Khoá luận tốt nghiệp xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh trong dạy học phần tiến hóa và sinh thái học sinh học 12 - Pdf 30

TRƯỜNG ĐAI HOC sư PHAM HÀ NÔI 2


• • •

KHOA SINH - KTNN
===£OCŨIG3===

TRẦN THI VINH

XÂY DƯNG ĐÊ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực HỌC
SINH TRONG DẠY HỌC SINH HOC PHẦN VI, VII - SINH
HOC 12
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phưoiỉg pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học ThS.
NGUYỄN THỊ VIỆT NGA

Hà Nội, 2015

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận đươc rất nhiều sự giúp đỡ từ các
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp. Với tất cả sự kính trọng của mình, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết


ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Nguyễn Thị Việt Nga là ngườiđã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề
tài luận văn tốt nghiệp này.
LỜI CẢM ƠN
Đồng thời, tôi cũng vô cùng cảm ơn quý thầy, cô trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã
trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học qua.
Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè thân thiết và đặc biệt là gia

Học sinh

GV

Giáo viên

THPT

Trung học phổ thông

SGK

Sách giáo khoa

PPDH

Phương pháp dạy học

GD-ĐT

Giáo dục- đào tạo

KT-ĐG

Kiểm tra- đánh giá

MỤC LỤC


MỞ ĐẦU

trường phổ thông hiện chưa phát huy được năng lực của học sinh do còn thiên về kiểm tra
việc ghi nhớ máy móc, tái hiện, làm theo, chép lại,... chưa đánh giá đúng sự vận dụng kiến
thức, chưa chú trọng việc đánh giá thường xuyên ưên lớp học và sử dụng kết quả đánh giá
để điều chỉnh nội dung phương pháp dạy học.Các báo cáo bàn đến các năng lực sinh học
của học sinh và đề xuất kiểm tra đánh giá phải phát huy được những năng lực của học sinh
và đều đề xuất việc ra đề kiểm tra, đề thi theo hướng mở, tích hợp các phân môn trong môn
sinh học và tích hợp liên môn, gắn với các vấn đề cuộc sống. Một xu hướng mới trong
kiểm tra, đánh giá hiện nay là ra đề kiểm tra “mở” để tạo điều kiện cho học sinh cơ hội thể
hiện suy nghĩ và sáng tạo của mình.
Kiểm tra, đánh giá học sinh là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học và
giáo dục. Bộ GD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm cải tiến kiểm tra, đánh giá , bước đầu đã
có chuyển biến tích cực, song kết quả đạt được vẫn còn hạn chế, chưa hướng đến đánh giá
năng lực học sinh, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng đềkỉểm tra đánh giá năng lực của
học sinh trong dạy học phần Tiến hóa và Sinh thái học- sinh học 12”,góp phần nâng
cao chất lượng cho dạy và học của trường THPT hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống đề kiểm tra nhằm đánh giá năng lực học sinh trong dạy học Sinh
học 12
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và đánh giá năng lực của học sinh trường
THPT.
-

Phân tích thực trạng việc dạy học, chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường THPT.
-Xây dựng hệ thống đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh phần sinh học -Xây dựng
hệ thống đáp án và thang điểm tương ứng cho hệ thống câu hỏi đã xây dựng.

4. ĐỐỈ


Phương pháp điều tra sư phạm
Điều tra thực ữạng về việc kiểm tra đánh giá của giáo viên THPT hiện nay
7.3.

Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến đánh giá của giáo viên bộ môn giảng dạy ữực tiếp bộ môn sinh học 12
và tổ chuyên gia trong trường.
8. Những đóng góp của đề tài
Cung cấp tư liệu, tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác
giảng dạy sinh học 12- CTC ở trường THPT và công tác rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm.
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.

Tổng

quan vẩn đề nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá


1.1.1. Trên thế giới
Thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiên trong lịch sử giáo dục
thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comensky đã đặt nền móng cho lý luận dạy học ở nhà
trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trong tác phẩm "Lý luận dạy học vĩ đại",
trong đó có nêu ý nghĩa, vai trò của kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của học
sinh, ông lưu ý việc kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học tập và hướng dẫn học
sinh tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của bản thân.
về sau các nhà nghiên cứu lý luận dạy học đã phân tích và phát triển lý luận kiểm tra,
đánh giá ở các góc độ: vai trò, ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc và phương pháp

của nước ta trong vài thập kỷ gần đây như: "Một số vấn đề kiểm tra, đánh giá tri thức của
học sinh"; "Đánh giá trong giáo dục"; "Kiểm tra, đánh giá tri thức của học sinh trong lịch
sử giáo dục và nhà trường"; "Cơ sở lí luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học
sinh phổ thông". Trong đó tác giả Đặng Vũ Hoạt với bài viết của mình đã trình bày những
vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra, đánh giá tri thức kĩ năng, kĩ xảo của học sinh. Theo tác
giả, việc kiểm tra, đánh giá tri thức là một khâu không thể tách rời của quá ưình dạy học.
Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá cần thực hiện tốt chức năng phát hiện- điều chỉnh, chức
năng củng cố- phát triển, chức năng giáo dục.
Các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt [3], Bùi Tường, Hà Thị Đức [1], Phó Đức
Hoà [12], Trần Thị Tuyết Oanh [16]... đi sâu vào nghiên cứu một cách có hệ thống những
cơ sở lý luận chung của vấn đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Đây là những công trình
nghiên cứu đã chính thức được sử dụng làm giáo trình giảng dạy trong các trường đại học
sư phạm.
1.2.

Cơ sở lý luận

1.2.1.

Khái niệm năng lực.

1.2.1.1.

Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực ịcompetency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentỉa”. Ngày

nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau, có thể chia thành 2 nhóm: theo
các nhà tâm lý học và theo các nhà giáo dục học.



Hiểu biết về các nguyên lý di truyền và cơ chế dẫn đến sự đa dạng đó (quy luật di truyền
của Menđen, di truyền phân tử, di truyền quần thể...)

-

Áp dụng các nguyên lý của học thuyết và cơ chế tiến hoá để giải thích được sự đa dạng
Sinh học.


-

Hiểu biết về cấu trúc và chức năng của thực vật, động vật.

-

Sử dụng được những kiến thức về các lĩnh vực như Toán học, Vật lí, Hóa học để giải quyết
các vấn đề liên quan trong Sinh học.

-

Hiểu biết về lịch sử nghiên cứu Sinh học và vai trò to lớn của sinh học đối với xã hội.

(2) Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của phương pháp nghiên
cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn đề khoa
học.
-

Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa
học.


(3)Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các
nghiên cứu trong môi trường.
- Dự đoán, lập kế hoạch thực địa.
- Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa.


- Sử dụng được bản đồ thực địa và xác định được đúng những vị ưí cần nghiên cứu
trong môi trường.
- Sử dụng được các thiết bị thực địa để quan sát, xác định các thông số, thu thập và
xử lý mẫu...
(4)Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật
an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
- Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.
- Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm theo đúng quy trình.
- Sử dụng được thành thạo các thiết bị thí nghiệm thích hợp.
- Tìm lỗi và tối ưu hóa các phương pháp và kỹ thuật.
- Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan các thí nghiệm theo các phương pháp và
thủ tục tiêu chuẩn.
1.2.2.
1.2.2.1.

Kiểm tra, đánh giá
Khái

niệm kiểm tra, đánh giá.

1.2.2.1.1. Kiểm tra
- Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, kiểm tra là hoạt động đo, xem xét, thử
nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh kết quả với yêu cầu
quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.

về hiện trạng và hiệu quả giáo dục.
Theo Marger(1993) đánh giá là việc mô tả tình hình của học sinh và giáo viên để
quyết định công việc cần phải tiếp tục và giúp HS tiến bộ [7;21]
Theo R. Tiler (1984) quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực
hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục[7;21]
Như vậy đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về trình độ học
sinh. Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầu tiên là phải kiểm tra, soát xét
lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau đó tiến hành đo lường để thu thậpnhững


thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra một quyết định. Do vậy kiểm tra và đánh giá kết
quả học tập của học sinh là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau. Kiểm tra nhằm cung
cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra. Hai khâu đó hợp
thành một quá trình thống nhất là kiểm tra- đánh giá.
1.2.2.2. Ỷ nghĩa của kiểm tra- đánh giá
Kiểm tra- đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáo
viên
Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời
những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học điều chỉnh hoạt động học.
- về giáo dưỡng chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức độ nào,
còn thiếu sót nào cần bổ khuyết.
- về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt
động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo
điều kiện cho học sinh phát ưiển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải
quyết các tình huống thực tế.
-

về mặt giáo dục học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên đạt
những kết quả cao hơn, cũng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác,
khắc phụ tính chủ quan tự mãn.


lượng câu hỏi, mức độ khó của đề phải đảm bảo sao cho HS có lực học trung

bình đủ thời gian hoàn thành đề kiểm tra và đạt được từ 4,5 đến 6 điểm:
Mỗi câu hỏi ưắc nghiệm khách quan cần được biên soạn
dành cho HS có lực học trung bình đọc và lựa chọn được

sao chothời gian
phương

án trả lời

khoảng từ 1,5 đến 2 phút. Mỗi câu hỏi tự luận (ngoại trừ bài luận dành cho các môn khoa
học xã hội) cần được biên soạn sao cho thời gian dành cho HS có lực học trung bình đọc
đầu bài, tìm tòi và trình bày lời giải khoảng 10 phút.
Mức độ khó, phức tạp của câu hỏi phải phù hợp với từng loại đối tượng
HS:
Những câu hỏi đánh giá cấp độ tư duy nhận biết dành cho HS yếu, kém;
Những câu hỏi đánh giá cấp độ tư duy thông hiểu và vận dụng trong tình huống quen
thuộc dành cho HS trung bình;
Những câu hỏi đánh giá cấp độ vận dụng trong tình huống phức tạp, không quen
thuộc dành cho HS khá;
Những câu hỏi đánh giá các cấp độ tư duy cao hơn dành cho HS giỏi, xuất
sắc.


Số lượng câu hỏi và trọng số điểm dành cho mỗi câu phải đảm bảo tương thích: mỗi
câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan nhìn chung là nên có trọng số điểm như nhau, không
phụ thuộc vào độ khó; mỗi câu hỏi dạng tự luận có trọng số điểm phù hợp với thời gian tìm
tòi, diễn giải và mức độ tư duy định đánh giá.

trên đối với tổng số 29 giáo viên.
Qua kết quả thu được chúng ta có thể thấy rằng đối với việc kiểm tra đánh giá hiện
nay ở các trường THPT
+ về mặt nhận thức: có 32% giáo viên đã biết, hiểu và 40% sử dụng thành thạo và
nhận thức được mục đích quan trọng của hoạt động kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
+ về mặt phương thức đánh giá họ đã kết hợp nhiều phương thức với các mức độ loại
câu hỏi cao ( 25% ở mức áp dụng, 23,4% ở mức phân tích/ tổng hợp, 11,1% ở mức sáng
tạo...)


Bên cạnh đó vẫn tồn tại những hạn chế cơ bản:
+ Dù đa số giáo viên đã biết, hiểu nhưng vẫn còn 16% giáo viên chưa biết và 12%
giáo viên biết nhưng không hiểu.
+ Họ còn gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng đề kiểm tra đánh giá theo năng
lực: 19,4% khó khăn về xây dựng câu hỏi; 19,4% về xây dựng đề kiểm tra; 11,4% khó
khăn về xác định năng lực người học.................................................
+Phương pháp kiểm tra đánh giá còn thiếu tính thực tiễn sáng tạo kiểm ữa trên giấy,
chủ yếu là 2 hình thức trắc nghiệm tự luận (35,7%) và trắc nghiệm khắc quan (37,5%).
Năng lực mà HS được ĐG với pp này chủ yếu là năng lực trình bày, diễn đạt, lập luận, kỹ
năng giải bài tập... Một số kỹ năng lực như trình bày một vấn đề trước đám đông, xử lý
tình huống, làm việc hợp tác, độc lập sáng tạo... rất cần trong cuộc sống nhưng khó xác
định được với cách KT-ĐG như trên.
Chương 2.XÂY DựNG ĐÈ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực CỦA HOC SINH
PHẦN TIÉN HÓA VÀ SINH THÁI- SINH HOC 12


2.1.




triển trên Trái Đất
Chất vô cơ —> Chất hữu cơ —> Te bào nguyên thủy —> Thể đơn

bào nhân sơ

—► Thể đơn bào nhân thực —*■ Thể đa bào —► Con người
Các quy luật vô cơ —*■ Các quy luật sinh học —► Các quy luật xã hội
Phần bảy : Sinh thái học gồm 3 chương
Mạch nội dung trong phần Sinh thái học được thể hiện

khái quát:

Các cấp độ tổ chức sống và môi trường —> Các hệ sống —> ứng dụng thực
tiễn
Các mạch nội dung cụ thể đi theo các hướng sau:
Các cấp độ tổ chức sống từ cá thể —> quần thể —> quần xã trong mối quan hệ với
môi trường tạo nên các hệ sống
Các hệ sinh thái từ nhỏ đến lớn: các hệ sinh thái nhỏ —*■ các khu sinh học —► sinh
quyển
Kiến thức sinh thái học cơ bản —*■ ứng dụng
2.2.

Xây dựng bộ đề kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh phần sáu, phần
bảy sinh học 12.


2.2.1.

Nguyên tắc xây dựng bộ đề kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh[16]


Phối hợp một cách hợp lý các loại hình, công cụ đánh giá khác nhau nhằn hạn chế tối đa
các nhược điểm của mỗi loại hình, công cụ đánh giá.

-

Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của học sinh có thể
ảnh hưởng đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động của các em. Các yếu tố khác đó có
thể là trạng thái sức khỏe, tâm lý lúc làm bài hay thực hiện hoạt động; ngôn ngữ diễn đạt
trong bài kiểm tra; độ dài của bài kiểm tra; sự quen thuộc với bài kiểm tra

2.2.1.3.

Đảm bảo sự công bằng


Nguyên tắc công bằng trong đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảo rằng những học
sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực
trong học tập sẽ nhận được những đánh giá kết quả như nhau
Sau đây là một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính công bằng trong kiểm tra đánh giá:
-Mọi học sinh được giao nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, có tính thách thức để giúp
mỗi em có thể vận dụng, phát triển kiến thức và kĩ năng đã học.
-Đề bài kiểm ữa phải cho học sinh cơ hội để chứng tỏ khả năng áp dụng những kiến
thức, kĩ năng các em đã học vào đời sống hàng ngày và giải quyết


___Á


_ 4Ậ


tìnhcảmcũng như những



năng xã hội
2.2.1.5.

Đảm bảo tính công khai
Đánh giá phải là một tiến ưình công khai. Do vậy, các tiêu chí và yêu cầu đánh giá

các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đén học sinh trước khi họ thực hiện.
Các yêu cầu, tiêu chí đánh giá này có thể được thồn báo miệng, hoặc được thông báo chính
thức qua nhứng văn bản hướng dẫn làm bài. Học sinh cũng cần biết cách tiến hành các
nhiệm vụ để đạt được tốt nhất các tiêu chí và yêu cầu đã định. Việc công khai các yêu cầu
hoặc tiêu chí đánh giá tạo điều kiện chi người học có cơ sở để xem xét tính chính xác, tính
thích hợp của các đánh giá của giáo viên, cúng như tham gia đánh giá kết quả học tập của
bạn học và của bản thân. Nhờ vậy, việc đảm bảo tính công khai sẽ góp phần làm cho hoạt
động kiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan và công bằng hơn.
2.2.1.6.

Đảm bảo tính giáo dục
Đánh giá phải góp phần năng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo dục của

học sinh. Học sinh có thể từ những đánh giá của giáo viên, từ những điều học được ấy, học
sinh định ra cách tự điều chỉnh hành vi học tập về sau của bản thân
Muốn vậy, giáo viên cần làm cho bài kiểm tra sau khi được chấm trở nên có ích đối
với học sinh bằng cách ghi lên bài kiểm tra những ghi chú về:
-Những gì mà học sinh đã làm được -Những gì mà
học sinh có thể làm được tốt hơn -Những gì học sinh
cần được hỗ ữợ thêm -Những gì học sinh cần tìm hiểu

Mỗi một nhà nghiên cứu giáo dục có quan điểm khác nhau về các bước xây dựng một

bài kiểm tra đánh giá:
Theo Norman E. Gronlund (1982), việc thiết kế bài kiểm tra có 4 bước tối cần thiết:
Xác định mục đích của kiểm tra; Xác định nội dung kiểm tra; Xây dựng bảng trọng số;
Thiết kế các câu hỏi phù hợp [1]
Còn theo tác giả William Wiersma và Stephen G. Jurs trong ” Đo lường và đánh giá
trong giáo dục” cũng cho rằng thiết kế đề kiểm tra có 4 bước quan trọng: Xác định các mục


đích của kiểm tra; Xác định mức nhận thức và mục tiêu kiểm tra; Xây dựng bảng trọng số;
Thiết kế các câu hỏi phù hợp [5]
Nhưng theo Trần Kiều và Anthony J.Nitko, quy trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của người học bao gồm 9 bước như sau: Xây dựng kế hoạch kiểm tra và ra
đề kiểm tra; Xây dựng tiêu chí kỹ thuật ra đề kiểm tra (Ma trận); Viết các câu hỏi kiểm tra;
Kiểm tra thử nghiệm các câu hỏi; Tập hợp và in ấn đề kiểm tra; Kiểm tra, chấm điểm và
báo kết quả; Viết báo cáo tổng kết đánh giá chất lượng bài kiểm tra; Báo cáo phản hồi tới
cán bộ ra đề về chất lượng đề kiểm tra; Chọn lựa các câu hỏi tốt đưa vào ngân hàng đề
(Item bank) [3]
Ở đây, chúng tôi trình bày 6 bước quan ữọng trong việc xây dựng đề kiểm tra: Xác
định mục tiêu của kiểm tra; Xác định hình thức đề kiểm tra; Thiết lập ma trận đề kiểm tra;
Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề; Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm;
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Bước 1 .Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học
xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn
đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến
thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề
kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra Đề

Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột B9. Đánh
giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 4.Biên soạn câu hỏi theo ma trận Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm
bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi
câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status