Tối ưu hóa hệ thống phân phối hàng hóa vật chất cho mặt hàng bia tại công ty xuất nhập khẩu Quảng Nam - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang i
LỜI NÓI ðẦU
Cùng với sự phát triển chung của ñất nước thì ñời sống của nhân dân ngày
ñược cải thiện, nhu cầu thưởng thức các loại thức uống ngày càng cao. Chưa bao
giờ sự lựa chọn của con người lại phong phú như vậy. Bia thì có rất nhiều loại
như bia Sài Gòn, bia Huda, bia Zorok, bia Tiger…Sản phẩm ña dạng có mặt ở
mọi nơi từ siêu thị, nhà hàng, các cửa hàng, ñại lý. Chính sự ña dạng về kênh
phân phối ñã tạo thuận lợi cho người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm.
Công ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam cũng là một doanh nghiệp mạnh trong
việc phân phối bia ở thị trường Quảng Nam. ðể giữ vững và gia tăng thị phần về
phân phối bia, công ty ñã xem việc hoàn thiện kênh phân phối là một quyết ñịnh
chiến lược. Trong thời gian thực tập tại Công ty, qua tìm hiểu hệ thống phân phối
hiện tại của Công ty nói chung và hệ thống phân phối sản phẩm bia nói riêng em
thấy hoạt ñộng của kênh phân phối chưa thật sự hiệu quả. Xuất phát từ nhận thức
này, em lựa chọn ñề tài là “TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG
HÓA VẬT CHẤT CHO MẶT HÀNG BIA TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU QUẢNG NAM” với mong muốn giúp kênh phân phối cấp 1 từ Công ty
ñến các nhà hàng ñạt hiệu quả cả về thời gian lẫn chi phí.
ðề tài gồm có ba phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận
Phần 2: Phân tích tình hình hoạt ñộng kinh doanh và thực trạng hệ thống
phân phối bia tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam.
Phần 3: Giải pháp nhằm tối ưu hóa hệ thống phân phối hàng hóa vật chất
cho mặt hàng bia ở kênh cấp 1 tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam.
Em xin chân thành cám ơn sự chỉ dẫn của thầy Nguyễn Phúc Nguyên và
cô ðinh Thị Lệ Trâm và sự giúp ñỡ nhiệt tình của anh chị nhân viên trong Công
ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam ñã giúp em hoàn thành chuyên ñề này. Do thời
gian và kiến thức còn hạn chế nên chuyên ñề thực tập này chắc chắn không tránh
khỏi sai sót, rất mong sự ñóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Sinh viên thực hiện

1.1.1 ðịnh nghĩa...........................................................................................3

1.1.2 Tầm quan trọng của phân phối.............................................................3

1.1.3 Vai trò của phân phối...........................................................................3

1.1.4 Chức năng của phân phối.....................................................................3

1.2 Phân phối hàng hóa vật chất ....................................................................3

1.2.1 Giới thiệu ............................................................................................3

1.2.2 Mục tiêu của việc phân phối hàng hóa vật chất....................................4

1.2.3 Xử lý ñơn ñặt hàng ..............................................................................5

1.2.4 Lưu kho...............................................................................................5

1.2.5 Xác ñịnh mức tồn kho cần thiết ...........................................................6

1.2.6 Vận chuyển..........................................................................................7

1.3 Các yếu tố liên quan ñến quá trình phân phối hàng hóa vật chất ............9

1.3.1 Mô hình quy mô lô ñặt hàng hiệu quả..................................................9

1.3.2 Dự báo nhu cầu..................................................................................10

1.3.3 Lựa chọn ñịa ñiểm.............................................................................12


2.1.2.2 ðặc ñiểm tình hình tài chính của Công ty....................................24

2.1.3 Môi trường kinh doanh......................................................................27

2.1.3.1 Môi trường vĩ mô........................................................................27

2.1.3.1.1 Môi trường kinh tế................................................................27

2.1.3.1.2 Môi trường chính trị pháp luật ..............................................28

2.1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội....................................................28

2.1.3.1.4 Môi trường tự nhiên..............................................................29

2.1.3.2 Phân tích cạnh tranh....................................................................29

2.1.3.2.1 Các lực lượng cạnh tranh......................................................29

2.1.3.2.2 Năng lực thương lượng của người mua.................................31

2.1.3.2.3 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp .............................32

2.1.3.3 Mô hình SWOT...........................................................................33

2.1.3.3.1 ðiểm mạnh:..........................................................................33

2.1.3.3.2 ðiểm yếu:.............................................................................33

2.1.3.3.3 Cơ hội...................................................................................33


2.2.2.1.1 Mạng lưới phân phối bia.......................................................45

2.2.2.1.2 Các xung ñột trong kênh.......................................................47

2.2.2.1.3. Thành viên trong kênh .........................................................47

2.2.2.1.4 Hệ thống phân phối hàng hóa vật chất ..................................49

2.2.2.1.4.1 Hệ thống lưu kho hiện tại ...............................................49

2.2.2.1.4.2 Hệ thống tồn kho:...........................................................49

2.2.2.1.4.3 Xử lý ñơn ñặt hàng và vận chuyển: ................................50

2.3 ðánh giá: ................................................................................................50

Phần 3

GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
HÀNG HÓA VẬT CHẤT ...............................................................................52

3.1 Cơ sở tiền ñề, mục tiêu và phạm vi ñề tài................................................52

3.1.1 Cơ sở tiền ñề......................................................................................52

3.1.2 Mục tiêu của ñề tài ............................................................................52

3.1.3 Phạm vi ñề tài....................................................................................52

3.2 Lựa chọn thị trường................................................................................53


3.4 Quy trình tối ưu hóa hệ thống phân phối hàng hóa vật chất..................65

3.4.1 Mục ñích và lý do của việc tối ưu hóa hệ thống phân phối................66

3.4.2 Căn cứ ñể xây dựng quy trình............................................................66

3.4.3 Quy trình tối ưu hóa hệ thống phân phối hàng hóa vật chất................67

3.4.4 Chính sách ñối với khách hàng là nhà hàng .......................................74

3.4.4.1 Ràng buộc về phía Công ty .........................................................75

3.4.4.2 Ràng buộc ñối với nhà hàng........................................................76

3.5 Chính sách cho khách hàng bán lẻ (nhà hàng)......................................77

3.5.1 ðặc ñiểm ...........................................................................................77

3.5.2 Chính sách kích thích nhà bán lẻ........................................................78

3.5.2.1 Chính sách hỗ trợ ........................................................................79

3.5.2.2 Mở rộng chính sách tín dụng cho ñối tượng khách hàng..............79

3.5.2.2.1 Phân loại khách hàng............................................................79

3.5.2.2.2 Chiết khấu và thời hạn tín dụng ............................................83

3.6 Mức tồn kho cần thiết .............................................................................88


Bảng 2.1.3.4.2: Bảng thông số tài chính.............................................................35

Bảng 2.1.3.4.3.1: Kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng .................................39

Bảng 2.1.3.4.3.2: Tình hình tiêu thụ bia qua 3 năm............................................40

Bảng 2.2.2.1.1 : Doanh số bán sản phẩm bia của các loại kênh..........................45

Bảng 3.2.2.1: Sản lượng tiêu thụ theo khu vực qua 3 năm .................................55

Bảng 3.2.3.1: Dân số bình quân theo từng khu vực..........................................56

Bảng 3.2.3.2: Bảng tính tổng nhu cầu thị trường................................................58

Bảng 3.3.1.1: Dự báo nhu cầu năm 2008 cho khu vực Tam Kỳ .........................59

Bảng 3.3.2.1: Nhu cầu của Công ty qua 3 năm ..................................................60

Bảng 3.3.2.2 : Nhu cầu của Công ty qua 3 năm kèm trọng số ............................60

Bảng 3.3.3: Dự báo nhu cầu theo phương pháp tuyến tính.................................61

Bảng 3.3.4 : Thông tin về doanh số và sản lượng tiêu thụ qua 3 năm.................62

Bảng 3.3.5.1: Dự báo sản lượng tiêu thụ cho 3 khu vực vào năm 2008..............63

Bảng 3.3.5.5: Dự báo sản lượng tiêu thụ cho 3 khu vực vào năm 2009..............65

Bảng 3.5.2.2.1.1: ðánh giá mức ñộ tín nhiệm tín dụng cho từng khách hàng.....80


Bảng 2.1.3.4.1: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh....................................107

Bảng 3.3.1.2 : Dự báo nhu cầu năm 2008 cho khu vực Thăng Bình.................108

Bảng 3.3.1.3: Dự báo nhu cầu năm 2008 cho khu vực Tiên Phước ..................109

Bảng 3.3.5.2: Dự báo nhu cầu tiêu thụ cho khu vực Tam Kỳ năm 2009...........110

Bảng 3.3.5.3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ cho khu vực Thăng Bình năm 2009 .....111

Bảng 3.3.5.4: Dự báo nhu cầu tiêu thụ cho khu vực Tiên Phước năm 2009......112

Bảng 3.5.2.2.2.3: Phân tích quyết ñịnh kéo dài thời hạn bán hàng cho nhóm II113

Bảng 3.5.2.2.2.4: Phân tích quyết ñịnh kéo dài thời hạn bán hàng cho nhóm III
........................................................................................................................113

Bảng 3.5.2.2.2.7: Phân tích quyết ñịnh cấp chiết khấu cho nhóm II .................114

Bảng 3.5.2.2.2.8: Phân tích quyết ñịnh cấp chiết khấu cho nhóm III................114Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang ix
MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình 2.2.2.1.1: Mô hình kênh phân phối bia của Công ty ..................................45

Hình 3.3.4: Kết quả ứng dụng Excel cho dự báo kết hợp năm 2008...................62

trọng nhất ñể có thể mang lại lợi ích cho tất cả các ñối tác tham gia trong kênh.
Công ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam là Công ty kinh doanh ña lĩnh vực, Công
ty xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng nông sản. Còn ở thị trường trong nước thì
Công ty chú trọng ñến việc phân phối các mặt hàng chính là xăng dầu, bia,
ñường. Hiện nay hệ thống phân phối các sản phẩm này hoạt ñộng khá hiệu quả
nhưng vẫn còn có sự chồng chéo lẫn nhau. ðể có thể cạnh tranh thành công trong
thị trường nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Công ty chú trọng ñến việc
cải thiện hệ thống phân phối và quản trị kênh một cách hiệu quả hơn. Xuất phát
từ lý do ñó nên em lựa chọn ñề tài trên làm chuyên ñề thực tập.
Mục tiêu của ñề tài
ðánh giá tính hiệu quả của các nhà kho hiện tại và mạng lưới phân
phối hiện có.
Xây dựng quy trình tối ưu hóa hệ thống phân phối hàng hóa vật
chất cho sản phẩm bia ở kênh cấp 1 tại công ty nhằm ñạt ñược tính tối ưu về thời
gian và chi phí.
Xây dựng thêm một số nhà kho mới nhằm tối thiểu hóa chi phí vận
chuyển và các chi phí khác có liên quan bao gồm việc xác ñịnh vị trí của nhà kho
mới, chi phí xây dựng, công suất của nhà kho….
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 2
Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu ñề tài dựa trên các phương pháp chung sau:
Thu nhập dữ liệu thông qua các báo cáo và tài liệu của Công ty,
ñiều tra thị trường.
Phân tích, ñánh giá các thông tin thu thập ñược và ñưa ra các giải
pháp dựa trên tính toán thực tế.
Áp dụng phần mềm ñể tính toán các giải pháp ñưa ra. Phần mềm
ñược sử dụng là LINGO.
Phạm vi nghiên cứu
Do Công ty hoạt ñộng ña lĩnh vực cộng với ñiều kiện không cho phép

phẩm.
1.2 Phân phối hàng hóa vật chất
1.2.1 Giới thiệu
Phân phối hàng hóa vật chất, loại thứ hai trong hai loại chính của chiến
lược phân phối liên quan ñến việc vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất ñến
người tiêu dùng. Phân phối hàng hóa vật chất là một quá trình tổ chức liên quan
ñến các hoạt ñộng lập kế hoạch, ñiều phối và giám sát dòng vận ñộng, lưu
chuyển các loại nguyên vật liệu và thành phẩm từ nơi sản xuất ñến nơi sử dụng
nhằm ñáp ứng nhu cầu với hiệu suất cao nhất.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 4
Chi phí phân phối hiện chiếm khoảng 14% doanh số của các nhà sản
xuất và 26% doanh số các Công ty thương mại. Trong ñó chi phí cho vận tải
chiếm khoảng 46%, kho bãi 26%, lưu kho 10%, giao nhận 6%, bao gói 5%, ñiều
hành 4% và xử lý ñơn ñặt hàng khoảng 3% trên tổng chi phí phân phối.
Trong hoạt ñộng Marketing, phân phối hàng hóa vật chất không chỉ ñơn
thuần là một loại chi phí mà nó còn là công cụ hữu hiệu tạo ra và ñẩy mạnh sức
cầu. Doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng nhờ ñưa ra ñược các dịch vụ
cung ứng tốt hơn, kịp thời hơn và giá bán hạ hơn dựa trên sự cải tiến và hiện ñại
hóa hoạt ñộng phân phối hàng hóa vật chất.
Phân phối hàng hóa vật chất là quan trọng vì 2 lý do. Thứ nhất, các hoạt
ñộng phân phối hàng hóa vật chất chiếm trung bình khoảng 1/5 chi phí sản xuất
hàng hóa. Ngày trước, công việc kinh doanh tập trung vào việc cải thiện hiệu quả
sản xuất ñể giảm chi phí. Tuy nhiên ngày nay các nhà quản lý bắt ñầu nhận ra
rằng việc cắt giảm chi phí của hoạt ñộng phân phối hàng hóa vật chất là một chìa
khóa khác ñể cải thiện năng suất và ñạt ñược những thuận lợi cạnh tranh. Phân
phối hàng hóa vật chất cũng quan trọng bởi vì sự thỏa mãn của khách hàng trong
một chứng mực nào ñó lại phụ thuộc vào việc vận chuyển hàng hóa và dịch vụ.
1.2.2 Mục tiêu của việc phân phối hàng hóa vật chất
Phân phối sản phẩm vật chất là việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra

Mọi doanh nghiệp ñều phải tồn trữ hàng trong khi chờ bán. Việc lưu trữ
là một ñòi hỏi khách quan nhằm tạo sự cân bằng và ăn khớp về khối lượng, ñịa
ñiểm, thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng hàng hóa.
Bao gồm những quyết ñịnh cụ thể:
Số lượng và ñịa ñiểm ñặt kho bãi nhằm ñạt ñược sự cân bằng giữa
mức ñộ phục vụ khách hàng và chi phí phân phối.
Cơ cấu các loại kho bãi: nếu sử dụng kho bãi riêng của doanh
nghiệp thì ñảm bảo tính chủ ñộng, dễ kiểm soát nhưng chi phí cao và khó thuận
lợi về vị trí. Nếu sử dụng kho bãi công cộng thì tốn chi phí thuê gửi và chi phí bổ
sung (kiểm tra, ñóng gói, giao hàng) nhưng lại dễ dàng lựa chọn kiểu loại và ñịa
ñiểm thuận tiện.
Phương thức xếp ñặt và bốc dỡ hàng hóa.
Phương pháp quản lý và kiểm kê kho.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 6
1.2.5 Xác ñịnh mức tồn kho cần thiết
Mức dự trữ hàng là một quyết ñịnh quan trọng về phân phối sản phẩm
vật chất và nó có ảnh hưởng tới việc thỏa mãn khách hàng. Các nhân viên bán
hàng muốn doanh nghiệp của họ luôn tồn trữ ñủ hàng ñể ñáp ứng ñược ngay các
ñơn ñặt hàng của khách hàng. Tuy nhiên về mặt chi phí sẽ kém hiệu quả nếu
doanh nghiệp dự trữ hàng quá nhiều. Do vậy quyết ñịnh dữ trữ hàng là một quyết
ñịnh rất quan trọng.
Việc xác ñịnh mức tồn kho cần thiết nhằm thực hiện hai mục tiêu: có
một mức dự trữ ñể tránh mọi sự gián ñoạn (mục tiêu an toàn) và giảm ñến mức
thấp nhất có thể ñược về những chi phí kho hàng (mục tiêu tài chính). Có hai câu
hỏi cần ñược trả lời: lúc nào cần ñặt thêm hàng và số lượng ñặt thêm là bao
nhiêu?
Xác ñịnh ñiểm ñặt hàng: là thời ñiểm phải nhập thêm hàng khi dự trữ ñã
giảm ñến một mức nhất ñịnh. ðiểm ñặt hàng phải phụ thuộc vào các mức dự trữ,
mức tiêu dùng, thời gian thực hiện ñơn hàng và các tiêu chuẩn phục vụ. ðiểm ñặt

từ nhà buôn ñặc biệt ñến người nhận ñặc biệt.
+ Hãng vận tải tư nhân: vận chuyển tài sản riêng hay cung cấp những
dịch vụ bằng phương tiện xe cộ của Công ty.
+ Freight forwardes: họ là những hãng vận tải công cộng mà thuê hoặc
hợp ñồng những khoảng trống hàng hóa từ những hãng vận tải khác chẳng hạn
như Công ty hàng không, tàu lửa và bán lại khoảng trống này cho nhà vận
chuyển khối lượng nhỏ. The freight forwarder nhận hàng hóa từ Công ty vận
chuyển, chất hàng hóa lên phương tiện, phân phát chúng ñến các ñịa ñiểm và
kiểm tra các hóa ñơn có liên quan.
Freight forwarders cung cấp cho người vận chuyển nhiều thuận lợi như
dịch vụ tốt hơn, rẻ hơn và không cần xử lý các ñơn hàng vận chuyển nhỏ cũng
như các hóa ñơn. Một thuận lợi khác của freight forwarders là giúp người vận
chuyển biết ñược hàng hóa ñang ở ñâu trên tuyến ñường vận chuyển. Trung gian
này, giúp tiết kiệm tiền bạc cho mọi người và góp phần cải thiện chất lượng phục
vụ.
Các hình thức vận chuyển: có 5 hình thức vận chuyển chính là ñường
sắt, ñường bộ, ñường biển, ñường ống và ñường hàng không. Chi phí của mỗi
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 8
hình thức liên quan ñến tốc ñộ mà nó thực hiện. Hình thức nhanh hơn thì ít tốn
kém hơn các hình thức chậm.
+ ðường sắt: khoảng 36% hình thức vận chuyển ñược thực hiện bởi
ñường sắt, hầu hết là các hãng vận tải công cộng. Vận chuyển giữa các thành phố
ñược tính theo ñơn vị tấn – dặm, ñó là khoảng di chuyển của 1 tấn trong khoảng
cách là 1 dặm. Không phải tất cả ñường sắt quốc gia là của hãng vận tải công
cộng và chỉ một vài ñường sắt thuộc sở hữu và ñược thực hiện bởi những Công
ty nhỏ và các nhà sản xuất lớn chẳng hạn các Công ty sắt thép là của các hãng
vận tải tư nhân.
ðường sắt là hình thức vận chuyển hàng hóa hiệu quả nhất cho khoảng
cách xa. Chẳng hạn như khoảng 70% hạt ngũ cốc ñược vận chuyển bằng tàu lửa.


Mô hình EOQ

Quy mô lô ñặt hàng hiệu quả
H
DaS
Q
2
=

Imax = EOQ
I = (Imax + Imin)/2
Tồn kho
Thời gian
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 10

Mô hình quy mô ñặt hàng hiệu quả

1.3.2 Dự báo nhu cầu
Dự báo cung cấp một bức tranh ước tính về nhu cầu tương lai và là cơ sở

Chi phí
Số lượng ñặt hàng
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 11
Mô hình dự báo bình quân trượt có trọng số

+−=
+
×=
t
nti
iit
AwF
1
1Trong ñó: F
t+1
là dự báo cho giai ñoạn t+1
n là số giai ñoạn ñược sử dụng ñể tính bình quân trượt
Ai là nhu cầu thực tế ở giai ñoạn i
Wi là trọng số ấn ñịnh cho giai ñoạn i với

=1
i
w

Mô hình dự báo xu hướng tuyến tính
xbbY

)(
)(
xxn
yxxyn
bn
xby
b
∑∑

=
1
0

Trong ñó b
1
là ñộ dốc của ñường dự báo
x là giá trị của biến ñộc lập
y là giá trị của biến phụ thuộc
n là số quan sát
Mô hình kết hợp hồi quy ña biến
kk
xbxbxbbY ++++=

....
22110

Luận văn tốt nghiệp

Doanh nghiệp muốn tăng năng lực sản xuất, ñầu tư thêm thiết bị mà
vị trí hiện tại không còn ñủ không gian ñể mở rộng.
Doanh nghiệp muốn mở rộng cơ sở sản xuất mới ñể duy trì và mở
rộng thị phần hoặc ngăn chặn các ñối thủ cạnh tranh xâm nhập vào thị trường.
Doanh nghiệp mới thành lập, cần xác ñịnh ñịa ñiểm cho doanh
nghiệp tọa lạc.
Doanh nghiệp cần thay ñổi ñịa ñiểm do ñịa ñiểm cũ có nhiều bất lợi
ảnh hưởng ñến sản xuất kinh doanh. Trường hợp này phải so sánh chi phí dịch
chuyển và lợi nhuận thu ñược ở vị trí mới so với vị trí cũ.
Quá trình lựa chọn ñịa ñiểm
Quá trình lựa chọn tổng quát có thể tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: xác ñịnh các tiêu chuẩn dùng ñể ñánh giá khi lựa chọn phương
án như tăng lợi nhuận hay khả năng phục vụ cho xã hội, cần bố trí gần thị trường
tiêu thụ hay gần vùng nguyên liệu…
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 13
Bước 2: Trên cơ sở các tiêu chuẩn ñã xác ñịnh ở bước 1, xác ñịnh yếu tố
nào hay tiêu chuẩn nào quan trọng cần ưu tiên xét chọn.
Bước 3: Phát triển các phương án xác ñịnh ñịa ñiểm, ñề xuất các vùng
ñịa phương có thể lựa chọn.
Bước 4: Xác ñịnh khu vực của ñịa ñiểm
Bước 5: Xác ñịnh ñịa ñiểm cụ thể các phương án ñịnh chọn.
Bước 6: ðánh giá các phương án ñã chọn.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn ñịa ñiểm
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn vị trí tuy nhiên thông
thường người ta căn cứ vào 3 yếu tố chủ yếu sau:
+ Gần nguồn nguyên liệu: loại doanh nghiệp cần dùng nguyên liệu tại
chỗ như doanh nghiệp nông nghiệp,lâm nghiệp, hải sản hoặc khai thác hầm mỏ
thì phải ñặt doanh nghiệp tại vùng có nguyên liệu, hoặc các doanh nghiệp sử
dụng nguồn nguyên liệu tươi sống như công nghệ ñồ hộp, rau quả tươi chế biến

Căn cứ vào sản lượng ñịnh sản xuất ñối chiếu lên ñồ thị, ñịa ñiểm
nào có chi phí thấp nhất thì sẽ chọn ñịa ñiểm ñó.
Phương pháp tọa ñộ một chiều
Giả sử doanh nghiệp ñã có sẵn một số cơ sở sản xuất nằm trên một trục
nào ñó. Bây giờ cần chọn một ñịa ñiểm ñể xây dựng một cơ sở mới. Vì cần phối
hợp tốt với các cơ sở hiện có nên cơ sở mới ñược tính như sau:

=
=
n
i
ii
dW
W
L
1
1

Trong ñó L là tọa ñộ cơ sở mới
W
i
là lượng vận chuyển ñến cơ sở i
d
i
là tọa ñộ của cơ sở i so với một ñiểm nào ñó lấy làm gốc
tọa ñộ
W là tổng lượng vận chuyển ñến n cơ sở
Phương pháp sử dụng bài toán vận tải
Các bước tiến hành giải bài toán vận tải như sau:
Bước 1: lập phương án cơ sở ban ñầu.

j
(j=1n) với yêu cầu nhận b
j
(j=1n) tương ứng.
Phương pháp giải:
Giải bài toán vận tải “giao – nhận” xe không theo phương pháp giải bài
toán vận tải cước phí với ñộ dài quãng ñường ñóng vai trò là cước phí vận
chuyển. B
j
(j=1n) là ñiểm giao, A
i
(i=1m) là ñiểm nhiệm xe không.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê ðức Duy_Lớp 30K02.1 Trang 16
Phần 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀ
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI BIA TẠI CÔNG
TY XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG NAM

2.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty XNK Quảng Nam
2.1.1 Tổng quan về Công ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Sau khi tỉnh Quảng Nam ñược thành lập. Công ty Xuất Nhập Khẩu
Quảng Nam ra ñời trên cơ sở sáp nhập Công ty thương mại tổng hợp Tam Kỳ và
Công ty thương mại Duy Xuyên theo quyết ñịnh số 1014/Qð-UB ngày
29/5/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam với tên gọi “Công ty Xuất
Nhập Khẩu Quảng Nam”, tên giao dịch quốc tế “Quang Nam Import Export
Company” (viết tắt là COTIMEX Quang Nam). Công ty chính thức ñi vào hoạt
ñộng từ ngày 1/7/1997.
Trong quá trình hoạt ñộng, ñể tiện cho việc kinh doanh Công ty ñã ñóng
tại các ñịa ñiểm sau: từ khi thành lập ñến tháng 8 năm 1998 Công ty ñóng tại thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status