A + X, còn ở bố cho ra 2 loại
tinh trùng là 22A + X và 22A + Y (tỷ lệ 1 : 1).
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng tạo ra hợp tử XX và phát
triển thành con gái, còn tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng tạo hợp tử XY
và phát triển thành con trai.
- Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1: 1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang
Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác
suất ngang nhau.
- Tỉ lệ 1 nam: 1 nữ chỉ đúng khi: Số lượng cá thể đủ lớn, xác suất thụ tinh
giữa tinh trùng mang X và mang Y là ngang nhau.
b)
- Hiện tượng trên gọi là mất cân bằng giới tính. Nguyên nhân sâu xa là do
quan niệm trọng nam, khinh nữ của người Trung Quốc và tình trạng chẩn
đoán giới tính thai nhi trước khi sinh.
- Cách khắc phục: Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục để làm thay đổi
quan niệm trọng nam khinh nữ; nghiêm cấm tình trạng chẩn đoán giới tính
thai nhi trước sinh với mục đích loại bỏ thai nhi nữ.
0,5 0,5 0,5 0,5
Gp: A a
F
1
: Aa
Kiểu hình đồng tính trội
- Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng
cở thể dị hợp (không thuần chủng) làm giống, vì như vậy con lai sẽ có sự
phân tính và có kiểu hình lặn (xấu)
Ví dụ : P Aa (không thuần chủng ) x Aa (không thuần chủng)
Gp: A ,a A, a
F1 1AA ,2Aa,1aa
Kiểu hình có ¼ mang tính trạng lặn (xấu)
b) - Bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến gen lặn
- Bệnh đao là do đột biến thể dị bội (người có 3 NST thứ 21)
- Bệnh bach tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường
c)
- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và đột
biến số lượng NST thể dị bội.
- Cơ chế:
+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị phá
vỡ làm mất đi 1 đoạn gen mang D. Giao tử chứa NST mất đoạn (không
mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen b) tạo nên cơ thể
có kiểu gen od.
+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không
0,25
2,5 Sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN:
Cơ chế tự nhân đôi ADN Cơ chế tổng hợp ARN
- Diễn ra suốt chiều dài của phân tử
ADN
- Diễn ra trên từng đoạn của phân tử
ADN, tương ứng với từng gen hay
từng nhóm gen.
-Các nuclêôtit tự do liên kết với các
nuclêôtit của ADN trên cả 2 mạch
khuôn: A liên kêt với T và ngược
lại
- Các nuclêôtit tự do chỉ liên kết với
các nuclêôtit trên mạch mang mã
gốc của ADN; A liên kết với U.
- Hệ enzim ADN polymeraza - Hệ enzim ARN polymeraza
- Từ một phân tử ADN mẹ tạo ra 2
phân tử AND con giống nhau và
giống mẹ.
- Từ một phân tử ADN mẹ có thể
tổng hợp nhiều loại ARN khác
nhau, từ một đoạn phân tử ADN có
thể tổng hợp nhiều phân tử ARN
0.25
0.25 0.5
6
b) Không chính xác: Mẹ chỉ truyền cho con thông tin quy định việc hình
thành nên tính trạng “má lúm đồng tiền” dưới dạng trình tự các nuclêôtit xác
định, mà không truyền lại cho con các kiều hình đã có sẵn.Nói cách khác mẹ
chỉ truyền cho con các alen quy định kiểu hình chứ không trực tiếp truyền
cho con kiểu hình.
0.5
4
2,0 a) Cho hai loại tinh trùng: BC và bc hoặc Bc và bC vì sự phân li độc lập và
a)
Tổng số Nu của Gen A = Gen a =
4080
3, 4
x 2 = 2400 nuclêôtit
- Giao tử chứa gen A: 2A + 3G = 3120
2A + 2G = 2400.
- Giải ra ta có: A=T = 480; G=X= 720.
- Giao tử chứa gen a: 2A + 3G = 3240
2A + 2G = 2400.
- Giải ra ta có: A=T = 360; G=X= 840
b) Cặp Aa giảm phân không bình thường ở giảm phân I cho 2 loại giao tử:
Aa và 0.
0,25 0,25
0,25
0,25
0,5
7
- Giao tử Aa có: A = T = 480 + 360 = 840 nuclêôtit
G = X = 720 + 840 = 1560 nuclêôtit
- Giao tử 0 có: A = T = G = X = 0 nuclêôtit
c)
Quần thể
SV sản xuất SV sản xuất 1, SV sản xuất 2.
SV tiêu thụ cấp 1 ĐV ăn cỏ 1, ĐV ăn cỏ 2, ĐV ăn tạp.
SV tiêu thụ cấp 2 ĐV ăn tạp, ĐV ăn thịt 1, ĐV ăn thịt 2, ĐV ăn thịt 4.
SV tiêu thụ cấp 3 ĐV ăn thịt 2, ĐV ăn thịt 3.
SV tiêu thụ cấp 4 ĐV ăn thịt 3.
(Nếu học sinh chỉ nêu: SV sản xuất, ĐV ăn thực vật, ĐV ăn động vật các
cấp thì chỉ cho 50% số điểm câu b)
c) - Nếu quần thể ĐV ăn thịt 4 suy giảm số lượng do bị con người săn bắt
0,5 1,0
8
suy giảm.
0,5 0,5
0,5
0,5
8
3,0
a)
* Ta có P: Đỏ x Đỏ F
1
xuất hiện cây hoa trắng. Chứng tỏ hoa đỏ là tính
trạng trội; hoa trắng là tính trạng lặn.
* Quy ước: Gen A quy định tính trạng hoa đỏ; a- Hoa trắng
- Để F
1
xuất hiện cây hoa trắng (aa) thì bố mẹ đều cho giao tử a. Suy ra
P có kiểu gen Aa.
* Sơ đồ lai; P: Aa x Aa
G: A; a A; a
F
1
2
: 1/3 AA và 2/3( 1/4AA: 2/4 Aa : 1/4aa)
- Tỉ lệ kiểu gen:
(1/3 + 2/3.1/4)AA + 2/3. 2/4Aa + 2/3.1/4 aa = 3/6AA + 2/6Aa + 1/6 aa.
- Tỉ lệ kiểu hình: 5 đỏ : 1 trắng.
c)
* Khi cho các cây hoa đỏ ở F
1
giao phối ngẫu nhiên. Sẽ có 3 phép lai xảy ra:
Phép lai Kiểu gen F
2
Kiểu hình F
2
1/3.1/3( AA x AA) 1/9 AA 1/9 đỏ
2.1/3.2/3(AA x Aa) 2/9AA : 2/9 Aa 4/9 đỏ
2/3.2/3(Aa x Aa) 1/9AA: 2/9Aa : 1/9 aa 3/9 đỏ: 1/9 trắng
- Tỉ lệ kiểu gen ở F
2
: 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa
- Tỉ lệ phân li kiểu hình: 8 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
0,25
0,25
0,5
- Thân
Đặc điểm sinh lí
- Quang hợp
- Thoát hơi nước
Câu 4 (2,0 điểm). Điểm khác nhau cơ bản (nguyên nhân, cơ chế, tính chất biểu hiện, vai trò)
giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột biến.
Câu 5 (1,5 điểm). Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu:
AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn).
a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ vô sắc thì
có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung
cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc
thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra.Câu 6 (2,0 điểm). Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi
gen đều dài 4080 Ăngstron. Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô.
a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng
bao nhiêu?
b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại
nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?
c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa
gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
- - - Hết - - -
Së GD &§T Qu¶ng B×nh K× thi chän häc sinh giái CẤP tØnh líp 9
THCS NĂM HỌC 2012 - 2013
0.25
2.
2.0đ
a.
- Ở kì đ
ầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST
trong cặp NST tương đồng. Nguyên phân không có.
- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đ
ạo của thoi vô sắc,
còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
- Ở kì sau I:
+ Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đ
ồng về 1 cực của tế bào, ở
nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn.
+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đ
ồng, ở
nguyên phân là sự phân li đồng đều.
0.25
0.5 0.25
0.25
b.
- Qua giảm phân I, số lượng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng m
ỗi NST ở trạng 0.25
cây nhiều bởi chiều cao của tán cây
phía trên, của trần
nhà….số cành cây ít.
Đặc điểm sinh lí
- Quang hợp
- Thoát hơi nước
- Cường độ quang hợp
cao trong điều kiện ánh
sáng mạnh.
- Cây điều tiết thoát hơi nước
linh hoạt: thoát hơi nước tăng
cao trong điều kiện ánh sáng
mạnh, thoát hơi nước giảm
khi cây thiếu nước
- Cây có khả năng quang hợp
trong điều kiện ánh sáng yếu,
quang hợp yếu trong điều
kiện ánh sáng mạnh.
Phát sinh do cơ chế PLĐL, tổ
hợp tự do trong quá trình tạo giao
tử và sự kết hợp ngẫu nhiên trong
quá trình thụ tinh.
Phát sinh do rối loạn quá
trình phân bào hoặc do rối
loạn qúa trình tái sinh NST
đã làm thay đổi số lượng,
cấu trúc vật chất di truyền
(ĐB NST, ĐB gen)
Tính chất biểu
hiện
BD tổ hợp dựa trên cơ sở tổ hợp
lại các gen vốn có ở bố mẹ và tổ
tiên, vì thế có thể làm xuất hiện
các tính trạng đã có hoặc chưa có
ở thế hệ trước, do đó có thể dự
đoán được nếu biết trước được
kiểu di truyền của bố mẹ.
Thể hiện đột ngột, ngẫu
nhiên, cá biệt không định
hướng.
Phần lớn có hại.
Vai trò
- Là nguồn nguyên liệu BD di
truyền thứ cấp cung cấp cho quá
trình tiến hoá.
- Trong chọn giống dựa trên cơ
chế xuất hiện các BD tổ hợp đề
0.5 thích nghi tốt.
0.5
5.
1.5
a.
- Số lần nguyên phân: 2
k
- 1 =127 (k>0) → k = 7 lần nguyên phân.
- Số NST: (2
7
- 1) x 8 = 1016 NST
0.25
0.25
b.
Gồm các trường hợp:
- AaBbCcXXYY, AaBbCc
- AaBbCcXX, AaBbCcYY
- AaBbCcXXY, AaBbCcY
- AaBbCcXYY, AaBbCcX
0.25
0.250.25
c.
Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:
- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit
- a0 có: A = T = 360 nuclêôtit G = X = 840 nuclêôtit
0.25
0.25
Lưu ý: Nếu học sinh làm theo cách khác nhưng cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
-
class="bi x0 y4 w1b h27"
class="bi x74 y1bd w1c h28"
class="bi x74 y50 w1c h29"
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2010-2011
Khóa thi ngày: 10/3/2011
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
Dựa vào sự hiểu biết của mình về hệ tuần hoàn em hãy đưa ra lời khuyên đối với người bị
bệnh cao huyết áp?
Câu 7: (2,0 điểm)
Nêu những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên? Các nguyên tắc của các biện pháp
tránh thai?
Câu 8: (2,0 điểm)
a. Giao phối gần và tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ gây hiện tượng gì? Lấy ví dụ
minh họa?
b. Trong chọn giống người ta sử dụng hai phương pháp này nhằm mục đích gì?
Câu 9: (2,0 điểm)
Kể tên các con đường lây truyền HIV/AIDS? Phòng tránh lây nhiễm HIV bằng cách nào?
Theo em có nên lánh xa người bệnh để tránh lây nhiễm? Vì sao?
HẾT
ĐỀ CHÍNH THỨC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề thi gồm: 01 trang
Ngày thi: 27/03/2013
Câu 1 (2 điểm)
a. Thế nào là tính trạng, cặp tính trạng tương phản? Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng
(2 đực, 2 cái). Theo lý thuyết số lượng cá thể sóc sau 5 năm là bao nhiêu? Trong thực tế số lượng
sóc có thể tăng được như vậy không và giải thích?
Câu 7 (1 điểm)
Quả hình tròn ở cà chua là tính trạng trội hoàn toàn so với quả bầu dục. Khi lai cà chua quả tròn với
nhau, người ta thu được toàn bộ các cây F
1
có quả tròn. Lai các cây F
1
với nhau được F
2
có cả quả
tròn và quả bầu dục.
a. Hãy biện luận để xác định kiểu gen của P và F
1
.
b. Xác định tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F
1
và F
2
. Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ kí của giám thị 1: Chữ kí của giám thị 2:
ĐỀ CHÍNH THỨC
hợp lại các cặp nhân tố di truyền.
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2 ( 1,5 điểm).
Nội dung Điểm
a.
- Ở kì đầu I xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatít khác nguồn trong cặp
NST tương đồng.
- Tại kì giữa I các cặp NST kép tương đồng sắp xếp ngẫu nhiên trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào.
- Ở kì sau I diễn ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai
cực của tế bào. Khi kết thúc phân bào hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội kép
(nNST kép) khác nhau về nguồn gốc.
- Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực với các giao tử cái giúp
các cặp NST tương đồng tái tổ hợp.
b. Số loại giao tử được tạo ra: 2
*Cơ chế sinh học: Quá trình tự nhân đôi của ADN vào kì trung gian theo nguyên tắc bổ sung.
0,5 0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4 ( 1 điểm).
Nội dung Điểm
a.
- Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì đột biến dạng mất đoạn gây hậu quả lớn nhất, vì: đột
biến mất đoạn NST thường làm giảm sức sống hoặc gây chết. Ví dụ: mất đoạn NST 21 gây ung
thư máu ở người.
b.
- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và đột biến số lượng NST thể
dị bội.
- Cơ chế:
+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi 1 đoạn
gen mang B. Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen B) kết hợp với giao tử bình thường
(mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen Bb.
, chồng bình thường sẽ có kiểu gen: X
M
Y.
- Sơ đồ lai: P: X
M
Y x X
M
X
m
G
P
: X
M
,
Y X
M
,
X
m
F
1
: X
M
X
M
, X
M
X
m
): 1/4.1/4= 1/16
b.
- Bệnh máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST giới tính X, ở nam chỉ cần 1 gen lặn
cũng có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình (X
m
Y), còn ở nữ cần đến hai gen lặn (thể đồng hợp
lặn X
m
X
m
) mới biểu hiện thành kiểu hình nên ít xuất hiện ở nữ.
- Khả năng mắc bệnh Đao ở hai giới là ngang nhau vì bệnh Đao là do đột biến dị bội thể
dạng (2n+1) xảy ra ở NST thường- NST số 21 có 3 chiếc
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 7 ( 1 điểm)
Nội dung Điểm
Qui ước: A – quả tròn; a – quả bầu dục
a. F
2
có cả quả tròn và quả bầu dục cho thấy F
1
có cả thể dị hợp tử và đồng hợp tử, P không
thuần chủng. P: AA x Aa
F
1
: 1AA:1Aa
b.Các kiểu lai F
1
0,25
0,25 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
ĐỀ CHÍNH THỨC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2010- 2011
MÔN THI : Sinh học
Lớp : 9 THCS
Ngày thi: 24/03/2011
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 02 trang, gồm 09 câu.
Câu 1 (2,5 điểm).
Cho lai giữa cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen AA với cây cà chua lưỡng bội có kiểu
gen aa, ở đời con xuất hiện một cây cà chua có kiểu gen Aaa.
Hãy giải thích cơ chế phát sinh và nêu đặc điểm của cây cà chua có kiểu gen Aaa
xuất hiện trong phép lai trên.
Số báo danh:
…………………
2
Câu 5 (2,0 điểm).
Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,
alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền tuân theo quy luật Men đen. Một
người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ
chồng này sinh được 3 người con, người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người
con trai thứ
ba đều bình thường.
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ.
b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng trên.
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ và bên
chồng không còn ai khác bị bệnh.
Câu 6 (2,0 điểm).
a) Tự thụ phấn là gì? Vì sao khi tiến hành tự thụ phấn bắt bu
ộc ở cây giao phấn liên tục
qua nhiều thế hệ lại dẫn đến thoái hoá giống?
b) Một quần thể thực vât, thế hệ ban đầu có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,5Aa.
Hãy tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn.
Câu 7 (2,0 điểm).
Sau đây là khả năng chịu nhiệt của một số loài sinh vật:
Loài sinh vật Giới hạn dưới Điểm cực thuậnGiới hạn trên
Một loài chuột cát -50
oC
F
1
thu được 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh cụt : 2
thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh dài.
a) Biện luận và viết sơ đồ lai.
b) Chọn ngẫu nhiên một cặp ruồi giấm F
1
cho giao phối với nhau, F
2
phân li kiểu hình
theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Hãy cho biết kiểu gen của cặp ruồi giấm F
1
này.
HẾT
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2010- 2011
MÔN THI : Sinh học
Lớp: 9 THCS
Câu Nội dung Điểm 0,5
0,5
0,5 2
(2,0 đ)
a) Các loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử:
- Kí hiệu bộ NST 2n: AaBbDd.
- Có 8 loại giao tử được tạo ra là : ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd,
abD, abd .
- Tỉ lệ mỗi loại là
1
8
.
b) Các hợp tử được tạo thành qua thụ tinh chứa các tổ hợp nhiễm sắc
thể khác nhau về nguồn gốc là do 2 nguyên nhân sau :
- Sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân
tạo giao tử.
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác nhau về nguồn
+
= 30%.
* Gen b: A = T =
27 33
2
+
= 30%; G = X =
27 13
2
+
= 20%
b) Số lượng từng loại nucleotit của gen a:
- Tổng số nuclêôtit trên phân tử mARN b là
405 x100
27
= 1500.
- Số lượng nuclêôtit của gen b = số lượng nuclêôtit của gen a:
1500 x 2 = 3000
- Số lượng từng loại nucleotit của gen a:
A= T =
20 x 3000
100
= 600; G = X = 1500 - 600 = 900.
0,5
0,5