đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của nhóm gà nòi trà vinh và bình định - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN HỮU TÀI

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA NHÓM GÀ NÒI
TRÀ VINH VÀ BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN HỮU TÀI
3108152

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA NHÓM GÀ NÒI
TRÀ VINH VÀ BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. NGUYỄN THỊ HỒNG NHÂN
PGs. Ts. NGUYỄN TRỌNG NGỮ

……………………………………


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công
trình luận văn nào trước đây.
Tác giả

Nguyễn Hữu Tài


LỜI CẢM TẠ

Trải qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, tôi đã nhận được sự
quan tâm rất nhiều từ nhà trường, gia đình, thầy cô và bạn bè, giúp cho tôi có được
kiến thức trong công việc cũng như trong cuộc sống, cùng với sự nỗ lực của bản
thân hôm nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nhiệp, tôi xin chân thành gửi lời cảm tạ
đến:
Cha mẹ kính yêu, người đã sinh ra, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho việc học tập,
luôn luôn động viên tinh thần và giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để được kết quả
như ngày hôm nay.
Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân và thầy Nguyễn Trọng Ngữ người đã tận tình
hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề
tài luận văn tốt nghiệp.
Cô Nguyễn Thị Kim Đông - cố vấn học tập lớp Chăn nuôi - Thú y K36A đã
dạy dỗ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Anh Châu Thanh Vũ và Chị Lưu Huỳnh Anh luôn giúp đỡ, chia sẻ kinh
nghiệm và có những đóng góp quý báo cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.

đa dạng về ngoại hình cao hơn so với gà Bình Định trong khi gà Bình Định lại cho
khả năng sản xuất cao hơn. Vì vậy tùy vào mục đích sử dụng mà có phương pháp
chọn lọc, lai tạo và nhân thuần cho phù hợp.


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ ..........................................................................................................ii
TÓM LƯỢC ...........................................................................................................iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG............................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... vii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................11
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU..................................................................12
2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam......................................................12
2.1.1. Tình hình chung....................................................................................12
2.1.2 Các phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu ở Việt Nam ......................13
2.2 Giới thiệu chung về giống gà Nòi .................................................................14
2.2.1 Khả năng sản xuất...................................................................................14
2.2.2 Tập tính sinh học của gà Nòi...................................................................15
2.2.3 Thức ăn ..................................................................................................16
2.3 Đặc điểm ngoại hình của gia cầm .................................................................17
2.3.1 Bộ lông..................................................................................................17
2.3.2 Chân gia cầm .........................................................................................18
2.3.3 Mào (mòng), tích ...................................................................................18
2.3.4 Màu mắt ................................................................................................19
2.4 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà Nòi thả vườn ...........................................19
2.4.1 Giai đoạn gà con từ 0- 8 tuần tuổi ..........................................................19
2.4.2 Giai đoạn gà thịt thả vườn 8- 18 tuần tuổi ..............................................19


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của lúa, tấm và cám gạo ................................... 7
Bảng 3.1 Quy trình tiêm phòng vaccine............................................................... 13
Bảng 4.3 Tổng kết số kiểu hình ở gà nòi ............................................................. 24
Bảng 4.1 Thống kê trung bình các chiều đo của gà nòi........................................ 18
Bảng 4.2 Tương quan kích thước các chiều đo giữa hai nhóm gà Trà Vinh và Bình
Định .................................................................................................................... 27
Bảng 4.4 Năng suất trứng nhóm gà Nòi Trà Vinh qua các tuần ........................... 28
Bảng 4.5 Năng suất trứng nhóm gà Bình Định qua các tuần ................................ 28
Bảng 4.6 Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở ở gà nòi Trà Vinh .......................................... 29
Bảng 4.6 Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở ở gà nòi Bình Định ........................................ 30


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tên gọi các vùng lông............................................................................. 8
Hình 3.1 Gà mái nuôi trên lồng và gà trống phối giống ....................................... 13
Hình 4.1 Đặc điểm màu lông ở gà Nòi ............................................................... 17
Hình 4.2 Màu sắc lông gà.................................................................................... 18
Hình 4.3 Các kiểu hình màu mắt ở gà Nòi ........................................................... 19
HÌNH 4.4 MÀU SắC MắT .................................................................................. 20
Hình 4.5 Đặc điểm màu mỏ ở gà Nòi .................................................................. 20
Hình 4. 6 Màu sắc mỏ ......................................................................................... 21
Hình 4.7 Đặc điểm màu chân gà Nòi ................................................................... 22
Hình 4.8 Màu sắc chân........................................................................................ 22
Hình 4.9 Kiểu mào gà ở gà Nòi ........................................................................... 23
Hình 4.10 Các kiểu mào gà ................................................................................. 24


Đánh giá khả năng sản suất trứng giữa hai nhóm gà Nòi Trà Vinh và Bình Định.


CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở VIỆT NAM
2.1.1. Tình hình chung
Chăn nuôi gà là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng
thứ hai (sau chăn nuôi heo) trong toàn ngành chăn nuôi của Việt Nam. Hàng năm,
cung cấp khoảng 350-450 ngàn tấn thịt và hơn 2,5-3,5 tỷ quả trứng. Tuy nhiên, chăn
nuôi gà của nước ta vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu, năng suất
thấp, dịch bệnh nhiều, sản phẩm hàng hoá còn nhỏ bé. Bình quân sản lượng thịt xẻ,
trứng/người chỉ đạt 4,5-5,4 kg/người/năm và 35 trứng/người/năm.
Sản xuất chưa tương ứng với tiềm năng, sản phẩm chưa đáp ứng đủ nhu cầu xã hội.
Một lượng sản phẩm chăn nuôi gà nhập khẩu từ nước ngoài về rất lớn dù thuế suất cao
nhưng các sản phẩm nhập khẩu vẫn từng bước chiếm lĩnh một phần thị trường Việt Nam.
Như vậy, chăn nuôi gà còn thị trường rộng lớn ở trong nước trong nhiều năm tới mà chúng
ta cần chủ động chiếm lĩnh nhất là hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO.
Công nghiệp giết mổ, chế biến nhằm cung cấp các sản phẩm sạch, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi gà đến nay gần như
chưa có gì đáng kể. Các c ơ sở giết mổ, chế biến nhưng phần lớn là các cơ sở nhỏ, dây
chuyền thủ công là chính, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, chưa đảm bảo vệ sinh môi
trường, sản phẩm chưa thực sự đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh đó,
công tác kiểm soát, quản lý thị trường còn nhiều bất cập, chưa kiểm soát được việc
buôn bán, giết mổ gà sống trong các nội thành, nội thị nên người đầu tư chưa yên tâm;
sản xuất, kinh doanh nhiều khi bị thua lỗ nên đến nay công nghiệp chế biến, giết mổ và
thị trường sản phẩm chăn nuôi gà qua chế biến còn gặp nhiều khó khăn. Hiện nay,
hơn 95% sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng tươi sống. Buôn bán, giết mổ thủ công
tràn lan làm ô nhiễm môi trường, lây lan phát tán dịch bệnh. Sản phẩm sản xuất
không được chế biến không những làm giảm giá trị ngành chăn nuôi gà mà còn giảm
lòng tin của người tiêu dùng, thị trường phát triển không bền vững.

rông (chủ yếu trong hộ nông dân); chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn) và
chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập trung).

2.1.2.1 Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông
Đây là phương thức chăn nuôi truyền thống có hầu hết các vùng nông thôn Việt
Nam. Đặc trưng của phương thức chăn nuôi này là đầu tư thấp, gà nuôi thả rông, tự
tìm kiếm thức ăn và tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp, đồng thời tự ấp và nuôi
con. Do chăn thả tự do, môi trường chăn nuôi không đảm bảo, vật nuôi dễ mắc bệnh
dịch, tỷ lệ nuôi sống thấp và hiệu quả kinh tế không cao. Tuy vậy , phương thức này
phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế của hộ nông dân, với các giống gà bản địa có
khả năng chịu đựng kham khổ cao, chất lượng thịt, trứng thơm ngon.

2.1.2.2 Chăn nuôi bán công nghi ệp
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn nuôi truyền
thống và kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, nuôi các giống gà lông màu có năng suất cao.
Mục đích chăn nuôi đã mang đậm tính hàng hoá. Đặc trưng của phương thức chăn nuôi
này là quy mô đàn gà từ 200-500 con; đàn gà vừa thả, vừa nhốt và sử dụng thức ăn công
nghiệp, nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn, vòng
quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ nông hộ. Ước tính có khoảng 10-25% số
hộ nuôi theo phương thức này với số lượng gà sản xuất hàng năm chiếm tỷ lệ 25-30%.


2.1.2.3 Chăn nuôi công nghi ệp
Chăn nuôi gà công nghiệp mới bắt đầu chính thức hình thành ở nước ta từ năm
1974 khi Nhà nước có chủ trương phát triển ngành kinh tế này . Tuy nhiên, nó chỉ
thực sự phát triển trong khoảng 10 năm trở lại đây . Điểm đáng chú ý của phương thức
chăn nuôi gà công nghiệp ở V iệt Nam là hệ thống sản xuất giống các cấp không đồng
bộ, các doanh nghiệp nhà nước và các công ty nước ngoài chỉ tập trung đầu tư sản xuất
con giống thương phẩm 1 ngày tuổi từ đàn bố mẹ nhập ở nước ngoài, ít hoặc không chú
ý đầu tư xây dựng và sản xuất giống ông bà, cụ kỵ. V iệc chăn nuôi gà công nghiệp sản



Nam Bộ và chiếm khoảng 70% các giống gà thả vườn (Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh
Hồng Hải, 2006). Giống gà Nòi được người chăn nuôi rất ưa chuộng vì chúng có rất nhiều
ưu điểm. Gà thích nghi tốt với điều kiện chăn thả vì chúng có sức đề kháng cao và ít bệnh
hơn so với một số giống gà thả vườn khác. Tuy nhiên, gà Nòi lại chậm lớn nuôi 1 năm tuổi
gà mới trưởng thành và khối lượng cơ thể trống đạt 2,8-3,2 kg gà mái nặng 2,0-2,2 kg.
Năng suất trứng còn thấp trung bình 40-50 quả/năm và giống gà Nòi bị lai tạp nhiều (Lê
Hồng Mận, Hoàng Hoa Cương, 2005).


Tăng khả năng sinh sản trên gà Nòi

Theo phương thức chăn nuôi cổ truyền số lứa đẻ của gà Nòi là 3,65 lứa/năm. Tuy
nhiên, muốn tăng khả năng sinh sản ở gà Nòi, gà đẻ thu nhặt trứng, bảo quản, ấp trứng
bằng máy ấp công nghiệp và áp dụng biện pháp cai ấp để tăng lứa đẻ trên năm.
Theo Nguyễn Văn Quyên (2008) số vòng đẻ được tăng lên 8,02 lứa/năm, tức mỗi
năm gà đẻ được 85-95 quả và sản xuất được 80-90 gà con (tăng gấp gần 3 lần). Áp dụng
biện pháp như sau:
Gà đẻ xong không cho gà ấp mà lấy trứng bảo quản tập trung máy ấp công nghiệp.
Bắt gà mái mẹ nhốt vào chuồng lồng riêng nơi thoáng mát, có thể nhốt chung với gà
trống khác khỏe mạnh, hăng để khi gà mái ấp thì nằm xuống thì gà trống lên đạp xua gà
mái đứng dậy, có thể tắm mát gà vào những buổi trưa nắng để giảm nhiệt. Tiêm Analgin
0,5 ml/con dùng liên tục 2- 3 ngày liền (đối với gà say ấp), đồng thời tăng cường dinh
dưỡng và rau xanh 20 ngày gà sẽ đẻ lại.
Số gà đẻ 1 ổ (10- 12 trứng) trung bình: 15 ngày, số ngày đẻ lại trung bình (cai ấp): 25
ngày và số ngày thay lông trung bình/năm: 45 ngày (thường gà thay lông 1 lần/năm).

2.2.2 Tập tính sinh học của gà Nòi
Giống gà Nòi còn mang nhiều tập tính hoang dã, nên không cần sự chăm sóc tĩ mĩ

phẩm là thức ăn của nhiều vật nuôi. Theo số liệu của công nghiệp xay xát lúa gạo, bình
quân từ 100 kg lúa ta có được: 19 kg trấu; 7,2 kg cám to và mịn; 0,8 kg phôi; 6,2 kg tấm;
0,8 kg bột vụn và 66 kg gạo.
Tấm được tách ra sau quá trình đánh bóng và có giá trị tương đương với gạo lau. Gạo
chứa càng nhiều tấm thì giá trị càng hạ nên tùy theo nhu cầu tiêu thụ của con người mà tỷ
lệ tấm xuất dùng trong chăn nuôi thay đổi. Tấm là một thực liệu ngon miệng, giàu năng
lượng nên được ưa dùng cho mọi vật nuôi, đặc biệt nhờ giàu năng lượng và ít xơ nên rất có
giá trị trong khẩu phần nuôi gà đang lớn.
Cám gạo cũng là sản phẩm phụ phẩm của công nghiệp chế biến gạo. Cám gạo được
hình thành từ lớp vỏ nội nhũ, mầm phôi của hạt, cũng như một phần từ tấm. Chất béo của
cám có ảnh hưởng làm nhão mỡ vật nuôi và mềm bơ sữa. Cám có thể đưa vào khẩu phần
của gia cầm đến 25%. Cám có nguồn B1 phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và
Biotin, đây là nguồn cung cấp vitamin nhóm B cho gia cầm. Trong 1 kg cám có khoảng 22
mg vitamin B1, 13 mg B6 và 0,43 mg Biotin. Cám gạo chứa lượng xơ và dầu cao, đồng thời
chất béo trong cám rất dễ bị oxy hóa (Nguyễn Thị Hồng Nhân, 2001).
Thành phần dinh dưỡng của một số loại nguyên liệu thường được sử dụng làm thức
ăn nuôi gà Nòi được trình bày qua Bảng 2.1.

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của lúa, tấm và cám gạo.
Thành phần dinh dưỡng
DM
CP
EE
CF

Lúa
88,6
8,5
6,1
8,0

0,1
0,4

0,06
0,5
0,6
0,5
0,1
0,4

DM: Vật chất khô; CP Protein thô; EE : Béo thô; CF: Xơ thô (Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Nhân, 2001)

2.2.3.2 Trùn đất
Trùn đất là thức ăn giàu dinh dưỡng cho gà, nhất là gà con ăn rất mau lớn, đẻ sai. Vì
trùn đất thành phần dinh dưỡng: CP 70%; Lipid 7- 8%; chất đường 12-14%; tro 11-12%
(tính theo vật chất khô). Ngoài ra trùn đất còn tham gia làm đất tơi xốp, màu mỡ giúp đất
trong vườn tơi xốp hơn (Nguyễn Thị Thanh Huệ, 2001).

2.3 ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA GIA CẦM
2.3.1 Bộ lông
Theo Nguyễn Thị Mai và ctv. (2009), lông phân bố không đồng đều trên cơ thể của
gia cầm non cũng như gia cầm trưởng thành. Bộ lông chiếm tỷ lệ từ 4-9% khối lượng cơ
thể của gia cầm.
1

15

14
13


đồng nhất. Lớp lông tơ dưới gồm một loạt các sợi không có sợi móc nhỏ, không được móc
lại với nhau, nhìn có vẻ thưa thớt và lộ ra các tơ lông.
Lông tơ: lớp lông này hình thành lớp lót tơ lông rất mềm mại, trục lông ngắn, các sợi
tơ lông tự do. Lông tơ có tác dụng giữ nhiệt rất tốt, thường mọc nhiều ở hông, nách và bụng
của gà.
Lông sợi: những lông này có trục lông giống như tóc, mềm mịn và ngắn, thường mọc
ở phần gốc mỏ, cổ và lưng.
Màu sắc lông của gia cầm gắn chặt với sự có mặt của melanin và lipocrom ở trong
lông. Tiền sắc tố của melanin là melanogen. Sự oxy hóa melanogen ở các mức độ khác
nhau sẽ cho ra các màu khác nhau như: vàng đất, vàng gỉ sắt, nâu hung, nâu, đen,…
Lipocrom thuộc nhóm sắc tố carotenoid. Khi hòa tan trong mỡ có nguồn gốc ngoại sinh sẽ
làm lông có màu vàng, đỏ, xanh da trời hoặc xanh lá cây. Nếu không có sắc tố thì lông có
màu trắng, đó là gia cầm bạch tạng. Đặc điểm này thường thấy ở các giống gia cầm siêu
thịt, do kết quả chọn lọc định hướng của các nhà tạo giống để tạo ra sản phẩm Broiler có da
sạch (không xuất hiện chân lông trên da gà đã làm thịt). Màu sắc, độ bóng của lông liên
quan chặt chẽ với tình trạng dinh dưỡng sức khỏe và sức sản xuất của gia cầm. Khi gà khỏe
mạnh, khẩu phần cân đối thì bộ lông đẹp và ngược lại khi dinh dưỡng kém, nhiễm bệnh thì
bộ lông xơ xác, dễ gãy rụng (Nguyễn Đức Hưng, 2006).
Theo Nguyễn Thị Mai và ctv. (2009), trích dẫn từ Voikevich (1986), quá trình mọc
lông của gia cầm được điều khiển bởi hormone của tuyến giáp trạng. Nếu cắt bỏ tuyến này
thì sự khác biệt về màu sắc lông sẽ giảm đi hoặc mất hoàn toàn.

2.3.2 Chân gia cầm
Theo Nguyễn Đức Hưng (2006), chân của gia cầm được bao phủ bằng lớp vảy sừng
và có sự khác nhau về màu sắc. Chân vàng là do sự có mặt của lipocrom và thiếu vắng
melamin. Màu đen của chân là do sự xuất hiện của melanin. Khi màu đen có mặt ở thể trội
và màu vàng có mặt ở thể lặn thì chân sẽ xuất hiện màu lục (xanh lá cây). Khi đồng thời cả
2 màu đều không xuất hiện thì chân có màu trắng. Về cường độ đậm nhạt của màu vàng tùy
thuộc vào hàm lượng xantophyl trong khẩu phần.


hay mạc cưa, xung quanh dùng lưới thép hay nẹp tre. Tháng 1 nuôi 100 gà/lồng úm, tháng
2 nuôi 50 gà/lồng úm. Gà thả vườn thời gian úm 2-3 ngày là được không như gà công
nghiệp thời gian úm cả tháng. Nhiệt độ lồng úm 33- 350C, nếu có mưa bão thời gian úm
kéo dài hơn để gà không bị lạnh.

2.4.2 Giai đoạn gà thịt thả vườn 8- 18 tuần tuổi
Giai đoạn 8- 18 tuần tuổi: Giai đoạn này cho gà xuống đất nuôi thả vườn nên nuôi
trống mái riêng. Từ một tháng tuổi trở đi việc lựa trống mái dễ và chính xác hơn. Gà trống:
thường lớn hơn con mái, ít lông (trụi lông), màu tích đỏ lông non bắt đầu mọc lông non ở
cánh, ở lưng, ở đuôi. Gà mái trọng lượng thường nhỏ hơn gà trống, long đuôi, lông cánh
dài, màu tích nhợt nhạt hơn gà trống. Khi mới thả xuống đất ngày đầu còn nhát chưa quen
nên còn lóng cóng không dám vận động bay nhảy, một số con không ra sân vườn chỉ ở
trong chuồng. Sau 2-3 ngày trở đi chúng bắt mồi rất giỏi: trùn đất, sâu bọ, ếch nhái….Cho
nên thức ăn gà thả vườn dinh đưỡng thấp hơn gà công nghiệp về số lượng cũng như chất
lượng. Cụ thể số lượng thức ăn giảm ¾, protein giảm 1-1,2%, Năng lương trao đổi giảm
500Kcal/kg thức ăn, Các chất khoáng giữ nguyên (Bùi Đức Lũng, 2004).


2.4.3 Giai đoạn gà mái hậu bị 8- 28 tuần tuổi
Giai đoạn nuôi gà mái hậu bị làm giống phải chăm sóc nuôi dưỡng kỹ lưỡng, cho ăn
hạn chế. Nếu gà mái ăn nhiều dinh dưỡng cao gà mập tích lũy nhiều mỡ năng suất trứng
thấp, nếu dinh dưỡng thấp gà đẻ trể, trứng nhỏ, tỷ lệ nở thấp, gà con yếu ớt. Giai đoạn này
cho gà vận động bay nhảy trong vườn nhiều để chúng có tắm nắng giúp xương cứng cáp
thịt săn chắc. gà mái thả vườn khi bắt đầu vào đẻ trọng lượng khoảng 1,6-1,8 kg là vừa. Về
dinh dưỡng gà mái hậu bị giống thường thấp hơn gà thịt, cụ thể: CP% thấp hơn 2-3%. Năng
lượng trao đổi thấp hơn 100-200 kcal/kg thức ăn. Giai đoạn này thức ăn chủ yếu là lúa và
một ít thức ăn hỗn hợp.

2.4.4 Chọn và chăm sóc nuôi dưỡng giai đoạn gà đẻ
Từ tuần thứ 26 ta tiếp tục chọn gà mái hậu bị lần hai (lần 1 lúc 18 tuần tuổi), những

thông thường (cúm gia cầm; dịch tả; tụ huyết trùng…).
Từ 16 đến 20 tuần tuổi: Gà được cho ăn hạn chế để tránh hiện tượng gà quá mập và
đẻ sớm (hạn chế 20% thức ăn, hàm lượng protein 16% và năng lượng trao đổi 3000
kcal/kg).
Giai đoạn gà đẻ: Mỗi cá thể gà mái được nuôi trên lồng dành cho gà đẻ để theo dõi
năng suất và một số chỉ tiêu về sinh sản (Hình 3.1), sử dụng thức ăn cho gà đẻ công nghiệp
(hàm lượng protein 17%, năng lượng trao đổi 2850 kcal/kg). Lượng ăn hằng ngày 70-80
g/con.
Gà thí nghiệm được ghi nhận đặc điểm ngoại hình và các chỉ tiêu về kích thước gia
cầm lúc 180 ngày tuổi.


Hình 3.1 Gà mái nuôi trên lồng và gà trống phối giống
Phòn
g bệnh
Gà thí nghiệm được chủng ngừa các bệnh thông thường, lịch phòng bệnh được trình
bày ở Bảng 3.1

Bảng 3.1 Quy trình tiêm phòng vaccin
Ngày tuổi

Vaccine

Đường cấp thuốc

1

Marek

Tiêm dưới da


23

Newcastle lần 2

Cho uống

35

Newcastle lần 3

Tiêm dưới da cổ

90

Newcastle lần 4

Tiêm dưới da cổ

105

Phòng 4 bệnh: Newcastle, viêm
phế quản, hội chứng giảm đẻ,
sưng phù đầu

Tiêm dưới da

Sau đó cứ 2- 3 tháng
dùng 1 lần.


Vòng chân: vòng quanh xương ống chân, nơi nhỏ nhất.

Chiều dài cổ: từ đốt cổ đầu tiên đến đốt cổ cuối cùng.
Độ lớn góc ngực: Cách xác định độ lớn là cố định gia cầm, hai chân kéo
thẳng, trúc đầu xuống phía dưới. Một tay giữ chặt, một tay cầm thước đo độ đặt vào
ngực ở khoảng cách đầu trước xương lưỡi hái về phía đầu 1cm và đọc kết quả.
Sâu ức: từ gốc cánh đến mép trước của xương lưỡi hái.
3.2.4 Phương pháp theo dõi khả năng sản xuất
Chia 40 gà mái của mỗi nhóm gà Trà Vinh và Bình Định thành 5 nhóm nhỏ mỗi
nhóm 8 mái, cho 8 gà mái giao phối với 1 gà trống. Trong suốt thời gian theo dõi hàng
ngày đếm và ghi chép chính xác số trứng của mỗi nhóm theo dõi, sau mỗi 5 ngày cho toàn
bộ số trứng vào mái ấp thủ công để xác định tỷ lệ ấp nở.
Một số tỷ lệ dùng trong theo dõi năng suất sinh sản trên gà theo Bùi Hữu Đoàn
(2011).
Tỷ lệ đẻ (%) =

Tổng số trứng đẻ ra trong tuần (quả)
Tổng số gà mái có mặt trong tuần
Số trứng có phôi
x 100

Tỷ lệ có phôi (%) =
Số trứng đem ấp

x 100


Số trứng nở thành con
Tỷ lệ trứng nở (%) =



3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê Minitab
version 16


CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4.1.1 Đặc điểm ngoại hình gà Nòi
4.1.1.1 Màu lông
Màu sắc lông thường đặc trưng cho dòng và giống. Đối với người tiêu dùng màu lông
là yếu tố được quan tâm khi chọn giống gà thả vườn, các giống với bộ lông có màu pha tạp,
lông áp sát thân mình được người tiêu dùng ưa chuộng. Trong nghiên cứu này, đặc điểm
màu sắc lông của hai giống gà Bình Định và Trà Vinh được tiến hành quan sát. Kết quả
theo dõi được trình bày qua Hình 4.1.

120

100

100
Nhóm gà Trà Vinh

%

80
60

Nhóm gà Bình Định


thí nghiệm (12,8%), đối với chỉ tiêu màu đen chiếm 18% trong quần thể gà thí nghiệm. Khi
so sánh với kết quả khảo sát của Trần Thị Kim Anh và ctv. (2008) tiến hành ở Hà Tây và
Bắc Ninh và của Trần Thùy Trinh (2012) tại Cầu Ngang cho thấy hai màu nâu và đen ở gà
thí nghiệm chiếm tỉ lệ cao hơn. Cụ thể là 35,6% và 5,19% tổng số con điều tra ở Hà Tây và
Bắc Ninh và 40% và 10% ở Cầu Ngang. Kết quả này cũng tượng tự với điều tra của
Nguyễn Tiến Dũng (2012) trên giống Nòi tại huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre ở 20 tuần tuổi
cũng cho thấy gà mang màu lông nâu chiếm tỷ lệ khá cao (50%).


Trích đoạn Tương quan kích thước các chiều đo giữa hai nhóm gà Nòi Trà Vinh và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status