Nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền một số giống chè đặc sản trồng tại Thái Nguyên bằng kĩ thuật SSR - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

LÊ QUANG THƢƠNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ ĐA DẠNG
DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG CHÈ ĐẶC SẢN TRỒNG
TẠI THÁI NGUYÊN BẰNG KĨ THUẬT SSR LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC THÁI NGUYÊN - 2014


THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả Lê Quang Thƣơngii

LỜI CẢM ƠN

Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Hoàng Thị Thu Yến -
Giảng viên Khoa Khoa học Sự sống - Trƣờng Đại học Khoa học - ngƣời đã
tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô và tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Khoa Khoa
học Sự sống, cảm ơn lãnh đạo Trƣờng Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ công tác tại Viện Khoa học sự

Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cây chè 3
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây chè 3
1.1.2. Đặc điểm di truyền của cây chè 4
1.1.3. Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.1.4. Đặc điểm một số dòng chè trồng tại Thái Nguyên 9
1.2. Tình hình nghiên cứu đa dạng genome chè ở Việt Nam và thế giới 13
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đa dạng genome chè trên thế giới 13
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đa dạng genome chè ở Việ t Nam 15
1.3. Một số phƣơng pháp sinh học phân tử sử dụng trong nghiên cứu
tính đa dạng genome sinh vật 17
1.3.1. Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphisms - đa
hình độ dài các đoạn cắt giới hạn) 17
1.3.2. Kỹ thuật AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism - đa
hình độ dài các đoạn đƣợc nhân bản chọn lọc) 18
1.3.3. Kỹ thuật RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) 18
1.3.4. Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeat - trình tự lặp lại đơn giản) 19 iv
Chƣơng 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Vật liệu nghiên cứu 22
2.1.1. Nguyên liệu 22
2.1.2. Hóa chất 22
2.1.3. Thiết bị 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập mẫu lá chè 23
2.2.2. Phƣơng pháp tách chiết DNA tổng số 23
2.2.3. Phƣơng pháp điện di DNA trên gel agarose 25
2.2.4. Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng và kiểm tra độ tinh sạch DNA

et al
DNA
Axit Deoxynucleic
Deoxyribonucleic acid
EDTA
EDTA
Ethyen Diamin Tetraacetic Acid
kb
Kilo base
Kilobase = 1000 bp
PCR
Phản ứng chuỗi trùng hợp
Polymerase Chain Reaction
RNA
Axit Ribonucleic
Ribonucleic Acid
TAE
TAE
Tris acetat EDTA
VNTR
VNTR
Variable Number of Tandem Repeat
RAPD
DNA đa hình đƣợc khuếch đại
ngẫu nhiên
Random Amplify Polymorphism DNA
Primer F
Mồi xuôi
Primer Forward
Primer R

Bảng 1.1. Sản lƣợng chè một số nƣớc trên thế gới 6
Bảng 1.2. Khối lƣợng xuất khẩu chè của một số nƣớc xuất khẩu chính
giai đoạn 2006-2010 7
Bảng 1.3. Diện tích, sản lƣợng, xuất khẩu chè Việt Nam 9
Bảng 1.4. Cơ cấu giống chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2010 10
Bảng 2.1. Danh sách tên và đị a điể m thu mẫu của 25 mẫu chè nghiên cứu 22
Bảng 2.2. Danh mụ c các thiết bị, dụng cụ đƣợc sử dụng 23
Bảng 2.3. Danh sách 9 cặp mồi SSR đƣợc sử dụng trong nghiên cứu 27
Bảng 2.4. Thành phần của phản ứng PCR - SSR 28
Bảng 2.5. Chu trì nh nhiệ t của phả n ƣ́ ng PCR - SSR 28
Bảng 3.1. Phổ hấp thụ DNA ở bƣớc sóng 260nm và 280nm và nồng
độ DNA tổng số của 25 mẫu chè 30
Bảng 3.2. Tổng số phân đoạn DNA của sản phẩm PCR - SSR với 9
cặp mồi 32
Bảng 3.3. Số phân đoạn DNA xuất hiện và số phân đoạn DNA đa hình
đối với mỗi mồi 33
Bảng 3.4. Bảng hệ số tƣơng đồng di truyền của 25 mẫu chè nghiên cứu 42 vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Hình ảnh một số giống chè đặc sản trồng tại Thái Nguyên 10
Hình 1.2. Đa hình DNA SSR giữa 2 cá thể có motif (AT)

văn hóa đặc trƣng, một thứ nghệ thuật (Trà đạo) của ngƣời dân châu Á. Từ
những kinh nghiệm dân gian cho đến các nghiên cứu khoa học gần đây đã
khẳng định giá trị của cây chè đối với sức khỏe.
Ở Việt Nam, phát triển cây chè là một trong 10 chƣơng trì nh trọ ng điể m về
phát triển nông nghiệp nông thôn, nƣớ c ta có mộ t số vù ng trồ ng chè lớ n nhƣ :
vùng chè Tây Bắc, vùng chè Việt Bắc, vùng chè trung du Bắc Bộ, vùng chè Bắc
Trung Bộ , vùng chè Tây Nguyên… [13]. Theo thống kê Việt Nam hiện có
khoảng 120 giống chè, bên cạnh các giống chè lai có năng suất cao đang đƣợc
trồng phổ biến ở nhiều vùng trong cả nƣớc thì, các giống chè địa phƣơng tuy
năng suất không cao nhƣng lại có chất lƣợng tốt, đƣợc coi là đặc sản.
Hiện nay có rất nhiều phƣơng pháp để nghiên cứu sự đa dạng di truyền của
các giống cây trồng nói chung và cây chè nói riêng nhƣ RADP, RFLP, AFLP,
SSR,… Các phƣơng pháp này đã khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của các phƣơng
pháp chọn giống truyền thống bởi đánh giá đƣợc hệ gen của cây trồng.
Trong những năm gần đây, diện tích trồng các giống chè địa phƣơng có
xu hƣớng giảm, nhiều giống chè quí hiếm sẽ bị mất dần. Nhƣ vậy, việc tìm
hiểu và nghiên cứu các giống chè đặc sản của địa phƣơng sẽ góp phần bảo tồn
nguồn gen cây chè là rất cần thiết.
Nghiên cứu sự đa dạng di truyền ở mức độ DNA là cơ sở khoa học để đề
xuất việc lựa chọn những giống chè có năng suất cao, chất lƣợng tốt, góp
phần bảo tồn và phát triển nguồn gen. Từ đó tuyển chọn giống chè đặc sản 2

làm vật liệu chọn giống là những vấn đề rất đƣợc quan tâm nghiên cứu. Xuất
phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh
giá sự đa dạng di truyền một số giống chè đặc sản trồng tại Thái Nguyên
bằng kĩ thuật SSR”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Loài (Camellia sinensis)
Họ chè có 29 chi và khoảng 550 loài phân bố chủ yếu ở các nƣớc nhiệt đới
và cận nhiệt ở cả hai bán cầu, đặc biệt ở Đông và Đông Nam Á. Ở Việt Nam có
khoảng 11 chi với trên 200 loài.
Cây chè có nguồn gốc phát sinh ở khu vực gió mùa Đông Nam Á và có
lịch sử rất lâu đời. Cho đến nay, chè đã có thời gian phát triển gần 5000 năm.
Qua nhiều con đƣờng, cây chè đƣợc trồng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới
[3], [12]. Năm 661, lịch sử của Triều Tiên đã ghi chép phong tục cúng chè
dâng tổ tiên của nhà vua Soro. Năm 729, Hoàng đế Shomu Nhật Bản ban tiệc
chè cho 100 nhà sƣ thời Nara. Vào thời Heian (794-1185), chè đã trở thành
nét văn hóa dân gian phổ biến ở Nhật Bản. Năm 850, các lái buôn Ả Rập mua
chè Trung Quốc theo con đƣờng tơ lụa . Chè xuất hiện ở Châu Âu năm 1560.
Năm 1833, Sa Hoàng nƣớc Nga trồng chè nhập từ Trung Quốc. Giữa thế kỉ
XVII, chè đƣợc trồng ở Châu Mỹ . Đến thế kỷ XX, các vùng sản xuất chè
đƣợc mở rộng liên tục, các nhà máy chế biến tăng nhanh, khoa học kỹ thuật
chè phát triển mạnh. 4

Hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc của cây chè.
Dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học. Một số quan
điểm đƣợc nhiều ngƣời công nhận nhất là:
* Cây chè có nguồn gốc từ Vân Nam - Trung Quốc
Carl Von Linnaeus là ngƣời đầu tiên xác nhận Trung Quốc là nguyên sản
của cây chè và định tên khoa học của chè là Theaceaae sinensis, phân thành
hai thứ chè là Thea bohea (chè đen) và Thea viridis (chè xanh) [12].
Bên cạnh đó, các nhà khoa học Trung Quốc đã giải thích sự phân bố của
chè mẹ nhƣ sau: tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn đổ
về các con sông ở Việt Nam, Lào, Campuchia và Mianma. Đầu tiên chè mọc

nguồn (monophyletic) tất cả các loài thuộc chi Camellia.
1.1.3. Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam
Hơn 300 năm sau khi chè từ châu Á du nhập vào châu Âu, nhu cầu của
thị trƣờng thế giới về các sản phẩm từ chè đã tăng vọt và kéo theo đó là sự
phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất và chế biến chè. Từ vùng nguyên sản
Đông Nam Á, đến nay trên thế giới đã có hơn 52 quốc gia sản xuất và chế
biến chè [28]. Chè với vai trò là đồ uống đã đƣợc chế biến thành nhiều dạng
sản phẩm nhƣ chè đen, chè xanh, chè trắng, chè Ô Long; cách thức pha chế và
thƣởng thức chè cũng rất đa dạng, từ pha hãm truyền thống đến các loại chè
túi lọc tiện lợi và nhanh chóng. Bên cạnh đó, lá chè với nhiều thành phần có
lợi cho sức khỏe cũng đƣợc sử dụng làm thuốc, mỹ phẩm…
Theo thống kê của FAO năm 2010 (bảng 1.1), sản lƣợng chè thế giới
năm 2000 là 2,96 triệu tấn, tới năm 2010 là 4,1 triệu tấn, tăng trung bình
4,1%/ năm, 17 nƣớc trồng chè ở Châu Á đã chiếm 89% diện tích trồng chè
trên thế giới, tiếp theo là châu Phi với 18 nƣớc chiếm 9%. Trong 6 nƣớc
đứng đầu thế giới về trồng chè về diện tích chè thì có đến 5 nƣớc Châu Á,
gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Indonesia và Việt Nam, chỉ có 1 nƣớc
Châu Phi là Kenya. 6

Bảng 1.1. Sản lƣợng chè một số nƣớc trên thế gới
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Nƣớc
2006
2007
2008
2009
2010

Thổ Nhĩ Kì
115,2
121,7
123,8
129,8
145,0
Indonesia
146,8
137,2
137,5
136,5
129,2
Bangladesh
53,4
58,4
58,7
60,0
59,3
Malawi
45,0
48,1
41,6
52,6
51,6
Uganda
36,7
44,9
45,7
51,0
59,4


Hàng năm có tới 45% sản lƣợng chè sản xuất ra là dành cho xuất khẩu.
Xuất khẩu chè chiếm một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của
nhiều nƣớc, đặc biệt là trong vấn đề an toàn lƣơng thực. Theo thống kê của
FAO, hoạt động xuất khẩu đã mang lại 33% thu nhập xuất khẩu từ các sản phẩm
nông sản cho Kenya, 55% cho Srilanka, 5% tại Tanzania, 2% ở Indonesia. Bên
cạnh đem lại nguồn thu cho nƣớc xuất khẩu, xuất khẩu chè còn góp phần
nâng cao vị trí của quốc gia trên trƣờng quốc tế, chính vì vậy mà các nƣớc
không ngừng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ra thị trƣờng quốc tế. Tình
hình xuất khẩu chè ở một số nƣớc xuất khẩu chính giai đoạn 2006-2010
đƣợc thể hiện ở bảng 1.2.
Bảng 1.2. Khối lƣợng xuất khẩu chè của một số nƣớc xuất khẩu chính
giai đoạn 2006-2010
(ĐVT: Nghìn tấn)
Nƣớc
2006
2007
2008
2009
2010
Kenya
272,0
301,8
329,2
281,1
361,1
Trung Quốc
286,6
289,4
396,9

69,2
102,3
Malawi
42,0
46,6
40,1
46,8
48,9
Uganda
1 32,7
43,6
42,4
47,9
53,7
Tanzania
24,1
29,1
25,5
24,4
26,1
Zimbabwe
11,4
10,2
5,7
4,5
5,1
Bangladesh
4,8
10,6
8,4

làm đồ uống giải nhiệt. Do có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với 2/3 diện tích
lãnh thổ là đồi núi, cây chè đã trở thành cây trồng mang tính chất sản phẩm
hàng hóa, sản phẩm chè đƣợc đƣa ra bán ở nhiều thị trƣờng khác nhau. Theo
thống kê của Tổng cục Hải quan, (năm 2013) Việ t Nam là quố c gia sản xuất
và xuất khẩu chè đƣ́ ng thƣ́ 5 thế giới. Hiện nay, cả nƣớc có 35 tỉnh trồng chè
với diện tích khoảng 131 nghìn ha. Tuy nhiên, diện tích tập trung chủ yếu
thuộc miền núi, trung du phía Bắc, tỉnh Nghệ An, Lâm Đồng. Phát triển mạnh
nhất ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái,
Sơn La. Số lƣợng các doanh nghiệp sản xuất chè quy mô công nghiệp khoảng
700 doanh nghiệp. Có 230 doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp ra nƣớc ngoài tới
khoảng hơn 100 nƣớc trên thế giới. Số lƣợng ngƣời lao động trong ngành chè
là 1,5 triệu ngƣời [5]. Diện tích, sản lƣợng, xuất khẩu chè Việt Nam giai đoạn
2001-2010 đƣợc trình bày ở bảng 1.3. 9

Bảng 1.3. Diện tích, sản lƣợng, xuất khẩu chè Việt Nam
Năm
Tổng diện
tích (ha)
Sản lƣợng
(tấn khô)
Số lƣợng XK
(tấn khô)
Kim ngạch
(triệu USD)
Giá XK bình
quân (USD/tấn)
2001

125.574
142.500
105.116
111,6
1.062
2007
127.300
150.820
112.000
130,0
1.161
2008
129.600
158.000
104.361
146,9
1.408
2009
131.000
159.000
134.000
179,5
1.340
2010 132.000
194,0
1.470
(Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam)

Tỷ lệ
(%)
DT
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích
13.524
100,00
14.133
100,00
17,661
100,00
Chè Trung Du
12.302
92,09
10.733
75,90
11.556
65,43
Giống mới chọn tạo
960
7,18
3.000
21,22
5.013
28,38
Giống mới nhập nội
56
0,41

vò sao chè tới khi nào thấy chè toả ra mùi thơm nhƣ bánh mật, tiếng chè nổ
kêu lách tách là đƣợc. Không chỉ vậy, để nƣớc chè Bát Tiên có màu xanh,
hƣơng thơm đặc trƣng, khi pha chè chỉ pha với một lƣợng vừa đủ, có thể
tráng chè qua nƣớc sôi.
Chè Bát Tiên có nguồn gốc từ Đài Loan đƣợc nhập nội và trồng thành
công ở một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Đặc điểm của chè Bát Tiên là
cây to trung bình, tán đứng, mật độ cành hơi thƣa, lá màu xanh nhạt, răng cƣa
rõ, chóp lá hơi nhọn. Do phù hợp với điều kiện thổ nhƣỡng khí hậu, ngƣời
dân lại có kinh nghiệm trồng chè nhiều năm nên khi đƣa vào trồng chè Bát
Tiên có tỷ lệ sống cao, cây sinh trƣởng và phát triển tốt nhanh cho thu hoạch,
năng suất khá [7].
Chè Keo Am Tích là giống chè có thân và tán to vừa, cành nhiều, lá hơi
thuôn, dài, hình bầu dục, lá dày, chóp lá nhọn, răng cƣa sâu và rõ, mặt lá
phẳng, màu lá xanh nhạt, búp màu xanh nhạt, hơi phớt tím, nhiều tuyết. Cây
sinh trƣởng khá, mật độ búp dày, búp sinh trƣởng khoẻ và mập. Khi trồng cây 12

có tỷ lệ sống cao, cây 1 tuổi có đƣờng kính thân 0,73 cm. Nhân giống vô tính
bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 95%, chè 20 tháng tuổi đạt 348 kg/ha [8].
Giống chè Phúc Vân Tiên là giố ng lai giƣ̃ a Vân Nam lá to và Phú c
Đỉ nh Đạ i Bạ ch chè . Bậ t mầ m sớ m đầ u thá ng 3, mậ t độ bú p cao. Năng suấ t rấ t
cao, chè 4 - 8 tuổ i đạ t năng suấ t trên 10 tấ n/ha, chố ng chịu sâu bệnh tốt, chố ng
hạn tốt. Thích hợp trồng ở vùng trung du và núi cao [8].
Giống chè Kim Tuyên đƣợc chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa mẹ là
giống Ô Long lá to của địa phƣơng và bố là giống Raiburi của Ấn Độ vào
năm 1975. Giống chè này nhập nội vào Việt Nam từ 1994.
Giống chè Kim Tuyên có dạng thân bụi, thế lá ngang, kích thƣớc lá nhỏ
răng cƣa mờ, có 8 đôi gân lá. Màu sắc xanh đậm, trơn bóng, mép lƣợn sóng,

ánh sáng, lá mềm, búp nhỏ chịu sâu bệnh tốt, trọng lƣợng 100 búp: 50gr. Sinh
trƣởng nhanh, đƣợc trồng để chế biến chè xanh [15].
1.2. Tình hình nghiên cứu đa dạng genome chè ở Việt Nam và thế giới
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đa dạng genome chè trên thế giới
Việ c nghiên cƣ́ u cá c giố ng cây đƣợ c coi là tiề n đề , là nguồn tƣ liệu tiên
quyết không thể thay thế trong sả n xuấ t nông nghiệ p. Trong quá trì nh sả n xuấ t
chè, giố ng có vai trò rấ t quan trọ ng trong việ c nâng cao năng suấ t , sản lƣợng
và chất lƣợng sản phẩm. Do đó cá c giố ng chè tố t không ngƣ̀ ng đƣợ c quan tâm
nghiên cƣ́ u và triể n khai và o trồ ng trên quy mô lớ n.
Ấn Độ là quốc gia đứng đầu thế giới về sản lƣợng chè do rất quan tâm
nghiên cƣ́ u triể n khai cá c giố ng tố t cho năng suất cao và o sả n xuấ t . Tƣ̀ nhƣ̃ ng
năm 50 của thế kỷ XX , Ấn Độ đã thà nh công trong việ c chọ n ra 110 giố ng
chè tốt. Công tá c chọ n giống chè, kế t hợ p chọ n giống có sản lƣợng cao và có
khả năng chống hạn , chố ng bệ nh rấ t đƣợ c chú ý ở Srilanca . Nhờ đó đã tạ o
đƣợ c cá c giố ng nổ i tiế ng nh ƣ Tri 777, TRI2043. Cũng theo Đỗ Ngọc Quý
(2000) thì Ấn Độ, Nhậ t Bả n, Srilanca, Trung Quố c, Liên Xô cũ … đã sƣ̉ dụ ng
công nghệ sinh họ c trong chọ n giố ng chè tố t , sƣ̉ dụ ng ƣu thế lai để tạ o ra
giố ng chấ t lƣợ ng cao phụ c vụ cho sả n xuấ t [14]. 14

Trung Quố c là quố c gia sả n xuấ t chè hà ng đầ u thế giớ i , các nhà khoa
học Trung Quốc đã nghiên cứu và sử dụng giống chè tốt trong sản xuất từ
rấ t sớ m. Ngoài những giống chè nổi tiếng từ lâu đời , hiệ n nay Trung Quố c
có nhiều giống chè cho năng suất cao , chấ t lƣợ ng tố t để chế biế n cả chè
xanh và chè đen nhƣ : Phúc Vân Tiên , Hoa Nhậ t Kim , Hùng Đỉnh Bạch
(Phúc Kiến), Phú Thọ 10…[11].
Nhậ t Bả n đặ c biệ t quan tâm chú ý đến nghiên cứu chọ n giống, nhiề u
giố ng chè mớ i và cho năng suấ t cao đã đƣợ c đƣa và o sả n xuấ t . Trong đó có

Chỉ thị RFLP đã đƣợc sử dụng trong phân tích quan hệ di truyền
giữa các giống cây trồng và họ hàng hoang dại của chúng từ năm 1989 [17].
Ở cây chè, ít có những báo cáo về sử dụng chỉ thị
RFLP

trong
nghiên cứu
đa dạng di truyền. Phần lớn các nghiên cứu sử
dụng

RFLP
đến nay đều
đƣợc thực hiện ở Nhật Bản [28].
Ujihara và đtg (2009) cũng sử dụng một số cặp mồi SSR thiết kế cho cây
chè hoa Camellia japonica để nhận dạng di truyền các giống chè bản địa, phục
vụ yêu cầu dán nhãn các sản phẩm chè lƣu hành trên thị trƣờng Nhật Bản [40].
Chỉ thị AFLP lần đầu tiên đƣợc áp dụng với cây chè. Kết quả nghiên
cứu với 32 giống chè Kenya cho thấy sự phân nhóm của ba thứ chè Assam,
Trung Quốc và Cambod, trong đó quần thể chè Trung Quốc có mức độ đa
dạng di truyền cao hơn cả. Các nghiên cứu sau này của Lee (2003) và Mishra
(2004, 2009) [23], [27], cũng cho kết quả tƣơng tự.
Năm 2009, Mishra và đtg. đã sử dụng 8 tổ hợp mồi AFLP để phân tích
đa dạng di truyền của 29 giống chè chính của vùng Darjeeling (Ấn Độ) [27].
Trong năm 2005, Chen và đtg đã công bố kết quả đánh giá nguồn gen 4
quần thể chè ở Vƣờn bảo tồn giống chè Trung Quốc bằng chỉ thị RAPD, qua
đó xác định đƣợc 20 chỉ thị RAPD có khả năng phân biệt đƣợc 15 giống chè
chính đang đƣợc trồng phổ biến [17].
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đa dạng genome chè ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, cây chè đang đƣợ c coi là cây trồ ng chủ lƣ̣ c gó p phầ n xó a đó i
giảm nghèo cho vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao. Qua nhậ p nộ i, lai tạ o, trong

mà vẫn bị thất thu, do giống không đảm bảo chất lƣợng. Vì vậy, việc nghiên
cứu, ứng dụng các chỉ thị DNA nhằm tìm ra các giống chè có năng suất cao,

Trích đoạn Phân tích số liệu Mối quan hệ di truyền giữa các mẫu chè nghiên cứu dựa trên phân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status