HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ Đối ngoại
------o0o------
Foreign Service Training Center
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Khoá Cập nhật kiến thức đối ngoại 2011
HÀ NỘI – 2011
TẬP 1: TÌNH HÌNH THẾ GIỚI, KHU VỰC VÀ
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM
MỤC LỤC
Bài 1: Quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh: Giai đoạn 1945 đến đầu
thập kỷ 70, đầu thập kỷ 70 đến cuối 80 ..........................................................................2
Đề cương bài giảng .......................................................................................................2
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................4
Bài 2: Đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta qua các giai đoạn lịch sử của
đất nước ...........................................................................................................................5
Đề cương bài giảng .......................................................................................................5
Tài liệu tham khảo ......................................................................................................17
Bài 3: Chính sách đối ngoại Việt Nam giai đoạn Đổi mới 1986 đến nay...................18
Đề cương bài giảng .....................................................................................................18
Tài liệu tham khảo ......................................................................................................37
1
II. Tổng quan tình hình QHQT 19945-1991
1.
2.
3.
4.
QHQT trong giai đoạn 1945- cuối thập kỷ 50: Hình thành trật tự 2 cực
1.1.
Quá trình thực hiện các cam kết Yalta
1.2.
Hình thành các khối
1.3.
Chạy đua vũ trang
1.4.
Bùng nổ Chiến tranh lạnh
QHQT trong thập kỷ 60: Xuất hiện những thách thức
2.1.
Khuynh hướng hòa hoãn
2
III.
Chiến tranh lạnh và những hệ quả
1.
2.
3.
Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh
1.1.
Cấp độ quốc gia
1.2.
Cấp độ quốc tế
1.3.
Cấp độ cá nhân
Những đặc điểm cơ bản của Chiến tranh lạnh
2.1.
Một cuộc chiến toàn cầu
3.5.
Sự nổi lên của một số nước
3
Tài liệu tham khảo
1.
Đỗ Sơn Hải, Lịch sử QHQT 1945-1991, Tập bài giảng.
2.
Lý Kiện, Ngọn lửa chiến tranh lạnh, Nxb Thanh Niên.
3.
Mactin Mc Cauley (1998), Russia, America and the Cold war, 1994-1991.
Longman, London-New York.
4.
Nguyễn Cơ Thạch, Thế giới 50 năm qua và 25 năm tới, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 1997.
5.
Nguyễn Xuân Sơn, Trật tự thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, Nxb
Hệ thống hoá những nét cơ bản nhất của CSĐN từ 1945 đến Đại hội XI
(2011),
-
Cung cấp một số đoạn trích cần thiết cho làm bài thi.
1. Khái niệm
Đường lối bao gồm “những vấn đề cơ bản, có ý nghĩa chỉ đạo lâu dài”. Chính sách
bao gồm “những vấn đề mang tính chủ trương, giải pháp, đối sách... cụ thể”1.
Cấu trúc của CSĐN:
-
Cơ sở hoạch định: tình hình thế giới (đặc điểm thời đại, xu thế quan hệ
quốc tế) và thực trạng VN, mục tiêu của đất nước trong giai đoạn.
-
Nội dung: mục tiêu, nhiệm vụ (lợi ích dân tộc-an ninh, phát triển, ảnh
hưởng-và nghĩa vụ quốc tê), đường lối, chính sách (nguyên tắc, phương
châm, định hướng lớn).
-
Triển khai thực hiện: hướng tổ chức và biện pháp triển khai.
Nhân tố quan trọng chi phối CSĐN: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời ký
quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011- gọi tắt là Cương lĩnh 2011): “Sự lãnh
đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng VN”2
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người thầy vĩ đại của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại. Người
chủ nghĩa thực dân gay go hơn hết ở Đông Nam châu Á”5 và “Giai đoạn cách mạng trên
thế giới hiện tại vẫn là giai đoạn dân chủ tự do và độc lập dân tộc.”6
Mục tiêu của đất nước, tính chất cách mạng:
-
Hội nghị TW VIII (5-1941): Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn
hiện tại là một cuộc cách mạng dân tộc giải phóng”7 (1930: cách mạng tư
sản dân quyền).
-
Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (2-1951) khẳng định: Cách mạng
Việt Nam hiện nay là một cuộc Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân”8.
3
Hans. J.Morgethau, Politics among natiions-the struggle for power and peace-Sixth edition, Trích theo Tổng luận:
50 năm hoạt động ngoại giao Việt Nam , Bộ ngoại giao, (tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, 1999, trang 111-112.
4
Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, tập 8, trang 22.
5
Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, tập 8, trang 22.
6
Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, tập 8, trang 4.
7
ngang hàng mà tiến hoá” . Với “các nước tiểu dân tộc toàn cầu”: thân thiện, hợp tác chặt
chẽ, ủng hộ lẫn nhau.
Triển khai: “bằng mọi phương pháp êm dịu hay cương quyết” 9
Chính sách đối ngoại rộng mở và hợp tác: Trong thư gửi Tổng thư ký Liên hợp
quốc tháng 12 năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh viết “Việt Nam sẵn sàng thực thi chính
sách mở cửa và hợp tác trong mọi lĩnh vực”, “Việt Nam dành sự tiếp nhận thuận lợi cho
đầu tư của các nhà tư bản, nhà kỹ thuật của nước ngoài trong tất cả các ngành kỹ nghệ
của mình; sẵn sàng mở rộng các cảng, sân bay và đường xá giao thông cho việc buôn bán
quá cảnh quốc tế; chấp nhận tham gia mọi tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế dưới sự lãnh
đạo của Liên hợp quốc”10.
9
Học viện Quan hệ Quốc tế, Nguyễn Phúc Luân (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp giành độc
lập tự do, Nxb CTQG, Hà Nội, 2001, trang 38-40.
10
Hồ Chí Minh, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, Tuyển tập, tập 4, trang 470.
7
Định hướng lớn:
-
Với Pháp: “Riêng với chính phủ Pháp Đờ Gôn chủ trương thống trị Việt
Nam thì kiên quyết chống lại”.
“Đối với Pháp: độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”11
Văn kiện Đảng TT, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, tập 8, trang 27.
Văn kiện Đảng TT, tập 8, trang 27.
13
Văn kiện Đảng TT, tập 8, trang 6.
14
Văn kiện đảng toàn tập, tập 8, trang 5- 6: Hội nghị Bắc kỳ của Đảng.
12
8
minh, dầu rằng tạm thời bấp bênh có điều kiện, nhưng công việc của ta
trước hết ta phải làm lấy”.15
-
“Thuật ngoại giao là làm cho mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn
hết”16.
-
“Mục đích của ta lúc này là tự do, độc lập. Ý chí của ta lúc này là dân chủ,
hoà bình. Là bạn của ta trong giai đoạn này tất cả những nước nào, những
dân tộc hay lực lượng nào trên thế giới tán thành mục đính ấy, cùng ta
chung một ý chí ấy”.17
-
“Muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương lực lượng”18
16
Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, trang 27.
17
Văn kiện Đảng TT, Chỉ thị của Thường vụ Trung ương Đảng về kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945, Nxb
CTQG, Hà Nội, 2000, tập 8, trang 437-439.
18
Chỉ thị của BCH TƯ về kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945
19
Lưu Văn Lợi, Về bản sắc ngoại giao Việt Nam, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại Giao,
Nxb CTQG, Hà Nội, 2000.
9
khả năng dù bé nhỏ nhất để nắm cho được một bạn đồng minh tạm
thời, bấp bênh, có điều kiện, ít vững chắc và ít đáng tin cậy”20
“Trước cách mạng tháng Tám, Đảng ta đã lợi dụng rất kịp thời sự
xâu xé chí tử giữa Nhật và Pháp để đẩy mạnh cao trào kháng Nhật,
cứu nước và khi Nhật đầu hàng, đã lãnh đạo nhân dân chớp thời cơ
Tổng khời nghĩa thắng lợi. Sau cách mạng tháng Tám”…”Lúc thì
tạm hoà hoãn với Tưởng để rảnh tay đối phó với thực dân Pháp, lúc
thì tạm thời hoà hoãn với Pháp để để đuổi cổ quân Tưởng và quyét
sạch bọn phản động tay sai của Tưởng, giành thời gian củng cố lực
lượng, chuẩn bị toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược, điều mà Đảng đã biết chắc là không thể nào tránh khỏi. Những
biện pháp cực kỳ sáng suốt đó đã được ghi vào lịch sử cách mạng
nước ta như một mẫu mực tuyệt vời của sách lược Lê-nin-nit về
vận dụng những mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ địch và về sự nhân
nhượng có nguyên tắc.”21
-
10
3.2.
Định hướng lớn
Giai đoạn 1947-1949: Ngoại giao phá vây.
-
Đặt cơ quan đại diện ở Thái Lan và Miến Điện, lập phòng thông tin ở một
số nới, cử cán bộ đi một số hội nghị quốc tế.
-
Cuộc gặp Paul Mus ở Thái Nguyên ngày 12-5-1947: Bác Hồ: Việt Nam
muốn hoà bình nhưng không phải là hoà bình với bất cứ giá nào! Mà phải
là hoà bình trong độc lập, tự do.”22
1950-1954:
-
Mục tiêu: tranh thủ sự ủng hộ và viện trợ, Tham dự Hội nghị Geneva
-
Đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN: hai ngọn cờ: độc lập dân
tộc và CNXH.
-
Bộ ngoại giao, Mặt trận ngoại giao với cuộc đàm phán Paris về Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội, 2004, trang 57.
11
Đồng minh chiến lược của ta có chia rẽ. Hai đồng minh lớn coi nhau là kẻ thù.
Nhiệm vụ chiến lược: NQ TW 15 (1-1959) hai nhiệm vụ chiến lược (độc lập dân
tộc và CNXH) và sách lược (miền Nam độc lập, hoà bình, trung lập).
Nhiệm vụ công tác đối ngoại: đánh thắng đế quốc Mỹ vừa vì lợi ích của ta vừa vì
cách mạng thế giới vừa bảo vệ CN Mác Lê nin.
Chiến lược đánh Mỹ: “Chúng ta không chủ trương đánh và tiêu diệt đến tên lính
Mỹ cuối cùng ở miền Nam và bắt đế quốc Mỹ đầu hàng vô điều kiện…Chúng ta chủ
trương đập tan ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ, bắt chúng phải thừa nhận những điều
kiện của chúng ta”24. Nhân dân Việt Nam sẵn sàng “trải thảm đỏ và rắc hoa cho Mỹ
rút”25.
Nghị quyết TƯ XII: “Chỉ khi nào ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ bị đè bẹp, những
mục tiêu độc lập, hòa bình, dân chủ, trung lập của nhân dân miền Nam được bảo đảm thì
ta mới có thể thương lượng để giải quyết vấn đề Việt Nam”.26
Đường lối đối ngoại: Độc lập tự chủ và đoàn kết quốc tế.
Chính sách đối ngoại: ”Chúng ta cần tranh thủ đến cao độ sự đồng tình và ủng
hộ của các nước XHCN, của các dân tộc Á, Phi, Mỹ la tinh và của nhân dân thế giới,
kể cả nhân dân Mỹ”.27
Định hướng đối ngoại lớn:
Với các đối tác chính: Liên Xô, Trung Quốc, Lào, Campuchia, nhân dân Mỹ, nhân
dân thế giới:
-
Nghị quyết TƯ 12 khoá III (1965): “Bảo vệ Liên Xô, bảo vệ Trung Quốc,
đoàn kết với Liên Xô, đoàn kết với Trung Quốc để đoàn kết và bảo vệ toàn
phe XHCN và phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Chúng ta quyết
“Nhân dân Mỹ đánh từ trong đánh ra, nhân dân ta đánh từ ngoài đánh vào.
Hai bên giáp công mạnh mẽ thì đế quốc Mỹ nhất định sẽ thua, nhân dân
Việt- Mỹ nhất định sẽ thắng”.30
-
Nghị quyết XII: “Chúng ta ra sức phấn đấu để mở rộng và tăng cường mặt
trận thống nhất của nhân dân thế giới chống đế quốc Mỹ xâm lược và ủng
hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta”.31
Triển khai thực hiện:
-
Chính sách tập hợp lực lượng: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
thời đại.(2 nhiệm vụ chiến lược, 1 sách lược; 4 mục tiêu: hòa bình, hòa
hiếu, chính nghĩa, pháp lý)
-
Tổ chức: toàn diện: kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao. Đặc thù: “hai mà
một, một mà hai”
-
Hai hướng:
Tranh thủ sự ủng hộ về tinh thần, viện trọ kinh tế và quân sự quý báu.
Trực tiếp đấu tranh ngoại giao theo hai giai đoạn:
-
“Bắc Việt Nam không hề thay đổi các mục tiêu ngoại giao mà chỉ thay
đổi không đáng kể lập trường ngoại giao của họ…Bắc Việt Nam khiến
chúng ta phải liên tục chịu sức ép của công luận”.33
Luôn giữ thế chủ động và độc lập tự chủ:
o Tuyên bố 5 điểm, 4 điểm, 10 điểm, 7 điểm, Dự thảo.
o Mỹ đòi ta đàm vô điều kiện. LX: đàm sơm, TQ chưa đàm: VN:
khi nào Mỹ ngừng ném bom MB thì đàm.
Biết “thắt chặt” và “mở khéo”: Thắt chặt vấn đề chính trị ở miền Nam
và vấn đề quân miền Bắc ở lại miền Nam. Mở: chưa đánh đổ nguỵ ngay
Tạo dựng và lợi dụng thời cơ:
Khai thác mâu thuẫn trong nội bộ đối phương: khoét sâu mâu thuẫn
Mỹ-ngụy.
Sách lược:
o Sách lược miền Nam “ độc lập, hòa bình, trung lập”,
o Sách lược “Lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam
do các bên Việt Nam giải quyết” do Mặt trận nêu từ 8-5-1969
o Sách lược “Thời hạn rút hết quân Mỹ là thời hạn thả hết tù binh
Mỹ” (Lập trường bảy điểm 1-7-1971)
o Sách lược “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”
33
Bộ Ngoại giao, Mặt trận ngoại giao với cuộc đàm phán Paris về VN, Nxb CTQG, Hà Nội, 2004, trang 548, 549.
14
“Thắng từng bước cho đúng”: So sánh 3 hiệp định. Hiệp định sơ bộ 63-1946, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 và Hiệp định
Paris về Việt Nam 1973 (chính trị, quân sự, kinh tế, tác động quốc tế,
pháp lý: quốc gia tự do, 4 thành tố của quyền dân tộc cơ bản, quyền tự
Đại hội IV: Củng cố, tăng cường QH với “tất cả các nước XHCN”, bảo vệ
và phát triển “quan hệ đặc biệt” với Lào và CPC. Ủng hộ ĐNÁ ”độc lập…
trung lập thật sự”, chống đế quốc “đứng đầu là đế quốc Mỹ.”
Đại hội V, VI:
-
Quan hệ với LX: Hòn đá tảng trong CSĐN;
-
Liên minh đặc biệt VN-Lào-CPC;
-
Chống bành trướng, bá quyền;
-
Chống Mỹ;
-
Đối lập với ASEAN TBCN.
15
Định hướng lớn:
-
Tư duy, nhiệm vụ công tác đối ngoại?
-
NQ 13 BCT (1988): “Lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta sau khi giải
phóng miền Nam, cả nước thống nhất và đi lên CNXH là phải củng cố và
giữ vững hoà bình để tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế. Đó là
nhân tố quyết định củng cố và giữ vững an ninh và độc lập”34
34
Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Cơ Thạch: Những chuyển biến trên thế giới và tư duy mới của
chúng ta, Tạp chí Quan hệ quốc tế, số 1, 1990, trang 7.
16
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Ngoại giao (2008), Hỏi đáp về tình hình thế giới và chính sách đối
ngoại của Đảng và Nhà nước ta, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Lê Khả Phiêu (2000), “Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh”,
Tạp chí Nghiên cứu quốc tế (4).
3. Nguyễn Phúc Luân (2006), “Dấu ấn “ngoại giao trong rừng” những năm
đầu cuộc kháng chiến chống thực dân xâm lược 1947- 1950”, Tạp chí
Nghiên cứu quốc tế (4).
4. Nguyễn Vũ Tùng (biên soạn), Học viện Quan hệ Quốc tế, “Chính sách đối
ngoại Việt Nam: Tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, tập II (19752006)”, NXB Thế giới, Hà Nội, 2007.
5. PGS, TS Vũ Dương Huân (2009), Vài suy nghĩ về chính sách đối ngoại và
ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn 1975- 1995, Một số vấn đề quan hệ
quốc tế, chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam tập II, Nxb Chính trịHành chính, trang 97.
Chính sách: Đại hội VI: “Đảng và Nhà nước ta kiên trì thực hiện chính
sách đối ngoại hoà bình và hữu nghị”35.
“Chúng ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước
không phân biệt chế độ chính trị xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc
cùng tồn tại hoà bình”36.
-
Những định hướng lớn:
NQ 32: Chuyển sang hình thái đấu tranh trong cùng tồn tại hoà bình
với Trung Quốc, Mỹ và ASEAN.
Với TQ: “Một lần nữa, chúng ta chính thức tuyên bố rằng: Việt
Nam sẵn sàng đàm phán với Trung Quốc bất cứ lúc nào, bất cứ cấp
nào và bất cứ ở đâu nhằm bình thường hoá quan hệ giữa hai nước, vì
hoà bình ở Đông Nam Á và trên thế giới”37.
Giải quyết vấn đề Campuchia, ta chuyển từ “Cộng hoà nhân dân
Campuchia là “đại diện chân chính, hợp pháp duy nhất của nhân dân
Campuchia anh dũng”38 sang: “Chính phủ ta chủ trương tiếp tục rút
35
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội VI, trang 105.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội VI, trang 107-108.
37
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội VI, St, H. 1986, trang 107.
38
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội V, ST, H. 1982, trang 146.
36
-
Mục tiêu của nước ta: “Lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta sau khi
giải phóng miền Nam, cả nước thống nhất và đi lên CNXH là phải củng cố
và giữ vững hoà bình để tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế. Đó là
nhân tố quyết định củng cố và giữ vững an ninh và độc lập”42.”Toàn bộ
đường lối và chính sách của chúng ta, ở trong nước cũng như về đối ngoại,
đều phải phục vụ cho mục tiêu và lợi ích cơ bản và lâu dài đó”43.
39
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội VI, St, H. 1986, trang 108.
Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Cơ Thạch, Những chuyển biến trên thế giới và tư duy mới của chúng ta, Tạp chí Quan
hệ quốc tế, số 1. 1990, trang 7.
41
Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Cơ Thạch, sđd, trang 7
42
Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Cơ Thạch, sđd, trang 7. (NQ 13 BCT: trang 3)
43
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 13 BCT, trang 4
40
19
-
Đổi mới tư duy về lợi ích dân tộc và nghĩa vụ quốc tế:
-
Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Cơ Thạch, sđd, trang 7 (NQ 13 BCT trang 4)
20
o Với Mỹ: Từ ngày 6-8-1990, ta đã bắt đầu đàm phán. Ngày 54-1990, Hoa Kỳ nêu Bản "lộ trình", gắn việc giải quyết vấn
đề Campuchia và MIA với bình thường hoá quan hệ Việt
Nam- Hoa Kỳ theo bốn bước, bắt đầu từ sau khi ký Hiệp định
Pari về Campuchia.
II. Chính sách đối ngoại giao đoạn 1991-2011
1. Cơ sở hoạch định
1.1. Về bối cảnh quốc tế
Chiến tranh-hoà bình: Từ Đại hội VIII (1996) Đảng ta nhận định: “Nguy cơ chiến
tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi” và Đại hội IX nêu thêm: “Trong vài thập kỷ tới ít có
khả năng xẩy ra chiến tranh thế giới”.
Về cục diện thế giới:
Cương lĩnh 1991: “Nền sản xuất vật chất và đời sống xã hội đang trong quá trình
quốc tế hoá sâu sắc”.
“Trước mắt, CNTB còn có tiềm năng phát triển kinh tế, nhờ ứng dụng những
thành tựu mới của khoa học và công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, thay đổi cơ cấu
sản xuất, điều chỉnh các hình thức sở hữu và chính sách xã hội”.
Cương lĩnh phân tích mâu thuẫn cơ bản vốn có của CNTB, mâu thuẫn trong các
nước TBCN và giữa các nước tư bản phát triển với nhau và rút kết luận: “Chính sự vận
động của tất cả các mâu thuẫn đó và cuộc đấu tranh của nhân dân lao động các nước sẽ
quyết định số phận của CNTB”(trái “Ba dòng thác cách mạng”).
Tuy nhiên, Cương lĩnh còn nêu“mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư
bản đang diễn ra gay gắt”, “Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay của thời đại là
cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc gay go, phức tạp của nhân dân các nước vì hoà bình,
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. CNXH hiện đứng trước nhiều khó khăn thử
1.2. Về Việt Nam
“Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường
quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.49
Về thách thức: Từ Nghị quyết 32 BCT (7-1986) ta bắt đầu nêu rõ nguy cơ tụt hậu
của kinh tế nước ta so với các nước trong khu vực. Từ Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa
46
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội IX, Nxb CTQG, Hà Nội, 2001, trang 13-14
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội V, trang 139 nêu: Sự câu kết giữa tên đế quốc đầu sỏ với chủ nghĩa
bành trướng và chủ nghĩa bá quyền Trung quốc là một đặc điểm nổi bật của tình hình quốc tế hiện nay.
48
Đảng Cộng sản Việt Nam,Văn kiện Đại hội XI, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, trang 96.
49
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội XI, Nxb CTQG, Hà Nội, 2011, trang 92.
47
22
nhiệm kỳ (1-1994) Đảng ta nêu bốn nguy cơ, từ Đại hội VIII đã coi nguy cơ là thách
thức.50
Đại hội XI nhắc lại các thách thức: “nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều
nước trong khu vực và trên thế giới”; “tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưỏng, đạo đức
và lối sống”; ...”diễn biến hòa bình”; “Trong nội bộ , những biểu hiện xa rời mục tiêu
CNXH”, “tự diễn biến, tự chuyển hoá” có những diễn biến phức tạp...”.51
Mục tiêu của đất nước:
Đại hội XI: “Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn
đấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng
23
Về đấu tranh giai cấp: Đại hội IX: "Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp
ở nước ta hiện nay là thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng
XHCN, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch..."55.
Về sở hữư tư liệu sản xuất chính: Cương lĩnh 2011 hoàn thiện quan điểm của Đại
hội X:” ...có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ
sản xuất tiến bộ phù hợp56.
Về đại đoàn kết dân tộc:
Cương lĩnh sửa“các dân tộc trong nước” thành “các dân tộc trong cộng đồng Việt
Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển” nhằm đoàn kết cả
người Việt Nam ở nước ngoài-một nhiệm vụ của công tác đối ngoại.
Mục tiêu của chính sách đối ngoại:
Đại hội XI đã xác định mục tiêu của chính sách đối ngoại là “Vì lợi ích quốc gia,
dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh”57. Bảo đảm lợi ích quốc gia,
dân tộc là cơ sở cơ bản để xây dựng một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Xây dựng một
nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh là phù hợp với lợi ích quốc gia dân tộc và là
điều kiện cần để thực hiện các lợi ích đó. (trước đây đã nói lợi ích quốc gia, dân tộc: NQ
13 BCT, NQ TƯ 8 (2003)...
Cấu trúc nhiệm vụ công tác đối ngoại:
Từ thời đổi mới, ta luôn xác định nhiệm vụ công tác đối ngoại của ta gồm hai vế:
vì lợi ích dân tộc và vì trách nhiệm với quốc tế. Lợi ích dân tộc bao gồm ba vế: lợi ích về
an ninh, lợi ích về phát triển và lợi ích về ảnh hưởng trên trường quốc tế. Ba mặt này
quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đại hội X (2006) khẳng định: “Kết hợp kinh tế-xã hội với quốc phòng, an ninh
theo phương châm phát triển kinh tế-xã hội là nền tảng để bảo vệ Tổ quốc; ổn định chính
trị, củng cố quốc phòng-an ninh vững mạnh là điều kiện để phát triển kinh tế-xã hội.
Thực hiện tốt đường lối đối ngoại, tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi cơ hội củng