Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
Mục lục
Phần I: Giới thiệu đề tài
Phần II:Quy trình tư vấn
• Hướng dẫn cài đặt phần mềm hế thống
• Mở tài khoản kinh doanh
• Các phương pháp phân tích giá và thị trường: phương pháp phân tích cơ
bản và phân tích kỹ thuật
• Đề xuất mua-bán
• Các biện pháp hạn chế rủi ro
• Lời khuyên của tư vấn đến nhà đầu tư.
Phần III: Kết luận
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
1
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
Phần I: Giới thiệu đề tài
Đề tài đồ án “Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngọai hối trên tài
khoản”
Hình thức kinh doanh vàng-ngoại hối trên tài khoản:
Kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản tạm gọi là kinh doanh vàng tài khoản
(KDVTK) cho giản tiện. KDVTK là hoạt động kinh doanh vàng thông qua tài khoản tại
nước ngoài dưới các hình thức giao dịch theo thông lệ Quốc tế.
Hình thức kinh doanh này phù hợp với xu hướng Quốc tế, làm giảm bớt nhu cầu kinh
doanh vàng vật chất và tạo một kênh lưu thông hiệu quả giữa thị trường trong nước và
thị trường thế giới, nhất là trong điều kiện Nhà nước chỉ cho phép các Doanh nghiệp
nhập khẩu vàng chứ không cho phép xuất khẩu vàng.
Ở nước ta hiện nay đã có 6 Ngân hàng và 4 công ty vàng bạc đá quý được phép triển
khai nghiệp vụ này, bao gồm: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank),
Sài Gòn Thường Tín (Sacombank), Á Châu (ACB), Phương Đông (OCB), Phương Nam
(Southernbank), và Việt Á. Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), công ty kinh doanh
mỹ nghệ vàng bạc đá quý Ngân hàng Nông nghệp và phát triển nông thôn Việt Nam,
Giá cả luôn biến động lên xuống Chỉ có thể kiếm lời nếu thị trường tăng
Giá cả thị trường ảnh hưởng bởi các yếu
tố như kinh tế, chính trị, cung cầu, đầu
cơ…những yếu tố này được biết một cách
rộng rãi, phổ biến
Tình hình tài chính của công ty không
được biết đến một cách rộng rãi
Tìm hiểu về thị trường ngoại hối:
Bởi vì kinh doanh ngoại tệ chính là việc kiếm lời dựa trên sự chênh lệch về tỷ giá giữa
các cặp tiền đấu với nhau nên ta phải hiểu thêm về bản chất của tỷ giá để biết cách
đọc và hiểu ý nghĩa các cặp tiền trên bảng giá của ngân hàng.
1. Niêm yết tỷ giá:
Ký hiệu đơn vị tiền tệ: Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) trong giao dịch ngoại
hối người ta ký hiệu đơn vị tiền tệ bằng 3 ký tự: 2 ký tự đầu chỉ tên quốc gia, ký tự
sau cùng chỉ tên đồng tiền (ngoại trừ vàng ký hiệu là XAU). Vàng cũng chính là một
loại tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất.
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
3
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
Một số loại tiền tệ được giao dịch trên sàn thế giới
Tên ngoại tệ Ký hiệu Thanh khoản
US Dollar USD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Euro EUR Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
British Pound GBP Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Japanese Yen JPY Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Swiss Franc CFH Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Australian Dollar AUD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Canadian Dollar CAD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Singapo Dollar SGD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
này sử dụng để bù đắp chi phí giao dịch, bù đắp rủi ro biến động tỷ giá và tạo cho
ngân hàng lợi nhuận thỏa đáng từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Chênh lệch giá mua và giá bán cao hay thấp tùy thuộc vào phạm vi giao dịch của
từng loại ngoại tệ và mức độ biến động tỷ giá của loại ngoại tệ đó trên thị trường.
Với ngoại tệ có phạm vi giao dịch rộng như USD thì chênh lệch giá bán và giá mua
thấp hơn nhiều so với các ngoại tệ có phạm vi giao dịch hẹp như AUD, SGD.
5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
• Cán cân thanh toán quốc tế: Nếu cán cân thanh toán cân bằng thì tỷ giá
ổn định. Nếu cán cân thanh toán bội thu, cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ
làm cho dự trữ ngoại tệ tăng lên và dẫn đến tỷ giá hối đoái giảm.
• Tỷ lệ lạm phát: Giả sử khi lạm phát tăng, đồng tiền sẽ bị mất giá, tức là
để mua một loại hàng hóa ta sẽ mất nhiều tiền hơn. Do đó khi ta so sánh
tỷ lệ lạm phát của 2 nước hay so sánh sức mua của 2 đồng tiền. Nếu
mức lạm phát của một nước này cao hơn mức lạm phát của một nước
khác thì sức mua của nội tệ sẽ giảm và làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên.
Ví dụ: mức lạm phát của VN cao hơn USA, tính cùng thời điểm, khi đó
sức mua của VND giảm, VND mất giá dẫn tới tỷ giá hối đoái tăng.
• Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: Khi so sánh mức lãi suất giữa 2
nước, ta có: Nước có mức lãi suất cao chứng tỏ đồng tiền có giá, nền
kinh tế sẽ ổn định, do đó kích thích các nguồn vốn ngắn đầu tư vào trong
nước, dẫn đến cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ giảm và tỷ giá hối đoái
giảm.
• Tác động của các hoạt động đầu cơ ngoại tệ: Khi nhà đầu tư dự đoán giá
của một loại ngoại tệ nào đó sẽ lên, họ sẽ đổ tiền vào mua với số lượng
lớn, làm cho ngoại tệ này trở nên khan hiếm, cung < cầu, dẫn đến giá
ngoại tệ này tăng lên, tỷ giá hối đoái tăng và ngược lại.
• Tăng trưởng kinh tế hay suy thoái kinh tế: Mức độ tăng % GDP thực tế
sẽ ảnh hưởng làm tăng hoặc giảm cung và cầu ngoại tệ, từ dó làm cho tỷ
giá hối đoái của đồng tiền trong nước so với tiền nước ngoài giảm đi hoặc
tăng lên. Ngoài ra còn có các yếu tố tác động như: yếu tố tâm lý, các
www.forexdirectory.net/quotesfx.html
www.dailyfx.com/
www.forexnews.com
Các thành phần tham gia thị trường gồm:
- Các công ty, nhà quản lý quỹ, các cá nhân đầu tư tiền tệ
- Các nhà môi giới (broker)
- Các Ngân Hàng Thương Mại
- Ngân hàng Trung Ương
Quy trình tư vấn kinh doanh:
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
6
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
• Hướng dẫn cài đặt phần mềm hế thống
• Mở tài khoản kinh doanh
• Các phương pháp phân tích giá và thị trường: phương pháp phân tích cơ bản và
phân tích kỹ thuật
• Đề xuất mua-bán
• Các biện pháp hạn chế rủi ro
• Lời khuyên của tư vấn đến nhà đầu tư.
Phần II: Quy trình tư vấn
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
7
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
I. Hướng dẫn cài đặt phần mềm hệ thống:
CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KINH DOANH
Download tại địa chỉ
II. Mở tài khoản kinh doanh:
Sau khi cài phần mềm xong sẽ xuất hiện bảng điền thông tin để mở tài khoản (nếu
đã có tài khoản thì ấn Cancel), hoặc mở mới tài khoản thông qua New -> Open an
Account
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
12
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
2. Trade: Theo dõi lệnh giao dịch hiện tại và chờ giao dịch
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
13
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
3. Account History: Xem kết quả các lệnh đã kết thúc giao dịch.
4. Thông tin tham khảo tại các địa chỉ:
4.1 -> Daily News (Vietnamme)
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
14
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
4.2 -> Thông tin thị trường
4.3 -> Thông tin thị trường tiền tệ
4.4 -> Bản tin tư vấn tài chính tiền tệ
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
15
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
THỰC HIỆN LỆNH SELL/BUY
Bước 1: Mở lệnh và điền thông tin
1. Chọn New Order trên thanh công cụ hoặc ấn đúp chuột vào vàng hoặc ngoại tệ
muốn Sell/Buy.
2. Điền thông tin
- Symbol: lựa chọn vàng hoặc ngoại tệ - Volume: chọn số lượng từ 1 đến 8
- Stop loss: cắt lỗ (có thể điền hoặc không) - Take profit: dừng lãi (có thể điền
hoặc không)
Bước 2: Gửi yêu cầu và xác nhận
Sau khi điền đầy đủ thông tin tại bước 1 -> chọn Request -> chọn Sell/Buy
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
Bước 2: Gửi yêu cầu và xác nhận
Sau khi điền đầy đủ thông tin tại bước 1 -> chọn Place
Bước 3: Kết thúc lệnh hoặc hủy lệnh, sửa lệnh
1. Kết thúc: Ấn chuột phải vào lệnh muốn đóng -> chọn Close Order -> Request ->
Close Order Sell/Buy.
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
19
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
2. Hủy lệnh: ấn chuột phải vào lệnh muốn hủy -> chọn Modify or Delete Order -> chọn
Delete.
3. Sửa lệnh chờ hoặc đang giao dịch: ấn chuột phải vào lệnh muốn sửa -> chọn Modify
or Delete Order -> điền thông tin -> chọn Modify.
VÍ DỤ
Ví dụ1: Mua vàng ở mức giá 655 và mục tiêu ở mức giá 658
Thực hiện lệnh Buy 655 và Close 658. Thực lãi sẽ là $ 300
Ví dụ 2: Bán vàng ở mức 675 và mục tiêu ở mức 668
Thực hiện lệnh Sell 675 và Close 668. Thực lãi sẽ là $ 700
Đối với cả hai ví dụ đều có thể thực hiện lệnh Take Profit thay vì Close.
III. Các phương pháp phân tích giá và thị trường:
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
20
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
1. Phương pháp phân tích cơ bản: Là phân tích các yếu tố của nền kinh tế vĩ mô của
đất nước như tổng sản phẩm quốc dân, chính sách tiền tệ lãi suất, lạm phát, chỉ số sản
xuất, chỉ số niềm tin tiêu dùng…và các yếu tố chính trị, thiên tai, qua đó sẽ tác động
đến giá trị đồng tiền cụ thể nào đó, đặc biệt đồng USD sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vàng
(vì giá vàng được tính theo USD).
Đồng USD là đồng tiền mạnh trong rổ tiền tệ Thế giới do nền kinh tế USA rất “khỏe”,
được dùng làm đơn vị tiền chung cho giá dầu và giá vàng Thế giới. Ta xét đến các yếu
tố ảnh hưởng đến “sức khỏe đồng USD”:
khi đây là một doanh trại quân sự, nơi trữ vàng của Mỹ. Vàng của FED nằm ở Ngân
hàng Dự trữ New York mà đa phần là vàng của nước ngoài nhờ FED giữ hộ.
Mỗi khi có tin FED cắt giảm hay nâng lãi suất, đó là lãi suất qua đêm (FED Fund Rate).
Đây là lãi suất các ngân hàng tính cho nhau khi vay qua đêm để bảo đảm tỷ lệ dự trữ
bắt buộc. Quyết định nâng, giảm lãi suất chính ra là do Ủy ban Thị trường Mở Liên bang
(FEDeral Open Market Committee) đưa ra. Lãi suất này sẽ tác động lên lãi suất chiết
khấu, tức là lãi suất FED tính khi cho các ngân hàng khác vay tiền để cho khách hàng
vay lại (thường cao hơn lãi suất FED Fund một điểm phần trăm).
Lãi suất qua đêm là một trong những công cụ để FED điều hành hệ thống tiền tệ. Nói
chính xác hơn nữa, FED cũng không quyết định lãi suất mà chỉ đưa ra mức lãi suất
muốn hướng đến; sau đó dùng thị trường mở để tác động sao cho lãi suất qua đêm ứng
với lãi suất muốn có. Các quyết định về tăng giảm lãi suất của FED tác động trực tiếp
đến sức mạnh của đồng USD, qua đó ảnh hưởng mạnh đến các đối tác thương mại của
Mỹ. Nếu FED tăng lãi suất đồng USD nhằm kiềm chế lạm phát, vô hình chung làm tăng
sức mạnh của đồng USD trên thị trường tiền tệ quốc tế, làm tăng nhập khẩu, giảm xuất
khẩu, giảm đầu tư vào mỹ.
FOMC-Federal open market committee là ủy ban đề ra lãi suất và tín dụng của hệ
thống dự trữ liên bang. FOMC họp 8 lần /năm.
Sở dĩ chúng ta phải tìm hiểu những tổ chức này vì ta luôn luôn bắt gặp những cái tên
này trong các bản tin tài chính hàng ngày.
Nên nhớ phát hành thêm tiền không có nghĩa FED in thêm tiền. Ví dụ, để bơm thêm
tiền vào lưu thông, FED sẽ mua trái phiếu trên thị trường mở. Còn để hút tiền về, FED
sẽ bán trái phiếu. Vì có quy định dự trữ bắt buộc nên 1 đô la FED đưa ra thị trường
không chỉ là 1 đô la nữa mà được nhân lên nhiều lần.
Ví dụ với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, ngân hàng cho vay sẽ phải giữ lại 100 đô la cho
mỗi 1.000 đô la khách hàng gửi vào sau khi bán trái phiếu cho FED. Với 900 đô la còn
lại ngân hàng sẽ cho vay, nơi vay này sẽ gởi tiền vào ngân hàng, ngân hàng này lại
phải giữ 90 đô la làm dự trữ bắt buộc và cho vay 810 đô la còn lại. Cứ thế, 1.000 đô la
ban đầu sẽ “nở” ra thành gần 10.000 đô la lưu thông trong nền kinh tế.
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
nền kinh tế.
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
23
Đồ án tốt nghiệp Quy trình tư vấn kinh doanh vàng và ngoại hối trên tài khoản
CPI (Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng): đo lường mức giá trung bình
trong rổ hàng hóa, dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng. CPI được công bố hàng
tháng là cơ sở để tính toán mức độ lạm phát.
Giá cả của hàng hoá dịch vụ luôn luôn biến động theo thời gian, tuy nhiên nếu như giá
cả thay đổi quá nhanh chóng, nó có thể là một cú sốc đối với nền kinh tế. Chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) là một chỉ số cơ bản đo lường giá cả hàng hoá dịch vụ và cho biết liệu
nền kinh tế có bị lạm phát hoặc giảm phát hay không. Chỉ số giả cả thường rất được
quan tâm theo dõi và nó đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định
tài chính quan trọng như chính sách lãi suất của cục dự trữ liên bang Mỹ hay quyết định
tiến hành hedging của các ngân hàng và doanh nghiệp lớn. Cũng rất có lợi cho các
nhà đầu tư cá nhân tiến nếu họ tính đến chỉ số CPI khi tiến hành hedging hoặc đưa ra
quyết định phân bổ vốn đầu tư.
CPI được hình thành từ các thông tin chi tiêu của hàng nghìn hộ gia đình trên toàn
quốc. Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn và nhật kí chi tiêu của các đối
tượng lựa chọn để nghiên cứu. Rổ hàng hoá dịch vụ được sử dụng để tính bao gồm hơn
200 danh mục, thuộc 8 nhóm: thực phẩm và đồ uống, nhà đất, may mặc, vận tải,
chăm sóc sức khoẻ, giải trí, giáo dục và truyền thông, và một số loại hàng hoá dịch vụ
khác. Giá cả của khoảng 800.000 hàng hoá dịch vụ trong rổ tính được thu thập hàng
tháng từ hàng ngàn các cửa hàng bán lẻ, các nhà cung cấp dịch vụ, các công ty cho
thuê nhà đất và các phòng khám sức khoẻ.
Vậy chỉ số CPI mách bảo điều gì?
Các số liệu trên sẽ hình thành lên một bức tranh về sự biến động của chi phí sinh hoạt
từ đó giúp các chuyên gia tài chính nhận định được khả năng lạm phát có nguy cơ làm
suy sup cả một nền kinh tế nếu ở lạm phát ở mức độ quá cao. cả lạm phát và giảm
phát quá mức đều rất đáng sợ mặc dù giảm phát quá mức ít khi xảy ra hơn.
Chúng ta thường nhìn nhận giảm phát và giảm giá là những dấu hiệu tốt. Và thực tế
cho phù hợp với chi phí sinh hoạt. các thông tin về hoạt động bán lẻ, thu nhập theo giờ
và theo tuần, tổng thu nhập và tổng sản phẩm quốc dân được gắn kết với CPI để lý giải
các chỉ số có liên quan trong thời kì không có ảnh hưởng của lạm phát.
CPI và thị trường
Thay đổi của giá cả của hàng hoá dịch vụ trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến các
chứng khoán có lãi suất cố định. Nếu giá cả tăng, các khoản lãi cố định sẽ có giá trị
thực tế thấp hơn và do đó làm giảm mức sinh lợi của các chứng khoán. Lạm phát cũng
sẽ gây ảnh hưởng đến các khoản tiền lương, trợ cấp, hưu trí vì chúng là các khoản tiền
trả cố định. Những người hưởng lương hưu sẽ phải nhìn đồng tiền của họ "biến mất"
dần dần vì giảm sức mua theo thời gian.
Đỗ Thị Phương Thanh-TCKT-K48
25