hiện trạng và thách thức trong quản lý tài nguyên nước dưới đất nghiên cứu thí điểm tại thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

HIỆN TRẠNG VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƢỚC DƢỚI ĐẤT
Nghiên cứu thí điểm tại Thị xã Vĩnh Châu
tỉnh Sóc Trăng

Sinh viên thực hiện
LÝ THỊ NGỌC PHƢỢNG 3103766

Cán bộ hƣớng dẫn
Ths. HUỲNH VƢƠNG THU MINH

Cần Thơ, 12/2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

HIỆN TRẠNG VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƢỚC DƢỚI ĐẤT
Nghiên cứu thí điểm tại Thị xã Vĩnh Châu

việc khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nƣớc còn hạn chế (71,8% không
đăng ký khi khoan giếng). Do đó, áp lực trong quản lý tài nguyên nƣớc dƣới
đất ngày càng lớn, nhất là trong bối cảnh phát triển kinh tế, gia tăng dân số và
biến đổi khí hậu.

i


MỤC LỤC
TÓM LƢỢC.................................................................................................... i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................... iv
DANH SÁCH HÌNH .......................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .......................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................2
1.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................2
1.4 Giới hạn nghiên cứu .............................................................................2
CHƢƠNG 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ...........................................................3
2.1 Những nghiên cứu liên quan .................................................................3
2.2 Đặc điểm các tầng chứa nƣớc ở Vĩnh Châu...........................................5
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................7
3.1 Địa điểm nghiên cứu .............................................................................7
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................8
3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu........................................................9
3.2.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu .......................................................... 10
3.2.3 Phƣơng pháp phân tích ma trận SWOT ...................................... 10


iii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Mô hình phân tích ma trận SWOT .................................................. 11
Bảng 4.1 Đánh giá hiện trạng khai thác NDĐ ................................................ 15
Bảng 4.2 Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nƣớc nhạt tại Vĩnh Châu ..... 15
Bảng 4.3 Thông tin ngƣời đƣợc phỏng vấn .................................................... 19
Bảng 4.4 Hiện trạng khai thác nƣớc tập trung tại Vĩnh Châu ......................... 20
Bảng 4.5 Lịch thời vụ tại Vĩnh Châu ............................................................. 23
Bảng 4.6 Thay đổi cơ cấu đất thị xã Vĩnh Châu qua các năm ........................ 23
Bảng 4.7 Đánh giá hiện trạng khai thác NDĐ ................................................ 29
Bảng 4.8 Kết quả phân tích ma trận SWOT ................................................... 32

iv


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thị xã Vĩnh Châu .................................................7
Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu ...............................................................8
Hình 3.3 Sơ đồ các bƣớc thiết kế phiếu phỏng vấn ........................................ 10
Hình 4.1 Tổng lƣợng mƣa theo từng năm ở Vĩnh Châu từ năm 2002 – 2008 .13
Hình 4.2 Bản đồ phân bố nƣớc nhạt tầng chứa nƣớc qp2-3.............................. 14
Hình 4.3 Mật độ giếng và cƣờng suất khai thác NDĐ tỉnh Sóc Trăng (2010).16
Hình 4.4 Đồ thị mực nƣớc công trình Q598020 tại thị xã Sóc Trăng ............. 17
Hình 4.5 Sử dụng ống tiêm trong khai thác nƣớc ........................................... 17
Hình 4.6 Kết quả khảo sát chất lƣợng NDĐ trong sinh hoạt .......................... 18
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của ngƣời dân ................................... 19
Hình 4.8 Các nguồn nƣớc chính sử dụng cho sinh hoạt .................................21

Biến đổi khí hậu

vi


CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nguồn nƣớc mặt bị suy thoái cả về lƣợng và chất do bị
nhiễm mặn thì nƣớc dƣới đất (NDĐ) đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn.
Ngoài nguồn nƣớc mƣa, NDĐ là nguồn cung cấp nƣớc chủ yếu cho sinh hoạt,
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh. Do hầu hết các kênh rạch đều
bị nhiễm mặn ở vùng ven biển thì NDĐ đóng vai trò ngày càng quan trọng
hơn. Song, hiện tại ngƣời dân vẫn chƣa nhận thức rõ tầm quan trọng trong việc
khai thác sử dụng và bảo vệ NDĐ. Bên cạnh đó, những bất cập trong công tác
quản lý dẫn đến nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên này.
Tỉnh Sóc Trăng hiện có hơn 79.981 giếng nhƣng phân bố không đều theo
không gian, với tổ ng lƣơ ̣ng nƣ ớc khai thác khoảng 245.000 m³/ngày (ở tầng
Holecen, Pleistocen) nhằm mục đích phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, nguồn NDĐ tại tỉnh đang đƣợc khai thác một cách tràn lan,
thiếu quy hoạch dẫn đến sự suy giảm mực nƣớc (khoảng 0,2 m - 0,3 m/năm),
nghiêm trọng nhất là ở thị xã Vĩnh Châu, huyện Mỹ Xuyên và Trần Đề (Sở TN
& MT ST, 2010a). Thị xã Vĩnh Châu thuộc vùng ven biển của tỉnh Sóc Trăng,
là khu vực duy nhất của tỉnh không đƣợc cung cấp nƣớc ngọt từ sông Hậu. Do
đó, NDĐ và một phần nƣớc mƣa là nguồn nƣớc chủ yếu, quyết định đến sinh
hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh. Mặc dù mật độ
giếng khai thác tại Vĩnh Châu đứng thứ 03 so với toàn tỉnh (26 giếng/km2)
nhƣng cƣờng suất khai thác lại cao nhất chiếm 77,12 m³/ngày/km2, trong khi
đó cƣờng suất khai thác trung bình cho cả tỉnh là 55,17 m³/ngày/km2 (Sở TN &
MT ST, 2010a). Việc khai thác NDĐ với số lƣợng lớn nhƣ trên đã dẫn đến tình
trạng sụt giảm mực NDĐ (từ 0,5 - 1 m ở tầng Pleistocen và từ 3 - 4 m ở tầng

hiện các bƣớc: (i) lƣợc khảo và kế thừa số liệu về trữ lƣợng khai thác an toàn,
trữ lƣợng tiềm năng, động thái, chất lƣợng NDĐ tại các tầng chứa nƣớc trong
khu vực nghiên cứu; (ii) phân tích đánh giá xu thế biến động về động thái, chất
lƣợng NDĐ tại các tầng chứa nƣớc;
Nội dung thực hiện trong mục tiêu 2:
- Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ thông qua phiếu phỏng vấn
chuyên gia, phỏng vấn hộ gia đình về lƣợng nƣớc khai thác cho sinh hoạt,
nông nghiệp và các mục đích khác ở vùng nghiên cứu;
- Khảo sát thực địa bổ sung thông tin để làm cơ sở giải thích các kết quả
nghiên cứu về hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ phục vụ cho sinh hoạt, nông
nghiệp, thủy sản;
Nội dung thực hiện trong mục tiêu 3:
- Đánh giá, so sánh giữa lƣợng nƣớc khai thác hiện tại cho các mục đích
khác nhau với trữ lƣợng an toàn và trữ lƣợng tiềm năng;
- Đánh giá công tác quản lý tài nguyên NDĐ, chỉ ra những tồn tại và
thách thức trong công tác quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên NDĐ thông
qua phỏng vấn cán bộ quản lý ở Phòng TN & MT và các chuyên gia;
- Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử
dụng bền vững tài nguyên NDĐ tại khu vực nghiên cứu bằng phƣơng pháp
phân tích ma trận SWOT;
1.4 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu đến các tầng chứa nƣớc nhạt ở vùng nghiên cứu và
triển khai phỏng vấn tại 06 phƣờng xã.
2


CHƢƠNG 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu liên quan
Lê Anh Tuấn cùng các cộng sự (2006), trong nghiên cứu “Quản trị môi
trƣờng nƣớc ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam” đã thông qua các cuộc

khăn cũng nhƣ thách thức trong công tác quản lý tài nguyên NDĐ thông qua
việc áp dụng Luật TNN vào tình hình thực tế của vùng nghiên cứu.
Trần Văn Tỷ và cộng sự đã ứng dụng mô hình Modflow đánh giá và dự
báo tài nguyên NDĐ ở tỉnh Trà Vinh. Nghiên cứu đã sử dụng các thông số về
3


địa chất thủy văn và các điều kiện biên (hệ thống giếng khoan quan trắc, lƣu
lƣợng khai thác NDĐ, lƣợng bổ cập, bốc hơi, điều kiện biên sông) để hiệu
chỉnh mô hình. Đầu tiên, tiến hành giải bài toán ổn định với mục đích kiểm tra
sơ bộ lại các thông số và xác lập sai số trong giới hạn cho phép. Sau đó, tiến
hành hiệu chỉnh lại các dữ liệu đầu vào cho sát với điều kiện thực tế. Trong
thời gian 720 ngày (từ 01/04/2004 đến 01/04/2006) hiệu chỉnh mô hình, ngoài
việc đánh giá đƣợc trữ lƣợng khai thác NDĐ tầng Pleistocen dƣới, dự báo mực
nƣớc và mực nƣớc hạ thấp vào năm 2010, 2015. Kết quả còn cho thấy trữ
lƣợng khai thác NDĐ tầng Pleistocen dƣới là 9.974 m³/ngày, mực nƣớc hạ
thấp lần lƣợt là -9,5 m và -3,9 m. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dùng lại ở việc dự
báo trữ lƣợng khai thác NDĐ theo xu thế phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2015 nhƣng không đề cập đến vấn đề trữ lƣợng khai thác này nằm trong
khoảng trữ lƣợng khai thác an toàn hay trữ lƣợng khai thác tiềm năng của địa
phƣơng.
Phạm Lê Mỹ Duyên và các cộng sự (2012), đã triển khai nghiên cứu tại
thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng về đánh giá sự thay đổi các hệ thống sử dụng
đất đai dƣới tác động của BĐKH và nƣớc biển dâng dựa vào số liệu từ mô
hình khí hậu của trung tâm SEA – START kết hợp với việc tổng hợp tài liệu
(về hệ thống sử dụng đất đai, vị trí địa lý, đất đai, sông ngòi, tình hình sản xuất
nông nghiệp và thủy sản, diễn biến nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm) và phỏng
vấn nông hộ (về hệ thống sử dụng đất đai chính, lao động chính). Nghiên cứu
này nêu lên (i) những hệ thống sử dụng đất đai đặc trƣng ở thị xã Vĩnh Châu;
(ii) nguyên nhân ảnh hƣởng và sự thay đổi hệ thống sử dụng đất đai (điều kiện

thức của nó trong công tác quản lý tài nguyên NDĐ. Vấn đề đặt ra là cần sớm
nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý tài nguyên NDĐ
cũng nhƣ sử dụng bền vững nguồn tài nguyên quý giá này.
2.2 Đặc điểm các tầng chứa nƣớc ở Vĩnh Châu
Nguồn tài nguyên NDĐ nhạt tại Vĩnh Châu đƣợc chia thành 3 tầng chứa
nƣớc: Holocen (qh), Pleistocen giữa - trên (qp2-3) và Pleistocen dƣới (qp1) với
diện tích phân bố tập trung ở hai tầng qp2-3 là 307,1 km2, qp1 là 381,2 km2 và
hoạt động khai thác chủ yếu cũng diễn ra ở hai tầng này (97%).
Tầng chứa nƣớc lỗ hổng tuổi Holocen (qh): gồm các trầm tích biển, biển
gió lộ trên mặt dƣới dạng các giồng cát, phân bố ở độ cao từ 0,5 ÷ 2,0 m. Các
giồng cát này thƣờng có dạng hình vòng cung kéo dài song song với bờ biển
theo hƣớng Đông bắc - Tây nam hoặc Tây bắc - Đông nam dài từ 3 ÷ 4 km,
ngang từ 200 ÷ 300 m. Bề dày từ 1 ÷ 12 m. Thành phần là cát hạt mịn đến
trung lẫn bột màu xám vàng. Nguồn nƣớc ở tầng này đƣợc khai thác phục vụ
cho sinh hoạt và một phần cho sản xuất.
Tầng chứa nƣớc lỗ hổng tuổi Pleistocen giữa - trên (qp2-3): trong phạm vi
tỉnh Sóc Trăng, tầng chứa nƣớc qp2-3 có diện phân bố rộng khắp toàn vùng và
không lô ̣ ra trên b ề mă ̣t. Tầng này thƣờng gặp ở độ sâu từ 54 m đến 137 m
(trung bình là 82,63 m) và kết thúc ở độ sâu 92 m đến 175 m (trung bình là
131,47 m). Bề dày c ủa tầng biến đổ i trong kho ảng 38 m đến 50 m, có khả
năng chứa rất giàu nƣớc, chất lƣợng tốt, tuy nhiên có hàm lƣợng sắt cao.
Nguồn cung cấp nƣớc cho tầng qp2-3 chủ yếu từ chung quanh chảy đến và một
phần thấm xuyên giữa các tầng chứa nƣớc nằm kề. Trong điều kiện tự nhiên
mực nƣớc có xu hƣớng dao động theo mùa với biên độ dao động trung bình
khoảng 0,45 m. Ngoài ra, trong từng ngày mực nƣớc còn dao động theo chế độ
của thủy triều biển Đông.
5


Tầng chứa nƣớc lỗ hổng tuổi Pleistocen dƣới (qp1): trong phạm vi tỉnh

xen kẽ giữa những cồn cát và bƣng trũng, không nhận đƣợc nguồn nƣớc ngọt
từ sông Hậu ngay cả trong mùa lũ. Theo Duyên và cộng sự (2012), Vĩnh Châu
đƣợc chia thành 3 vùng: (i) vùng mặn từ cửa sông Mỹ Thanh; (ii) vùng nhiễm
mặn từ Biển; và (iii) vùng lợ. Nguồn nƣớc cung cấp cho Vĩnh Châu chủ yếu từ
nƣớc mƣa và NDĐ, bao gồm nƣớc từ những giồng cát (Sở TN & MT ST,
2011). Nguồn NDĐ ngoài mục đích khai thác sử dụng cho sinh hoạt còn đƣợc
ngƣời dân khai thác sử dụng phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp
(trồng hành tại xã Lạc Hòa, Vĩnh Hải), nuôi trồng thủy sản (phƣờng Khánh
Hòa, xã Vĩnh Hải) và sản xuất kinh doanh (sản xuất nƣớc đá, nƣớc uống đóng
7


chai). Nghiên cứu đƣợc triển khai và thực hiện ở Vĩnh Châu từ tháng 01/2013
đến tháng 12/2013.
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc triển khai theo lƣu đồ ở Hình 3.2. Trong nghiên cứu sử
dụng phƣơng pháp tiếp cận từ trên xuống (top – down appproach) và từ dƣới
lên (bottom - up appproach). Ƣu điểm của phƣơng pháp này có thể tiếp cận
vấn đề từ tổng quan đến cụ thể từ điều kiện cụ thể của địa phƣơng đến tổng
quan của vùng.

Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu
8


3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a. Thu thập số liệu thứ cấp
Phƣơng pháp lƣợc khảo tài liệu: tài liệu đƣợc lƣợc khảo từ các tạp chí
khoa học trong nƣớc; các báo cáo liên quan từ Sở/phòng TN & MT ST, tổng
Cục Thống Kê tỉnh Sóc Trăng, phòng Thống kê, Trung tâm Nƣớc sạch và vệ

pháp của địa phƣơng trƣớc sự thay đổi của lƣợng NDĐ. Quá trình thiết kế
phiếu phỏng vấn đƣợc trình bày nhƣ trong Hình 3.3.

9


Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế phiếu phỏng vấn

Chính quyền
địa phƣơng

Xác định địa điểm phỏng vấn

Phỏng vấn thử
Chỉnh sửa
Phỏng vấn chính thức

Phỏng vấn bổ sung

Mã hóa, nhập số liệu
Xử lý số liệu

MS Excel

Đánh giá số liệu
Phân tích và kết luận

Hình 3.3 Sơ đồ các bƣớc thiết kế phiếu phỏng vấn

Dùng mặt mạnh để sử dụng các cơ hội
(Chiến lƣợc công kích)

Rủi ro (Threat)
Dùng mặt mạnh để tránh rủi ro
(Chiến lƣợc thích ứng)

Loại bỏ, khống chế mặt yếu
để sử dụng các cơ hội
(Chiến lƣợc điều chỉnh)

Loại bỏ, khống chế mặt yếu
để tránh rủi ro
(Chiến lƣợc phòng thủ)

11


CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu đƣợc thể hiện qua các nội dung: (i) xu thế thay đổi
nguồn TNN ở thị xã Vĩnh Châu (lƣợng, chất lƣợng và động thái); (ii) hiện
trạng khai thác sử dụng tài nguyên NDĐ; (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng
đến công tác quản lý tài nguyên NDĐ tại vùng nghiên cứu.
4.1 Xu thế thay đổi nguồn tài nguyên nƣớc ở thị xã Vĩnh Châu
4.1.1 Nguồn tài nguyên nước mặt
Thị xã Vĩnh Châu có cùng đặc điểm với tỉnh Sóc Trăng, với mạng lƣới
kênh rạch khá dày đặc, mật độ trung bình 2,5 - 3,0 km/km2, phân bố khá đều
trên toàn diện tích. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn TNN mặt cho nhu cầu sinh
hoạt, sản xuất nông nghiệp đã bị hạn chế do:
(i) Nhiễm mặn quanh năm, đặc biệt từ tháng 3 đến tháng 6. Độ mặn

rau màu.
4.1.3 Nguồn tài nguyên nước dưới đất
a. Trữ lượng nước dưới đất
Nguồn nƣớc nhạt ở ĐBSCL đƣợc khai thác cho sinh hoạt và các hoạt
động khác (công nghiệp, nông nghiệp) ở tầng Pleistocen qp2-3 (Hình 4.2) và
qp1 (Phụ lục 5) chiếm 60% (IUCN, 2011). Cũng nhƣ ĐBSCL, Vĩnh Châu nằm
trong vùng phân bố: (i) vùng chứa nƣớc nhạt với độ mặn nhỏ hơn 1 g/L ; và
(ii) vùng phân bố nƣớc mặn với độ mặn lớn hơn 1g/L. Ngoài ra, Vĩnh Châu
còn khai thác ở tầng qh nhƣng không đáng kể (
TT

Huyện, thị,
thành phố

1

TP.Sóc trăng

Hiện
trạng
khai
thác
31.145

2

Kế Sách

23.442

627.529

38.852

3,7

Thừa nƣớc

60,3


9,9

Thừa nƣớc

100,1

Thiếu nƣớc

5

Thạnh Trị

16.666

492.163

30.750

3,4

Thừa nƣớc

54,2

Thừa nƣớc

6

Mỹ Tú

19,2
22,6

Thừa nƣớc
Thừa nƣớc

317,4
331,1

Thiếu nƣớc
Thiếu nƣớc

9

Cù Lao Dung

11.417

249.022

10.355

4,6

Thừa nƣớc

110,3

Thiếu nƣớc


Thừa nƣớc

458,7

Thiếu nƣớc

244.850

3.052.378

187.065

8,0

Tổng cộng

130,9
(Nguồn: Sở TN & MT ST, 2010a)

Theo Bảng 4.2, trữ lƣợng an toàn của các tầng chứa nƣớc này là 12.410
m /ngày (chiếm 54,9% tổng trữ lƣợng) với thể tích theo từng tầng lần lƣợt là
qh là 4.472 m3/ngày, qp2-3 là 2.423 m3/ngày và qp1 là 5.514 m3/ngày (Sở TN &
MT ST, 2010a)
Bảng 4.2 Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nƣớc nhạt tại Vĩnh Châu
3

Tầng
chứa
nƣớc



-

-

-

-

-

113.66

187.8

7.9

70,0 - 105,0

42.5

40.0

Diện tích khai
thác (km2)

Tiềm
năng

An toàn


57,664

2,423

307.10

qp1

Tầng chứa nƣớc (m)

141,815

5,514

381.20

56.10

372.0

14.5

120,4 - 190,0

48.6

50.0

n2


-

-

-

-

-

-

n1

3

-

-

-

-

-

-

-

lƣợng an toàn, Vĩnh Châu đƣợc đánh giá là một địa phƣơng thiếu nƣớc.

Hình 4.3 Mật độ giếng và cƣờng suất khai thác NDĐ tỉnh Sóc Trăng (2010)
Số liệu minh chứng ở Hình 4.3 cho thấy mặc dù mật độ giếng khoan ở
Vĩnh Châu (26 giếng/km2) chỉ xấp xỉ mật độ trung bình toàn tỉnh (24
giếng/km2) nhƣng cƣờng suất khai thác NDĐ ở Vĩnh Châu là cao nhất, trung
bình 77,12 m3/ngày/km2 (so với tỉnh là 55,17 m3/ngày/km2) (Sở TN & MT ST,
2010a).
b. Động thái nước dưới đất
Kết quả phỏng vấn hộ gia đình và chuyên gia cho thấy mực NDĐ tại
Vĩnh Châu đang dần sụt giảm trong thời gian qua đƣợc thể hiện qua độ sâu
khoan giếng đã tăng trung bình từ 90 m - 100 m đến 115 m (trƣớc 2005 và từ
sau năm 2005 đến 2012). Những giếng đào (chủ yếu ở Xã Lạc Hòa) không còn
khai thác đƣợc do mực NDĐ hạ thấp (chỉ có vài giếng có thể sử dụng từ 1 - 2
tháng vào mùa mƣa). Kết quả này phù hợp với khảo sát của Sở TN & MT ST
năm 2010 cho thấy mực NDĐ trung bình ở Sóc Trăng giảm, cụ thể từ 0,5 m 1 m/năm ở tầng Pleistocen và 3 m - 4 m ở tầng sâu hơn và từ năm 1991 đến
tháng 09 năm 2009 mực nƣớc suy giảm tổng cộng 6,0 m, trung bình 0,4
m/năm (Hình 4.3). Xu hƣớng giảm mực NDĐ ở Vĩnh Châu theo xu hƣớng
chung ở ĐBSCL, theo nghiên cứu của Phúc (2008), mực NDĐ ở Cà Mau đã
giảm 10 m kể từ năm 1995.

16


Hình 4.4 Đồ thị mực nƣớc công trình Q598020 tại thị xã Sóc Trăng
(Nguồn: Sở TN & MT ST, 2010a)

Xét động thái nguồn NDĐ trong năm, 100% hộ gia đình khẳng định có
sự khác biệt lớn về mực NDĐ giữa mùa mƣa và khô. Đặc biệt vào khoảng từ
tháng 12 đến tháng 2 năm sau, tuy nhiên không thể xác định đƣợc mực nƣớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status