TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HỒNG NGỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
11 – 2014
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HỒNG NGỌC
MSSV: C1200186
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Hồng Ngọc
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngƣời nhận xét
iv
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................ ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ x
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ...................................................................... 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................................... 3
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................ 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng............................................................................. 3
2.1.2 Phân loại tín dụng .............................................................................. 3
2.1.3 Các phƣơng thức cho vay ngắn hạn ................................................... 4
2.1.4 Điều kiện cấp tín dụng ....................................................................... 5
2.1.5 Đối tƣợng cấp tín dụng ...................................................................... 5
2.1.6 Đặc điểm cho vay ngắn hạn ................................................................. 5
2.1.7 Quy trình thẩm định tín dụng ............................................................. 7
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG .................. 8
ĐỐC ............................................................................................................. 20
CHƢƠNG 4 :PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC ............................... 21
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI
NHÁNH CHÂU ĐỐC ................................................................................ 21
4.1.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng MHB chi nhánh Châu Đốc .... 21
4.1.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng MHB chi nhánh Châu Đốc24
4.2 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH
CHÂU ĐỐC ................................................................................................ 27
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG MHB CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC ................................................ 30
4.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn ............................................................. 30
4.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn................................................................ 35
vi
4.3.3 Dƣ nợ ngắn hạn ................................................................................ 42
4.3.4 Nợ quá hạn ngắn hạn........................................................................ 47
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG MHB CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC ................................................ 52
4.4.1 Tỷ lệ dƣ nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn ...................................... 54
4.4.2 Tỷ lệ dƣ nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn ………………54
4.4.3 Hệ số thu nợ ngắn hạn...................................................................... 54
4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng ................................................................... 54
4.4.5 Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn trên dƣ nợ ngắn hạn .............................. 55
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CHÂU
ĐỐC................................................................................................................. 56
5.1 TỔNG KẾT TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 4.3: Tình hình tín dụng của ngân hàng MHB chi nhánh Châu Đốc giai
đoạn 2011 – 6 tháng đầu 2014 ......................................................................... 28
Bảng 4.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của ngân
hàng MHB chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu 2014 ............. 31
Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo lĩnh vực vay của ngân hàng MHB
chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu 2014 ................................ 34
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của NH MHB
chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 ........................ 37
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo lĩnh vực vay của ngân hàng MHB
chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 ........................ 40
Bảng 4.8: Dƣ nợ ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của ngân hàng MHB chi
nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .............................. 43
Bảng 4.9: Dƣ nợ ngắn hạn theo lĩnh vực vay của ngân hàng MHB chi nhánh
Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu 2014 ................................................. 45
Bảng 4.10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng của ngân hàng
MHB chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu 2014 ...................... 48
Bảng 4.11: Nợ quá hạn ngắn hạn theo lĩnh vực vay của ngân hàng MHB chi
nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .............................. 51
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng MHB chi
nhánh Châu Đốc giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .............................. 53
viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 uy trình thẩm định cho vay tại Ngân hàng MHB chi nhánh Châu
Đốc ..................................................................................................................... 7
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB chi nhánh Châu Đốc..... 14
ix
x
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đƣợc sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nƣớc với những đƣờng lối chính
sách phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng, Việt Nam từ một nƣớc nông nghiệp
đã chuyển đổi cơ cấu kinh tế đẩy mạnh công nhiệp, dịch vụ, áp dụng chính
sách mở của khuyến khích đầu tƣ từ nƣớc ngoài góp phần đẩy nhanh tốc độ
phát triển so với nền kinh tế thế giới. Cùng với sự hội nhập và phát triển đó
ngành ngân hàng (NH) cũng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng
thƣơng mại (NHTM) trong nƣớc với nhau và NH có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
Theo thống kê tính đến hết năm 2013 ở Việt Nam trừ hệ thống các ngân hàng
nhà nƣớc (NHNN) và quỹ tín dụng nhân dân thì có khoảng 38 ngân hàng
thƣơng mại cổ phần (NHTMCP), 66 NH 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và 4
NH liên doanh. Từ đó có thể thấy áp lực cạnh tranh của NH là rất lớn, để tồn
tại và phát triển đòi hỏi NH phải đổi mới công nghệ, đầu tƣ cơ sở vật chất kỹ
thuật, nâng cao chất lƣợng hoạt động của NH. Trong đó hoạt động tín dụng là
hoạt động quan trọng nhất, nó mang lại khoảng 70% lợi nhuận trong lĩnh vực
kinh doanh NH.
Cung ứng vốn cho nền kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của các NHTM.
Có thể thấy rằng phần lớn các hoạt động kinh tế đều đƣợc cung ứng vốn từ
NH. Từ những doanh nghiệp nhỏ đến những công ty lớn đều cần vốn từ NH để
sản xuất kinh doanh. Do đó có thể nói hoạt động tín dụng NH tuy không trực
tiếp nhƣng nó gián tiếp thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.
Hiện nay, Thành phố Châu Đốc là một trong những thành phố phát
triển của tỉnh An Giang, với dân số hơn 157.000 ngƣời, là một thành phố có
tiềm năng du lịch, đặc biệt có sông, có núi với phong cảnh tự nhiên hấp dẫn và
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH MHB chi
nhánh Châu Đốc qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, thông qua
các chỉ tiêu nhƣ doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ quá hạn để có
cái nhìn tổng quát về hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH MHB chi nhánh
Châu Đốc.
- Đƣa ra những biện pháp trong huy động vốn và cho vay ngắn hạn để
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại NH MHB chi nhánh Châu Đốc.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH MHB chi nhánh
Châu Đốc qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng ngắn hạn của NH
MHB chi nhánh Châu Đốc
2
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng1
Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định. Trong quan hệ này đƣợc thể hiện qua các nội dung
sau:
- Ngƣời cho vay chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất
định, giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vật nhƣ hàng hóa, máy
cho vay trung hạn và dài hạn.
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Tín dụng sản xuất và lƣu động hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa
và lƣu thông hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng nhƣ: mua sắm phƣơng tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa. Tín
dụng tiêu dùng có thể đƣợc cấp phát dƣới hình thức tiền mặt, mua bán chịu
hàng hóa.
2.1.3 Các phƣơng thức cho vay ngắn hạn2
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phƣơng thức cho vay mà NH và
khách hàng, thoả thuận một số tiền tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong
một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay từng lần theo món: là phƣơng thức cho vay mà tiền vay có thể
giải ngân một lần hoặc nhiều lần, phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn
thực tế của khách hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phƣơng thức cho vay mà NH
thoả thuận cho phép khách hàng chi vƣợt quá số dƣ trên tài khoản tiền
gửi một số tiền nhất định và trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm).
- Bảo lãnh ngân hàng: Là sự cam kết của một NH (ngƣời bảo lãnh) sẽ
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi nếu khách hàng (ngƣời đƣợc bảo lãnh)
không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết khi đến hạn của bên thứ ba (bên
hƣởng bảo lãnh).
- Chiết khấu giấy tờ có giá: Là phƣơng thức mà NH sẽ đứng ra trả tiền
trƣớc cho các giấy tờ có giá (kỳ phiếu, thƣơng phiếu, tín phiếu…) chƣa đến
hạn thanh toán, theo yêu cầu cuả ngƣời thụ hƣởng (ngƣời sở hữu chứng từ)
bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định gọi là tiền chiết khấu, tính theo
giá trị của chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các phí chiết khấu khác,
còn lại bao nhiêu mới tất toán cho ngƣời thụ hƣởng.
- Bao thanh toán nội địa: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng
bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện dự án sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản lƣu động…
- Đối tƣợng không cho vay của NH gồm:
+ Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách nhà nƣớc (trừ thuế xuất
nhập khẩu).
+ Số tiền trả nợ gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng khác.
+ Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2.1.6 Đặc điểm cho vay ngắn hạn
- Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng. Số
vốn vay thƣờng nhỏ, nguồn vốn đƣợc quay vòng nhiều: do nguồn vốn tín dụng
ngắn hạn thƣờng dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả
lƣơng, bổ xung vốn lƣu động nên số vốn vay thƣờng nhỏ, nguồn vốn đƣợc quay
vòng nhiều.
5
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: vốn tín dụng ngắn hạn thƣờng đƣợc sử dụng
bù đắp thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanh
nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn. Thông thƣờng thiếu
hụt này mang tính mùa vụ, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ đƣợc bù đắp hoặc sẽ
sớm thu lại dƣới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh.
- Rủi ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thƣờng không cao: do khoản vay
chỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hƣởng của sự biến động
không thể lƣờng trƣớc của nền kinh tế. Đồng thời khoản vay thƣờng đƣợc tiến
hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản bù đắp
trong tƣơng lai vì vậy rủi ro mang đến thƣờng thấp.
- Lãi suất thấp: lãi suất cho vay đƣợc hiểu là khoản chi phí ngƣời đi vay trả
cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngƣời khác. Chính vì rủi ro mang lại của
khoản vay thƣờng không cao do đó lãi suất ngƣời đi vay phải trả thông thƣờng
nhỏ hơn lãi suất khoản vay tín dụng trung và dài hạn tƣơng ứng.
tín dụng, tài sản đảm bảo.
-Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục đầy đủ.
Giải ngân
Quản lý
Giám sát
Thu nợ xử
lý nợ
-Giải ngân đúng quy định.
-Đi thăm khách hàng để đánh giá tài chính và tài sản đảm
bảo.
-Giám sát tình hình sử dụng vốn vay.
-Thu nợ, cơ cấu nợ. Đề ra biện pháp xử lý nếu là nợ xấu:
bán tài sản đảm bảo, khởi kiện.
g
n
h ng t n ụng
hi nhánh hâ
Hình 2.1 uy trình thẩm định cho vay tại ngân hàng MHB
chi nhánh Châu Đốc
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ kinh doanh tiếp xúc với
khách hàng, phỏng vấn, trao đổi nắm bắt thông tin ban đầu. Khi tiếp nhận hồ
tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
2.2.4 Nợ quá hạn
Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn.
2.2.5 Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng nguồn vốn
Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng nguồn vốn (%) =
x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ trọng đầu tƣ vào tín dụng chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng nguồn vốn hoạt động của NH.
Chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt, nếu chỉ tiêu này lớn nghĩa là NH
đã sử dụng phần lớn nguồn vốn để cho vay, do đó rủi ro sẽ rất cao nếu khách
hàng không có khả năng thanh toán và sẽ ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản
của NH. Ngƣợc lại, nếu chỉ tiêu này quá thấp, thì khả năng sử dụng nguồn vốn
8
của NH không đƣợc tốt dẫn đến lợi nhuận không đƣợc cao.
2.2.6 Tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động
Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động (%) =
x 100
Vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy
2.2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ (%) =
x 100
Tổng dƣ nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dƣ
nợ của NH, đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ tín dụng của NH. Những NH có
chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lƣợng tín dụng của NH này cao.
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu đƣợc sử dụng là nguồn số liệu thứ cấp, là số liệu NH MHB chi
nhánh Châu Đốc cung cấp bao gồm các số liệu về DSCV, DSTN, dƣ nợ cho
vay, nợ quá hạn, kết quả hoạt động kinh doanh của NH trong 3 năm 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
Số liệu thu thập qua báo cáo thƣờng niên, báo chí, tạp chí NH những
tƣ liệu tín dụng NH, các giáo trình bài giảng và Internet.
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Sử dụng phƣơng pháp so sánh đánh giá số tƣơng đối, số tuyệt đối để phân
tích tình hình tín dụng ngắn hạn của NH MHB chi nhánh Châu Đốc. Sử dụng
phƣơng pháp luận để đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ngắn hạn của NH MHB chi nhánh Châu Đốc.
10
CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
nơi tập trung hàng hoá buôn bán với Vƣơng quốc Campuchia qua cả hai
đƣờng thuỷ, đƣờng bộ. Châu Đốc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang
những đặc tính chung của khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khí hậu
hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt. Khí hậu, thời tiết của Châu Đốc có nhiều điều
11
kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, thích nghi với các loại cây trồng, đặc
biệt là cây lúa và cây màu. Châu Đốc ít chịu ảnh hƣởng của gió bão nhƣng
chịu sự tác động mạnh của chế độ thuỷ văn gây ra hiện tƣợng ngập lụt, sạt lỡ
đất bờ sông…
Châu Đốc còn là trung tâm du lịch của tỉnh An giang, là nơi đặc biệt có
sông, có núi với phong cảnh tự nhiên hấp dẫn và nhiều Di tích lịch sử - văn
hoá đƣợc xếp hạng cấp uốc gia và cấp tỉnh.
ặ điểm kinh tế xã hội
Nông nghiệp là một ngành đã hình thành và phát triển từ rất lâu đời ở
Châu Đốc. Loại hình nông nghiệp đô thị là một thế mạnh của thành phố. Các
cánh đồng đã đƣợc cơ giới hóa trong công tác trƣớc, trong và sau thu hoạch do
đó năng suất không ngừng tăng và chất lƣợng nông phẩm cũng tăng lên.
Cùng với sự phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến
bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng nâng cao, an sinh xã
hội, xóa đói giảm nghèo đƣợc quan tâm. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo không
ngừng phát triển, chất lƣợng dạy và học từng bƣớc đƣợc nâng cao.
Với tiềm năng là một thành phố du lịch nên thƣơng mại - dịch vụ của
thành phố là một ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế thành phố. Hệ thống
siêu thị, trung tâm thƣơng mại, chợ, các trung tâm mua bán phân bố rộng khắp
trên địa bàn thành phố. Từ đó thúc đẩy nền kinh tế Châu Đốc ngày càng phát
triển vững mạnh và nhanh chóng.
3.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng MHB chi
nhánh Châu Đốc
13