MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP
IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HÔI.............................................4
1. Thông tin chung về Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội......4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In nhà xuất bản
Lao động xã hội...................................................................................4
1.2 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của Xí nghiệp in Nhà xuất bản
Lao động xã hội...................................................................................6
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp...........................8
2.1 cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh................................8
2.2. Tổ chức quản lý bộ máy của xí nghiệp..........................................9
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.....................12
3.1 Ngành nghề kinh doanh...............................................................12
3.2 Đặc điểm về các yếu tố đầu vào..................................................13
3.3 Đặc điểm quá trình sản xuất........................................................23
3.4 Thị trường kinh doanh.................................................................26
3.5 Môi trường kinh doanh của xí nghiệp..........................................27
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA XÍ NGHIỆP......................................................................................28
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp......................28
2. Đánh giá kết quả của các hoạt động khác của xí nghiệp.....................32
2.1. Công tác chính trị tư tưởng.........................................................32
2.2 Công tác xây dựng Đảng..............................................................32
2.3. Công tác trật tự, an ninh và an toàn vệ sinh lao động.................33
2.4. Công tác đoàn thể quần chúng....................................................33
2.5. Công tác văn thể và công tác xã hội............................................34
1
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP TRONG
NHỮNG NĂM TỚI...................................................................................35
Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao Động Xã Hội là doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực in ấn, là đơn vị trưc thuộc Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội.
Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao Động Xã Hội là đơn vị trực thuộc Nhà
xuất bản Lao Động Xã Hội nhưng hạch toán độc lập.
Ngành nghề kinh doan chính :
- In các ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tạp chí, nhãn mác trong và ngoài
ngành và các ấn phẩm khác theo quy định của Bộ và Luật xuất bản phục vụ
cho công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương đường lối của Đảng, hướng
dẫn thực hiện pháp luật nhà nước…
- Nhận gia công các loại ấn phẩm đảm bảo đúng quy định của pháp luật
và luật xuất bản đã ban hành.
Trụ sở chính đặt tại : Số 36, Ngõ Hoà Bình 4, Minh Khai - Hà Nội.
Điện thoại : (043)8 633 038 - (043)8 633 039
Fax : (043)8 638 173
Cơ quan chủ quản : Bộ Lao Động - Thương binh và Xã hội
Tài khoản : Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Số 15000311000033
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao
động xã hội.
Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động xã hội tiền thân là xưởng in được
thành lập ngày 8-11-1983 theo Quyết đinh số 287 - TBXH/QĐ của Bộ thương
binh xã hội với nhiệm vụ in tài liệu, ấn phẩm, biểu mẫu…phục vụ nội bộ
4
trong ngành, xưởng in được đặt tại số 36 ngõ Hoà Binh 4 - Minh Khai - Hà
Nội.
- Ngày 19-12-1986 Bộ Thương binh và xã hội có Quyết định số 293 -
TBXH/QĐ đổi tên thành xí nghiệp in, ngoài nhiệm vụ in tài liêu, biểu mẫu…
phục vụ nội bộ còn nhận hợp đồng của các ngành, các thành phần kinh tế để
thêm việc làm, tăng thu nhập.
- Xí nghiệp In nhà xuất bản Lao động xã hội kể từ ngày thành lập đến
nay đã được 23 năm và trải qua 7lần đổi tên để phù hợp với yêu cầu phát triển
thị trường. Bằng quyết tâm nỗ lực của tập thể công nhân viên, dưới sự lãnh
đạo của Đảng uỷ, ban giám đốc trong những năm qua đã đạt được những
thành tích đáng kể:( bảng kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tài chính)
1.2 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao
động xã hội.
* Giai đoạn 1: Từ khi thành lập 01-1999 đến 6-2003.
Trên cơ sở những kiến nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ trưởng Bộ văn hoá thông tin đã có quyết định số 15/1998/QĐ-BVHTT
ngày 25-11-1998 thành lập NXB Lao động Xã hội trực thuộc Bộ Lao động
Thương binh và xã hội. Đây là căn cứ rất quan trọng để ngày 08-01-1999 Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội dựa vào các chức năng, nhiệm
vụ mà Chính phủ giao cho Bộ đã ban hành quyết đinh số 08/1999/QĐ-
BLĐTBXH về việc thành lập NXB Lao động - Xã hội trực thuộc Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội.
Ngày 21-5-2002 NXB Lao động Xã hội thành lập thêm trung tâm sách
Lao động - Xã hội tại B1 Thái Thịnh - Hà Nội.
Tháng 06-2003 NXB Lao Động Xã hội sát nhập Lao động Xã hội vào
nhà xuất bản.
* Giai đoạn 2: Tháng 6/2003 tới tháng 10/2004.
6
Đây là giai đoạn tạo cho nhà xuất bản một hướng đi mới. Thực hiện
quyết định số 561/2004/QĐ - BLĐTBXH ngày 01-05-2003 của Bộ trưởng Bộ
Lao động Thương binh và xã hội về sát nhập Nhà xuất bản Lao động xã hội
với công ty in Lao động - Xã hội thành Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, nhà
xuất bản đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất và tổ chức quản lý, tinh giảm bộ
máy gián tiếp với nhiều thuận lợi cũgn như khó khăn, thách thức. Mô hình
mới của Nhà xuất bản Lao động Xã hội là: 100% vốn nhà nước, hoạt động
khép kín theo mô hình tổ hợp: Xuất bản sách báơ tạp chí, in, phát hành và
- Bộ phận chế bản: Đây là phân xưởng được đầu tư máy móc thiết bị
hiện đại nhất như: máy vi tính, máy tráng ly tâm, máy phơi. Tại đây các bản
thảo, mẫu mã của khách hàng do bộ phận kế hoạch chuyển xuống được đưa
vào bộ phận sắp chũ điện tử để tạo ra các bản in mẫu được sắp xếp theo một
trình tự nhất định rồi chuyển xuống bộ phận sửa, chụp phim, bình bản để tạo
ra các tờ in theo từng tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyển tới bộ phận phơi bản để
hiệu chỉnh bản nhôm.
- Phân xưởng in: đây là phân xưởng có vai trò quan trọng trong toàn bộ
quy trình sản xuất do các tổ offset đảm nhận. khi nhận được chế độ bản khuôn
do phân xưởng chế bản chuyển sang, phân xưởng in sẽ sử dụng kết hợp bản
in, giấy và mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu.
- Phân xưởng hoàn thiện: là phân xưởng cuối cùng của quy trình công
nghệ sản xuất. Bao gồm: tổ máy sén, keo, cán màng, tổ gia công sau in, tổ
kiểm hoá. Sau khi phân xưởng in in thanh tờ in, bộ phận hoàn thiện có nhiệm
vụ hoàn thành sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng. Tổ kiểm hoá tiến
hành kiểm tra lại các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật…Tổ chức đảm nhiệm các
công đoạn: gấp, bắt, khâu, keo, đóng gói. Sau đó nhập kho thành phẩm và đưa
cho khách hàng.
8
- Tổ cơ điện: có nhiệm vụ sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, tiến
hành lắp đặt khi có thiết bị mới cho các phân xưởng phục vụ sản xuất. Giám
sát các bộ phận trong dây chuyền sản xuất chấp hành đầy đủ các quy trình lao
động và bảo dưỡng máy móc thiết bị.
2.2. Tổ chức quản lý bộ máy của xí nghiệp
Do xí nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc NXB nên bộ
máy quản lý của xí nghiệp không lớn nên để thuận lợi cho việc quản lý và
điều hành xí nghiệp tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức
năng. Mô hình tổ chức này được mô tả theo sơ đồ:
9
GIÁM ĐỐC
vi
tính
BP
hoàn
thiện
BP
máy
dao
Chức năng quản lý của từng phòng như sau:
Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội quản lý theo từng hình
thức tập trung, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đao của giám
đốc. Do xí nghiệp là đơn vị trực thuộc và có quy mô không lớn nên giám đốc
lãnh đạo hầu hết và trực tiếp đến từng phòng, ban, phân xưởng. Dưới giám
đốc là một phó giám đốc giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực theo sự uỷ
quyền của giám đốc.
- Giám đốc: là người quản lý và điều hành cao nhất tại xí nghiệp và
chịu mọi trách nhiệm trước cấp trên, các cơ quan nhà nước và tập thể cán bộ
công nhân viên trong xí nghiệp.
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc quản lý và điều hành
một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp theo phân công của giám
đốc và nhiệm vụ được giao.
- Phòng kế hoạch: có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho giám đốc
về lĩnh vực kinh doanh, đầu tư thiết bị và quan hệ với khách hàng thu hút
nguồn việc, liên doanh liên kết để phát triển. Nghiên cứu, đề xuất phương án
sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch đầu tư, bổ xung thêm thiết
bị. Đi đôi với kế hoạch sản xuất, phải xây dựng kế hoạch giá thành toàn bộ
hoặc từng nhóm sản phẩm, xây dựng các chỉ tiêu định mức về kinh tế kỹ
thuật. theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của toàn xí
nghiệp.
- Phòng hành chính: được thành lập để tham mưu cho giám đốc trong
mầu, sau đó sẽ chuyển xuống bộ phận sửa, chụp phim, bình bản để tạo ra các
tờ in theo từng tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyển xuống bộ phận phơi bản để hiệu
chỉnh.
11
- Phân xưởng in: Là phân xưởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy
trình sản xuất do các tổ máy offset đảm nhận. Khi nhận được chế bản khuôn
do phân xưởng chế bản chuyển sang, phân xưởng in sẽ sử dụng kết hợp bản
in, giấy và mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu.
- Phân xưởng hoàn thiện: Là phân xưởng cuối cùng của quy trình công
nghệ sản xuất. Bao gồm: tổ máy xén, keo, cán màng, tổ gia công sau in, tổ
kiểm hoá. Sau khi phân xưởng in cho ra sản phẩm là các tờ rời, bộ phận hoàn
thiện có nhiệm vụ hoàn thiện sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng. Tổ
kiểm hoá tiến hành kiểm tra lại các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật. Tổ chức đảm
nhiệm các công đoạn: gấp, bắt, khâu, keo, đóng gói, sau đó nhập kho thành
phẩm.
Ngoài các phòng chuyên môn nghiệp vụ trên còn có phòng bảo vệ và
một số phòng ban khác có chức năng nhiệm vụ riêng và chịu trách nhiệm
trước cấp trên về những việc được giao nhận. Tóm lại, bộ máy tổ chức xí
nghiệp như trên là khá phù hợp với điều kiện hiện tại của xí nghiệp. Tất cả
các phòng ban đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được chỉ đạo thống
nhất, tập trung của ban giám đốc xí nghiệp để có thể thực hiện tốt các chức
năng nhiệm vụ của mình, tránh được sự chỉ đạo trùng lặp trong khâu tổ chức.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
3.1 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động -
Xã hội là in ấn các ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tạp chí, nhãn mác và các ấn
phẩm khác theo quy đinh của Bộ và luật xuất bản, phục vụ cho công tác thông
tin tuyên truyền về chủ chương đường lối của Đảng, hướng dẫn thực hiện
chính sách, luật pháp của nhà nước, biểu dương những mô hình tốt, những
điển hình tiên tiến về công tác lao động - thương binh và xã hội.
Số cán bộ công nhân viên nói trên, trong đó có nhiều kỹ sư chuyên
ngành, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đã được đào tạo chuyên ngành in
và có thực tế kinh nghiệp.
Bảng: Cơ cấu cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp in - Nhà xuất bản
Lao động - xã hội quý II năm 2007.
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ%
Theo trình độ
- Trình độ Đại học
- Trình độ CĐ-TC
- Công nhân bậc 4-5
- Công nhân bậc 6-7
- Lao động phổ thông
86
11
11
30
28
06
100
12,79
12,79
31,88
32,56
6,98
91
13
11
100
51,16
48,84
91
45
46
100
49,45
50,55
( Nguồn tư liệu P.HC - NV)
Số liệu trong bảng cho thấy đội ngũ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp
là những người có trình độ , cán bộ trình độ Đại học là 13 người chiếm
14,29%, cán bộ Cao đẳng trung cấp là 11 người chiếm 12,09%. Công nhân
bậc 6-7 là 30 người chiếm 35,16% là những người có năng lực làm việc, có
kinh nghiệm làm việc và trách nhiệm cao. Đội ngũ lao động trực tiếp có tay
nghề cao và thường xuyên được đào tạo, kiểm tra tay nghề. Nhờ đó đội ngũ
quản trị viên có trình độ quản lý giỏi, công nhân lao động lành nghề, có trình
độ giải quyết công việc tốt, nên xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hội
14