Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quy trình nhận hàng công ty Maserco - Pdf 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu
Lịch sử đã chứng minh rằng, các cuộc cách mạng khoa học lớn đã diễn ra
trong đời sống xã hội con người đều được phản ánh trong ngành vận tải. Quá
trình vận tải luôn được cải tiến và hoàn thiện. Mục đích chủ yếu của tiến bộ kỹ
thuật và tổ chức trong vận tải là rút ngắn được thời gian chuyên chở, đảm bảo an
toàn cho đối tượng chuyên chở và giảm được chi phí chuyên chở tới mức thấp
nhất.Vấn đề cơ bản để tăng năng lực vận tải và năng suất chuyên chở là tăng
cường cơ giới hoá khâu xếp dỡ hàng ở các điểm vận tải. Một trong những yếu tố
quan trọng để thúc đẩy cơ giới hoá toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hoá là tạo ra những
kiện hàng lớn thích hợp. Việc tạo ra những kiện hàng thích hợp trong vận tải được
gọi là đơn vị hoá hàng hoá. Phương pháp tạo ra hàng hoá đơn vị và hiện đại
trong vận tải là dùng container. Container cùng với hàng hoá xếp trong đó tạo
thành một đơn vị hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở. Đó là một phương
pháp đơn vị hàng hoá hoàn thiện nhất và mang lại hiệu quả kinh tế trong vận tải
nội địa cũng như trong vận tải quốc tế hiện nay.
Tương lai sẽ là những cán bộ nghiệp vụ ngoại thương và giao nhận, các
sinh viên cần phải trang bị cho mình những kiến thức thực tế bổ ích và cần thiết.
Vì vậy khi thực tập tại công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải
(MASERCO), em quyết định chọn chuyên đề thực tập Tìm hiểu quy trình giao
nhận hàng container tại cảng
Qua đợt thực tập tại công ty, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích
cho mình, bổ sung những kiến thức đã học trên ghế nhà trường.

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 1



Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng:
giám đốc

phó giám
đốc

phòng
hành
chính

phòng
kế
hoạch

phòng kế
toán tài
chính

Phòng
thị
trường

phòng

thuật

phân
xưởng

- Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm chung đối với

+ Nghiên cứu chính sách giá cả.
+ Khai thác và đón nhận đơn hàng
-Phòng kỹ thuật:
+ Thiết lập tài liệu kỹ thuật.
+ Kiểm tra công tác chấp hành yêu cầu kỹ thuật.
+ Kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu.
+ Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật
+ Triển khai công tác kỹ thuật sản xuất
+ Xây dựng quy trình và công nghệ sản phẩm.
+ Xây dựng định mức công việc.
+ Xây dựng đơn giá tiền lương sản phẩm.
+ Đề xuất các biện pháp nâng cao năng suất lao động
- Phòng kế hoạch:

+ Lập kế hoạch sản xuất chung và kế hoạch chi tiết cho các đơn vị.
+ Cấp phát nguyên phụ liệu, phụ tùng, nhiên liệu, dụng cụ làm việc, máy móc
thiết bị
+ Quản lý kho tàng.

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Cung ứng các vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, dụng cụ làm việc.
- Phân xưởng :
+ Tổ chức sản xuất
+ Đề xuất các biện pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng bán thành

Trang 5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xây dựng tập thể nhân viên có năng lực chuyên môn vững, tinh thần lao động
cao, tận tụy, trung thành với Đảng, Nhà nước và Công ty, trên cơ sở đó tạo môi
trường văn hóa tốt cho Công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy đinh của Bộ luật Lao
động, Luật Công đoàn, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của
Tổng công ty, của Nhà nước, chịu trách nhiêm về tính xác thực của nó.
- Tiến hành hoạt động dịch vụ kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định
của pháp luật và được Tổng công ty phê duyệt.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hàng năm, 5 năm của Công ty phù
hợp với nhiệm vụ Tổng công ty giao và nhu cầu của thị trường
3. Quyền hạn:
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng, phát triển vốn, đất đai và các nguồn lực
khác được Tổng công ty giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty để thực hiện mục tiêu do Tổng công ty giao.
- Công ty có quyền thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty để
phục vụ sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc bảo toàn, phát triển vốn.
- Công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết tài sản với doanh nghiệp khác nếu
thấy có hiệu quả theo quy định của pháp luật

IV. Đặc điểm kinh doanh của Công ty:
1. Nguồn lực phát triển:
Ngoài nguồn tài sản cố định dồi dào, Công ty còn có một đội ngũ công nhân
viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, năng động với mức lương hiện nay tại công ty
đạt và vượt mức lương cơ bản. Biên chế lao động hiện có của Công ty là 140
người với độ tuổi bình quân là 42,43. Số cán bộ có trình độ đại học chiếm 44%,


kh

th

kh

th

47.999

48.949,16

48.000,5

54.322.06

57.968,23

59.058,75

-

1.600

-

1.750

-


Trang 8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.Khái quát chung về container
1.Định nghĩa về container
Container là một công cụ chứa hàng, khối hộp chữ nhật, được làm bằng gỗ
hoặc bằng kim loại, có kích thước tiêu chuẩn hoá, dùng được nhiều lần và có sức
chứa lớn.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ( ISO), container là công cụ vận tải có
các đặc điểm sau đây:
- Có hình dáng cố định và bền chắc để dùng được nhiều lần.
- Được thiết kế đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào, dỡ hàng ra, cho
việc vận chuyển bằng các phương tiện vận tải khác nhau.
- Có cấu tạo đặc biệt để thuận lợi cho việc bốc, dỡ và chuyển tải.
- Có dung tích bên trong không ít hơn một m3
Container ra đời là kết quả của quá trình đơn vị hoá hàng hoá, tức là quá trình
biến những kiện, bó, thùng, đơn vịhàng hoá thành những đơn vị lớn hơn để tiện
cho việc xếp, dỡ, vận chuyểnKết quả là những công cụ vận tải như pallet, trailer
và đặc biệt là container ra đời. Container ra đời tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc
cơ giới hoá quá trình xếp dỡ hàng hoá, do đó giảm thời gian tàu phải chờ đợi xếp
dỡ tại các cảng, tăng vòng quay của tàu, tăng năng lực vận tải của phương tiện vận
tải. Container ra đời được coi là cuộc cách mạng trong vận tải vì nó làm thay đổi
nhiều mặt trong ngành vận tải cũng như các ngành có liên quan khác. Container ra
đời và quá trình container hoá tạo ra năng suất lao động cao và hiệu quả kinh tế lớn
cho ngành vận tải
2. Phân loại container
* Theo cấu trúc của container có:
- Container kín: có cửa ở hai đầu


1AAA
1AA
1A

40

12

Chiều cao
f

m

906

2.896

806

2.594

8

2.435

1AX



806

2.594

8

2.435

1CC
1C

20

6

1CX
1D
1DX

Chiều rộng

Tổng trọng

f

m

lượng


Lớp KTN-43-ĐH

8

và thiết bị xếp dỡ container
- Nhiều nước đã hình thành hệ thống vận tải container
- Các tuyến buôn bán quốc tế đã được container hoá cao
- Bắt đầu nghiên cứu phát triển phương pháp vận tải mới - vận tải đa phương
thức
* Giai đoạn 4 (1980 đến nay)
Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc thông qua công ước của LHQ về vận tải
đa phương thức (VTĐPT) quốc tế tại Geneva năm 1980, tạo cơ sở pháp lý cho việc
phát triển vận tải container và VTĐPT trên phạm vi toàn thế giới. Vận tải container
tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Cạnh tranh trong
vận tải container diễn ra gay gắt. Nhiều hãng vận chuyển lớn thành lập cái gọi là
Liên minh toàn cầu để khống chế thị trường.
II. Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container.
1. Công cụ vận chuyển container
* Công cụ vận chuyển container bằng đường biển:
- Tàu bán container ( Semi - container Ship): là những tàu được thiết kế vừa chở
container vừa chở các hàng hoá khác như hàng bách hoá, ô tô

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tàu này trọng tải không lớn và thường có cần cẩu riêng để xếp dỡ container.
- Tàu chuyên dụng chở container (Full Container Ship): là tàu được thiết kế chỉ
để chở container. Trong hầm và trên boong của tàu này được thiết kế đặc biệt để có
thể xếp container chồng lên nhau thành nhiều hàng và vận chuyển một cách an toàn.
Tàu này thường có trọng tải lớn (từ 1000 - 5000 TEU) và phải sử dụng cần cẩu bờ



Báo cáo thực tập tốt nghiệp
container hiện đại nhất, có năng suất xếp dỡ rất cao (40 TEU/h), có sức nâng tới 80
tấn, có thể xếp container cao đến hàng thứ 16 trên tàu
- Cần cẩu di động: là loại cần cẩu di động được trên bánh hơi hay đường ray, có
sức nâng 80 tấn, tầm với 41m, năng suất xếp dỡ từ 25-30 TEU/h
- Cần cẩu cố định
3. Cầu tàu (Wharf):
Là nơi tàu container đỗ để xếp, dỡ container. Cầu tàu container thường có chiều
dài từ 250-350 m, có mớn nước từ 10- 15 m
4. Thềm, bến tàu (Apron):
Là khu vực phía trên cầu tàu, nằm giữa cầu tàu và bến chờ, là nơi lắp đặt cần
cẩu.
5. Bãi chờ (Stacking Yard- Marshaling Yard)
Là nơi để container chuẩn bị xếp hoặc vừa dỡ từ tàu xuống.
6. Bãi container (Container Yard - CY)
Là nơi chứa, giao nhận, vận chuyển Container, bao gồm cả thềm, bến và bãi chờ.
7. Trạm giao nhận, đóng gói hàng lẻ ( Container Freight Station- CFS)
Là nơi xếp dỡ, giao nhận, đóng gói hàng lẻ vận chuyển bằng container. Thông
thường đây là một loại kho có mái che trong khu vực cảng. Tại đây người chuyên
chở nhận hàng lẻ từ chủ hàng, đóng gói vào container, niêm phong kẹp chì và xếp
lên tàu để vận chuyển. Tại CFS của cảng đến, người chuyên chở sẽ dỡ hàng ra khỏi
container và giao cho người nhận. CFS có thể thuộc cảng hay hãng tàu.
8. Trạm giao nhận container rỗng ( Container Depot):
Là nơi giao nhận các container rỗng và shassis
9. Cảng thông quan nội địa (Inland Clearance Depot - ICD)
Là khu vực có thể ở trong nội địa, được dùng làm nơi chứa, xếp dỡ, giao nhận
hàng hoá, container, làm thủ tục hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu. ICD có cơ quan
hải quan và hoạt động như một cảng nên người ta gọi ICD là cảng khô.

phương thức.
IV. Các phương pháp giao hàng bằng container.
1.Phương pháp nhận nguyên, giao nguyên (FCL/FCL):
Hàng nguyên (Full Container Load - FCL) là lô hàng của một người gửi hàng,
có khối lượng tương đối lớn, đòi hỏi phải xếp trong một hoặc nhiều container.
Nhận nguyên, giao nguyên tức là người chuyên chở nhận nguyên từ người gửi hàng
(shipper) ở nơi đi và giao nguyên cho người nhận (consignee) ở nơi đến.
Quy trình nhận nguyên, giao nguyên diễn ra như sau:
- Chủ hàng giao nguyên container đã đóng hàng và niêm phong kẹp chì cho
người chuyên chở tại bãi container ( CY) của cảng đi;

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình xếp container lên tàu và vận chuyển
đến cảng đến;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình dỡ container khỏi tàu và đưa về CY;
- Người chuyên chở giao container trong tình trạng nguyên niêm phong cho
người nhận tại CY của cảng đến.
Từ quy trình trên có thể thấy, theo phương pháp này, địa điểm giao nhận hàng
hoá là CY nên người ta còn gọi là giao hàng từ bãi đến bãi (CY/CY). Theo phương
pháp này, chi phí đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container đều thuộc chủ hàng
(người gửi hoặc người nhận).
2.Phương pháp nhận lẻ, giao lẻ (LCL/LCL)
Hàng lẻ (Less Container Load - LCL) là lô hàng của một người gửi hàng có
khối lượng nhỏ, không đủ đóng trong 1 container. Nhận lẻ, giao lẻ tức là người

- Người gom hàng nhận hàng lẻ từ các chủ hàng và họ sẽ cấp cho người gửi
hàng 1 chứng từ gọi là vận đơn gom hàng (House B/L);
- Người gom hàng đóng các hàng lẻ vào container và gửi nguyên container cho
người chuyên chở (hãng tàu);
- Hãng tàu nhận container và sẽ cấp cho người gom hàng 1 vận đơn gọi là vận
đơn chủ (Master B/L)
- Hãng tàu vận chuyển container đến cảng đến, dỡ khỏi tàu và giao nguyên
container cho đại ký của người gom hàng tại cảng đến trên cơ sở xuất trình
Master B/L;
- Đại lý của người gom hàng bằng chi phí của mình dỡ hàng ra khỏi container
và giao hàng cho các người nhận trên cơ sở các người nhận đó xuất trình
House B/L.
3.Phương pháp nhận lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
Phương pháp này được sử dụng khi có nhiều chủ hàng cần gửi hàng cho 1
người nhận tại nơi đến. Quy trình của phương pháp này diễn ra như sau:
- Chủ hàng giao lô hàng lẻ cho người chuyên chở hoặc người gom hàng tại
CFS quy định và lấy House B/L hoặc OB/L trong đó có ghi chữ part of
container;
-

Sau khi kiểm tra hải quan, người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng
hàng vào container tại CFS;

- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến;
- Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CY hoặc CFS của cảng
đến và giao cho người nhận
4.Phương pháp nhận nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

pháp luật quốc tế (các công ước về vận đơn, vận tải; công ước về hợp đồng mua
bán hàng hoá quốc tế...), các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam
về giao nhận- vận tải; các loại hợp đồng và L/C... thì mới đảm bảo quyền lợi của
chủ hàng xuất nhập khẩu.
Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến vận tải, bốc dỡ, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu như Bộ Luật hàng hải
1990, Luật Hải quan, quyết định số 2073/QĐ-GT ngày 6-10-1991, Quyết định số
2106-QĐ/GTVT (thay thế quyết định 2073) ngày 23-8-1997 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải. Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao
nhận, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam, như
sau :
- Việc giao nhận hàng hoá được tiến hành theo các phương thức do các bên
lựa chọn, thoả thuận trong hợp đồng trên cơ sở có lợi nhất.
- Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương thức nào thì giao hàng theo
phương thức ấy. Phương thức giao nhận bao gồm :
+ Giao nhận nguyên bao kiện, bó, tấm, cây, chiếc;
+ Giao nhận nguyên hầm, cặp chì;
+ Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích, theo phương thức cân, đo
đếm;
+ Giao nhận theo mớn nước;
+ Giao nhận theo nguyên container niêm chì...
- Trách nhiệm giao nhận hàng hoá là của chủ hàng hoặc của người được chủ
hàng uỷ thác (cảng) với người vận chuyển (tàu). Chủ hàng phải tổ chức giao
nhận hàng hoá đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng.

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 19


nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có
lỗi.

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện hoặc dấu
xi, chì còn nguyên vẹn; do ký mã hiệu sai hoặc không rõ.
2. Nhiệm vụ của chủ hàng ngoại thương :
- Tiến hành việc giao nhận hàng hoá với tàu hoặc uỷ thác cho cảng về việc
giao nhận nếu mình không tự giao nhận được và tiến hành giao nhận hàng hoá
XNK với cảng trong trường hợp hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng.
- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng.
- Cung cấp cho cảng các thông tin về hàng hoá và tàu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh.
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại
các bên có liên quan.
- Thanh toán các loại phí cho cảng.
3. Ngưòi vận chuyển (tàu) phải :
* Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá :
- Đối với hàng nhập khẩu :
+ 02 bản lược khai hàng hoá;
+ 02 bản sơ đồ xếp hàng;
+ 02 bản chi tiết hầm hàng;
+ 01 bộ vận đơn đường biển (nếu uỷ thác giao nhận cho cảng).
Các giấy tờ trên phải giao cho cảng 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.

- Kết toán chính xác;
- Lập bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ để thanh toán tiền hàng.
* Trình tự giao hàng, gồm các bước : Chuẩn bị hàng hoá, nắm tình hình tàu;
Kiểm tra hàng; Làm thủ tục hải quan; Giao hàng cho tàu; Lập bộ chứng từ thanh
toán; Thanh toán các chi phí cho cảng.
- Chuẩn bị hàng hoá, nắm tình hình tàu :
+Nghiên cứu hợp đồng và L/C để chuẩn bị hàng hoá : tên hàng, số lượng, quy
cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, bao bì, ký mã hiệu, giá cả và
phương thức thanh toán, người mua đã trả tiền hay mở L/C chưa.
+ Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan.
+ Nắm tình hình tàu hoặc tiến hành lưu cước; đăng ký chuyến tàu.
+ Lập Cargo List gửi hãng tàu hoặc yêu cầu cấp Lệnh giao container rỗng...
+ Khai và nộp tờ khai hải quan cùng với các giấy tờ khác, như : Hợp đồng mua
bán, Hoá đơn thương mại, Giấy phép kinh doanh, Bản kê chi tiết, Giấy phép
xuất khẩu, nếu cần...
- Làm thủ tục kiểm nghiệm, giám định, kiểm hoá, tính thuế :

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Xin kiểm nghiệm, giám định, kiểm dịch, nếu cần và lấy giấy chứng nhận
hay biên bản thích hợp.
+ Hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá : Theo luật Hải quan (có hiệu lực từ 1-12002), phần lớn hàng hoá xuất nhập khẩu được miễn kiểm tra hải quan, đặc
biệt đối với chủ hàng có quá trình chấp hành tốt Luật hải quan.
+ Tính thuế và ra thông báo thuế, hoàn thành thủ tục hải quan.
- Giao hàng cho tàu :

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
b, Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL)
+ Chủ hàng gửi Cargo List cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, hoặc người
giao nhận. Sau khi chấp nhận, hãng tàu hay người giao nhận (Forwarder) sẽ
thoả thuận với chủ hàng về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.
+ Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng ra cảng, kiểm tra
hải quan và giao cho người chuyên chở (cùng với shipping order để lập B/L)
hoặc người giao nhận tại CFS hoặc ICD quy định và lấy vận đơn (có ghi part
of container) hay House B/L; Nếu chủ hàng yêu cầu, House B/L cũng có thể
được đóng dấu thêm chữ Surrendered. Trong trường hợp này, khi nhận hàng ở
cảng đến sẽ không cần xuất trình House B/L gốc, nhưng Forwarder phải điện
giao hàng cho đại lý của mình ở cảng đến để đại lý giao hàng.
+ Người chuyên chở chịu trách nhiệm đóng gói hàng vào container, bốc
container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến; hoặc nếu thông qua Forwarder,
thì Fowarder sẽ đóng gói hàng của nhiều chủ vào container và giao nguyên
container cho hãng tàu để lấy Master B/L.
+ Thanh lý, thanh khoản tờ khai hải quan.
- Lập bộ chứng từ thanh toán :
Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C (nếu thanh toán theo L/C), cán bộ giao
nhận phải lập hay lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh
toán và xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm các chứng từ sau đây : B/L, Hối
phiếu, Hoá đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy
chứng nhận trọng lượng, số lượng, khử trùng (nếu có), Giấy chứng nhận xuất xứ
(C/O), Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có), Giấy chứng nhận của người thụ
hưởng, Đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận của người thụ hưởng, Đơn bảo hiểm
hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu xuất theo CIP hay CIF)...
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,
bảo quản, lưu kho.


Nhân viên giao nhận đến bãi tìm vị trí container
+ Làm thủ tục HQ.
Sau khi có vận đơn và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng
nhập khẩu. Thủ tục hải quan thường qua các bước sau đây:
Chuẩn bị hồ sơ hải quan: Bộ chứng từ làm thủ tục HQ gồm:
Tờ khai HQ hàng nhập khẩu: 02 bản chính
Hợp đồng ngoại thương : 01 bản sao

Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status