BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Kim Dung
Sinh viên thực hiện : Lê Quang Vinh
MSSV: 09B4010118 Lớp: 09HQT2
TP. Hồ Chí Minh, năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường và hơn một tháng tiếp cận thực tế với công tác lao
động và tiền lương tại PV Oil Phú Mỹ. Em đã tiếp thu được những kiến thức vô cùng quý
giá cả về lý thuyết cũng như thực tế. Nay khoá thực tập tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành,
đó cũng chính là nhờ sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô cùng các anh em trong Nhà
máy đã giúp cho em có những kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ tính trả lương nhưng
quan trọng nhất là cách làm nhân viên tính trả lương liêm chính, trung thực biết vượt qua
những khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô đã tạo cho em một nền tảng kiến
thức vững vàng.
Em xin chân thành cảm ơn đến các anh chị phòng tổ chức hành chính, phòng kế
toán công ty PV Oil Phú Mỹ đã tận tình giúp đỡ, và tạo mọi điều kiện cho em học hỏi kinh
nghiệm trong thời gian thực tập tại nhà máy.
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nhận được sự quan tâm chỉ dẫn tận tình của thầy cô
và các anh chị, tại nhà máy nhưng do thời gian thực tập hạn hẹp, cộng với kinh nghiệm
thực tế chưa có nên em có mắc phải một số khiếm khuyết. Vì vậy em mong được sự góp ý
của quý thầy cô, các anh chị nhằm bổ sung cho khóa luận này của em được hoàn thiện hơn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Sinh viên Lê Quang Vinh đã hoàn thành khóa luận đúng hạn, có nhiều cố gắng
và nổ lực.
- Cho phép nộp khóa luận.
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Ngày 30 tháng 10 năm 2011
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)
...............................................................................................................................................................1
1.1. Khái quát về lao động và tiền lương.............................................................................................4
1.1.1.Khái niệm về lao động và tiền lương......................................................................................4
1.1.1.2. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương............................4
1.1.2. Một số nội dung của tiền lương.............................................................................................5
1.1.2.1. Tiền lương cơ bản..........................................................................................................5
1.1.2.2. Phụ cấp...........................................................................................................................5
1.1.2.3. Tiền thưởng....................................................................................................................6
1.1.2.4. Phúc lợi...........................................................................................................................6
1.1.2.5.Quỹ tiền lương.................................................................................................................7
1.1.3. Tiền lương chính và tiền lương phụ.......................................................................................7
1.1.3.1.Tiền lương chính ............................................................................................................7
1.1.3.2. Tiền lương phụ...............................................................................................................7
1.1.3.3. Ý nghĩa ..........................................................................................................................8
1.2. Phân tích yếu tố lao động ảnh hưởng đến sản xuất......................................................................8
1.2.1. Ý nghĩa ...................................................................................................................................8
1.2.2. Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng.......................................................................9
2.3.3. Tình hình quản lý và bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong Công ty......24
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của PV Oil Phú Mỹ giai đoạn 2009-2010.................................25
2.5. Phương hướng hoạt động của PV Oil Phú Mỹ giai đoạn 2011-2015........................................26
2.6. Tăng cường công tác tạo động lực trong lao động............................................................28
2.6.4. Một số phương hướng phát trỉên nguồn nhân lực và hoàn thiện công tác sử dụng lao
động...........................................................................................................................................29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)......1
3.1. Thực trạng công tác tính và trả lương tại PV Oil Phú Mỹ.........................................................31
3.1.1. Quỹ tiền lương của đơn vị....................................................................................................31
3.1.2. Cách xây dựng đơn giá tiền lương, quỹ lương kế hoạch của đơn vị..................................31
3.1.3. Xác định các thông số để xây dựng đơn giá tiền lương......................................................32
3.1.4. Xây dựng tổng quỹ lương năm kế hoạch.............................................................................35
3.1.5. Công tác trả lương ở doanh nghiệp......................................................................................36
3.1.6. Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2011....................................................................41
3.2. Thực trạng về chính sách tiền lương của công ty qua thăm dò ý kiến của nhân viên...............41
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương của Công ty...........................................44
3.3.1. Hoàn thiện việc xây dựng cấp bậc công việc.................................................................44
3.3.2. Về phương pháp tính lương và hình thức trả lương.......................................................47
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................52
PHỤ LỤC...........................................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................57
Trang ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Tổng số lao động của Công ty..........................................................................9
Bảng 1.2: Bảng phân tích biến động số lượng lao động..................................................11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty....................................................................................17
Bảng 2.2: Bảng tình hình sử dụng lao động....................................................................22
Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010............................................25
Mỹ là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Hoạt động
chính của Công ty là sản xuất dầu khí phục vụ cho người tiêu dùng trong nước và nước
ngoài. Do đó yêu cầu đặt ra với Công ty là phải có một đội ngũ công nhân viên đông đảo,
trình độ chuyên môn cao và năng lực làm việc tốt để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh không bị ngưng trệ nhằm tạo cho Công ty chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh nóng bỏng hiện nay. Chính vì lẽ đó mà công tác quản lý lao động tiền
lương ở Công ty rất được coi trọng.
Xuất phát từ những mục tiêu trên cùng với những kiến thức đã được học trong nhà
trường và quá trình thực tập tại Công ty tôi đã chọn khóa luận “ Thực trạng và một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động và công tác trả lương tại Công ty cổ phần
sản xụất và chế biến Dầu khí Phú Mỹ ( PV Oil Phú Mỹ)” cho khóa luận tốt nghiệp.
Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu Công ty đã xây dựng được hệ thống
lương hợp lý chưa, có kích thích được người lao động làm việc tốt không và có thể cho
người lao động gắn bó với Công ty không. Đồng thời đề tài cũng tìm hiểu chi phí lương
ảnh hưởng như thế nào trong tổng chi phí của hoạt động sản xuất để từ đó có thể tìm ra
được những giải pháp tốt hơn cho vấn đề tiền lương ở Công ty.
Khóa luận tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :
Tình hình quản lý lao động tại công ty.
Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty.
Trang 1
Sau khi đánh giá những vấn đề này, đề tài sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở công ty, qua đó nâng cao năng suất của
người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho công ty.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Khóa luận tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :
Tình hình quản lý lao động tại công ty.
Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty.
Sau khi đánh giá những vấn đề này, khóa luận sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở công ty, qua đó nâng cao năng suất của
người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho công ty.
HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ
MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1. Khái quát về lao động và tiền lương
1.1.1.Khái niệm về lao động và tiền lương
1.1.1.1. Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các
giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân
tố quyết định sự phát triển của đất nước.( Trích Luật Lao động1994-2002).
Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của con người
nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích phục vụ cho nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng của con người. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết và
vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ các công việc trong doanh
nghiệp để giao cho từng người hoặc từng nhóm người lao động, là quá trình gắn người lao
động với nhiệm vụ phù hợp với khả năng, trình độ, đảm bảo sự đồng bộ, nhịp nhàng của
quá trình sản xuất thống nhất. Phân công lao động gắn liền với lịch sử ra đời và phát triển
của xã hội loài người, là quy luật chung cho mọi hình thái kinh tế xã hội. Nó gắn liền với
sự phát triển của lực lượng sản xuất, phương pháp công nghệ và biểu hiện của quy luật sắt
của những tỷ lệ và tương quan chặt chẽ.
1.1.1.2. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền công: là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gian
làm việc thực tế ( giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay tùy thuộc
vào khối lượng công việc đã hoàn thành.
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên
theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm). ( trích giáo trình quản trị nhân lực –ThS. Nguyễn Vân
Điềm)
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về
trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Họ rất tự hào về mức lương cơ bản
cao, muốn được tăng lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thể chiếm một phần
nhỏ trong tổng thu nhập từ công việc.
1.1.2.2. Phụ cấp
Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản. Nó bổ sung
cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những
điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định
lương cơ bản. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công
việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường.
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 5
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Ví dụ: Phụ cấp độc hai: 0,3% lương cơ bản; hàng tháng phụ cấp thêm tiền sửa
12000/ ngày công.
1.1.2.3. Tiền thưởng
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người
lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có rất nhiều loại. Trong
thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởng sau đây:
Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư,
nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm được chất
lượng theo yêu cầu.
Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
tìm ra các phương pháp làm việc mới, v. v… có tác dụng nâng cao năng suất lao động,
giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp dụng
khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ chia một phần tiền
lời dưới dạng tiền thưởng.
Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với
số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp.
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
(BHXH trả thay lương).
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ
đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả. Quỹ tiền
lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mối
quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm
phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra những biện
pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân
phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân
nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội.
1.1.3. Tiền lương chính và tiền lương phụ
1.1.3.1.Tiền lương chính
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,
phụ cấp thâm niên…
1.1.3.2. Tiền lương phụ
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 7
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi
học, đi họp…
1.1.3.3. Ý nghĩa
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong
công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương và giá thành sản
phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường
sự biến động của lực lượng này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của xí nghiệp.
Bảng 1.1: Tổng số lao động của Công ty thường được phân thành các loại, có thể
khái quát theo sơ đồ sau:
Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại:công nhân viên
sản xuất và nhân viên ngoài sản xuất.
Số lượng và chất lương lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định
quy mô kết quả sản xuất, kinh doanh. Do vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lượng
lao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí lao động.
a. Nội dung trình tự phân tích:
- So sánh số lượng công nhân giữa thực tế và kế hoạch.
- Xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối mức hoàn thành kế
hoạch sử dụng số lượng lao động, theo trình tự sau:
+Mức biến động tuyệt đối :
+ Mức chênh lệch tuyệt đối: ∆T =
k1
TT
−
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động.
=
100%x
T
T
k
1
Trong đó:
T
1
, T
k
: số lượng lao động kỳ thực tế và kế hoạch (người).
+ Mức chênh lệch tuyệt đối:
∆T=
k
1
k1
Q
Q
xTT
−
* Ý nghĩa cách phân tích này là: cho ta biết được khi số lao động trong doanh
nghiệp tăng (giảm) bao nhiêu người thì số lượng sản phẩm do họ làm ra sẽ tăng (giảm )
bao nhiêu.
b. Phương pháp phân tích:
Vận dụng phương pháp so sánh có liên hệ đến tình hình hoàn thành kế hoạch sản
lượng sản phẩm và số lượng lao động.
Bảng 1.2.: Bảng phân tích biến động số lượng lao động.
Chỉ tiêu
Năm thực
hiện
Kế hoạch So sánh
Thực
hiện
%
Thực
hiện
%
Chên
h lệch
%
Sản lượng sản phẩm (đồng)
x 100%
chính so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất
Hai chỉ tiêu (2), (3) có thể cho thấy hiệu suất công tác của bộ phận quản lý xí
nghiệp. Nếu chỉ tiêu này giảm thì đánh giá tích cực bởi xí nghiệp tiết kiệm chi phí quản
lý v.v…
1.3. Phương pháp hạch toán
1.3.1. Hạch toán số lượng lao động
a. Phân loại theo thời gian công tác:
Lao động trong danh sách thuộc về biên chế của đơn vị hoặc những lao động dài
hạn.
Lao động ngoài danh sách là những lao động theo tính chất thời vụ hoặc lao động
hợp đồng dưới một năm làm cơ sở cho việc đào tạo xây dựng các chính sách về lao
động, tiền lương, tính lương trả cho người lao động.
b. Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động:
Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao động trực tiếp,
lao động gián tiếp.
Lao động phục vụ bán hàng.
Lao động phục vụ quản lý doanh nghiệp.
1.3.2. Hạch toán thời gian lao động
Thực hiện chủ yếu thông qua bảng chấm công, phiếu thanh toán làm đêm thêm giờ,
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 11
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
bảng phụ cấp theo dõi thời gian phục vụ.
Hàng ngày, người phụ trách từng bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế của người lao động ở bộ phận mình để thực hiện bảng chấm công.
Cuối tháng, người được ủy quyền và phụ trách ở từng bộ phận ký xác nhận kèm
theo chứng từ gốc ở trên chuyển cho kế toán trưởng đơn vị kiểm tra ký duyệt làm cơ sở
để ghi ra chấm công tính lương và các khoản trả khác cho người lao động, các chứng từ
này được lưu tại phòng kế toán đơn vị.
thuận lợi trong kinh doanh, có đầy đủ điều kiện vật chất kĩ thuật để kinh doanh có lãi, một
đội ngũ công nhân viên đủ mạnh nhưng khoa học quản lý không được áp dụng một cách có
hiệu quả thì doanh nghiệp đó cũng không tồn tại và phát triển được. Ngược lại một doanh
nghiệp đang có nguy cơ sa sút, yếu kém để khôi phục hoạt động của nó, cán bộ lãnh đạo
phải sắp xếp, bố trí lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp, sa thải những nhân viên yếu
kém, thay đổi chỗ và tuyển nhân viên mới nhằm đáp ứng tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phù hợp với khả năng làm việc của từng người.
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã làm cho các mối quan hệ giữa con
người càng trở nên phức tạp. Nhiệm vụ của quản lý lao động là điều hành chính xác trọn
vẹn các mối quan hệ ấy để cho sản xuất được tiến hành nhịp nhàng, liên tục và đem lại hiệu
quả cao. Vì vậy vai trò của quản lý lao động đối với doanh nghiệp là rất quan trọng. Bởi lẽ
quản lý lao động là bộ phận không thể thiếu được của quản trị sản xuất kinh doanh, nó nhằm
củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng người làm việc cần thiết cho tổ chức để
đạt được mục tiêu đề ra, tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt
nhất để con người có thể đóng nhiều sức lực cho các mục tiêu của tổ chức đồng thời cũng
tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân con người. Sử dụng có hiệu quả nguồn
lực của con người là mục tiêu của quản lý lao động.
1.4.2. Vai trò của công tác quản lý lao động
Vai trò của tổ chức và quản lý lao động là việc tìm kiếm, lựa chọn một cơ chế thích
hợp các biện pháp hữu hiệu cho việc thực hiện tổ chức và quản lý lao động một cách đồng
bộ đem lại hiệu quả cao. Ngày nay trong lĩnh vực sản xuất, nếu để tăng thêm hiệu quả hay
năng lực sản xuất thì sự tiến bộ của khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định việc tăng
năng suất lao động và quyết định khả năng cạnh tranh. Ở đây vai trò của tổ chức rất quan
trọng nó giúp cho các nhà quản lý tiết kiệm được lao động trong sản xuất kinh doanh.
Với quan điểm lao động là nguồn gốc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, còn
tăng cường tổ chức quản lý lao động một cách hiệu qủa nhất, đồng thời cải thiện mức sống
cho người lao động.
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 13
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
Lao động và tiền lương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như một thể thống nhất
không thể tách rời và mối quan hệ chặt chẽ này được biểu hiện như sau:
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 14
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Trường hợp người lao động là người làm thuê thì người chủ có thể trực tiếp (hoặc
thông qua những người giúp việc) đánh giá lao động của người làm thuê và thoả thuận về
tiền công. Khi tồn tại thị trường tự do cạnh tranh, cả chủ và thợ đều không thể gây áp lực
cho nhau và tiền công sẽ hình thành nên mức cân bằng cung - cầu về lao động. Một điểm
quan trọng cần nhấn mạnh ở đây là sự kiểm soát chặt chẽ lao động từ phía chủ thuê lao
động . Họ là người trả tiền và họ tìm cách kiểm soát lao động thuê. Người làm thuê cũng
thấy cần có trách nhiệm làm tốt công việc được giao. Họ hiểu rằng nếu không làm tốt, họ
sẽ bị mất việc làm, hoặc thay đổi công việc tồi hơn, cắt giảm lương... và nếu là tốt, họ có
thể đánh giá tốt và có thể được trả công cao...
Do đó, tiền lương là một yếu tố đầu vào của sản xuất, nếu doanh nghiệp (chủ thuê
lao động) sử dụng không hợp lý sẽ lãng phí lao động, làm giảm lợi nhuận. Trong doanh
nghiệp thì người quản lý phải phân công lao động hợp lý, người nào việc ấy, đúng chuyên
môn trình độ điều này sẽ làm tăng năng suất lao động và tiết kiệm được quĩ lương. Còn
tiền công được trả trên cơ sở người lao động làm được gì, chứ không phải người đó có
bằng cấp gì.
Như vậy để khuyến khích người lao động làm việc thì doanh nghiệp cần phải có
chính sách, chế độ tiền lương xứng đáng, phù hợp. Đó cũng là nghệ thuật quản lý của các
nhà quản trị.
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 15
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL
PHÚ MỸ)
Chương 2: Giới thiệu về công ty
Đây là những điều kiện tốt để giúp cho Nhà máy có thể xâm nhập và thị trường phân phối
các sản phẩm xăng dầu trong nước và tạo thế chủ động cho việc tiêu thụ các sản phẩm khai
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 16
GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung