đề tài: pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam - Pdf 30

Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHÓA 37 (2011-2015)
Đề tài: PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn:
Ts Lê Thị Nguyệt Châu
Bộ môn: Luật Thương mại

Sinh viên thực hiện: Huỳnh Liêm Em
Mssv: 5115794
Lớp: LK1164A1

Cần Thơ,12/2014

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
Em

1

SVTH: Huỳnh Liêm


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam




Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 3
5. Kết cấu đề tài ................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM ............................................................................. 4
1.1. Khái quát pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................ 4
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................................... 4
1.1.2. Khái niệm pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ................................ 5
1.2. Vai trò của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ...................................... 5
1.2.1. Góp phần điều tiết nền kinh tế ............................................................................. 6
1.2.2. Góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước .............................................. 6
1.2.3. Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội ................................. 7
1.3. Những yếu tố chi phối pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ................... 8
1.3.1. Yếu tố chính trị .................................................................................................... 8
1.3.2. Yếu tố kinh tế ....................................................................................................... 9
1.3.3. Yếu tố xã hội ........................................................................................................ 9
1.3.4. Các yếu tố khác .................................................................................................. 10
1.4. Lược sử phát triển của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt
Nam và một số nước ASEAN .......................................................................................... 10
1.4.1. Việt Nam ............................................................................................................ 11
1.4.1.1. Giai đoạn trước năm 2008 .............................................................................. 11
1.4.1.2. Giai đoạn từ năm 2008 đến nay ...................................................................... 12
1.4.2. Philippines ......................................................................................................... 13
1.4.3. Malaysia ............................................................................................................. 13
1.4.4. Các nước khác .................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP Ở VIỆT NAM ...................................................................................................... 15
2.1. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp .................... 15
2.1.1. Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................... 15

phương hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt
Nam .............................................................................................................................. 50
3.3.2. Kiến nghị giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong các quy định pháp
luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp .................................................................. 51
3.3.3. Kiến nghị công tác triển khai, áp dụng các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp ....................................................................................................... 57
3.3.4. Các giải pháp hỗ trợ khác .................................................................................. 58
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
Em

6

SVTH: Huỳnh Liêm


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là khoản thu quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong
cơ cấu thu ngân sách Nhà nước. Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một công cụ quan trọng
của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thu ngân sách, trong đó cùng với
thuế suất phổ thông, hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đóng vai
trò then chốt.
Từ khi nước ta chuyển đổi nền kinh tế, các chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh


đủ và toàn diện những quy định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế Thuế thu nhập
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt
Nam, đề tài nghiên cứu đặt mục tiêu như sau:
Thứ nhất, là làm sáng tỏ những vấn đề pháp lý cũng như cơ sở lý luận của những quy
định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành một cách
có hệ thống, đầy đủ và toàn diện; nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới
trong quá trình hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, những điểm
tiến bộ mà Việt Nam cần học hỏi.
Thứ hai, trong nội dung trình bày, từ thực trạng của việc áp dụng pháp luật về ưu đãi
Thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta, kết quả thu thuế và ưu đãi Thuế thu nhập doanh
nghiệp từ khi có Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đến nay, Người viết có đưa ra những
nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được, những điểm chưa phù hợp và những vấn đề
bất cập trong việc áp dụng quy định pháp luật về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ ba, đưa ra xu hướng cải cách Thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tới, các
mục tiêu cần đạt được và đề xuất một số biện pháp sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp cũng như các điều kiện để qua đó nêu lên những kiến nghị có thể áp dụng
cho Việt Nam trong việc hoàn thiện pháp luật đối với lĩnh vực này, đồng thời xây dựng
cơ chế cho việc áp dụng chúng một cách phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, Người viết nghiên cứu các quy định pháp luật về
ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua pháp luật Việt Nam về ưu
đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế,
Luật đầu tư… và các văn bản hướng dẫn thi hành...), ngoài ra còn tham khảo nội dung
một số nghị quyết, báo cáo, thống kê, các giáo trình, tạp chí chuyên nghành, các bài báo
thông qua internet. Bên cạnh đó, để khách quan hơn Người viết còn tìm hiểu pháp luật
về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước nhằm làm rõ hơn tình hình thực
hiện nội dung pháp luật về ưu đãi của Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.


3

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là một phần quan trọng trong Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng và hệ thống pháp luật thuế trực thu nói chung.
Trải qua quá trình phát triển, hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong đó có
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không ngừng được sửa đổi và bổ sung, cải cách và
đổi mới.
1.1. Khái quát pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp, hay ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là những phạm
trù cơ bản và quan trọng trong lĩnh vực thuế. Khái niệm của hai phạm trù này được xây
dựng dựa trên nhiều yếu tố như đặc điểm, tính chất, tác động của nó đến môi trường hoạt
động của doanh nghiệp…
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển của thuế, ra
đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau đây: từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối
thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và nhu cầu tài chính của nhà nước.
Thuế thu nhập là tên gọi để chỉ những sắc thuế lấy thu nhập làm đối tượng tính thuế.
Trong hệ thống luật thực định về thuế ở các nước, thuế thu nhập được phân chia thành
hai loại là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, và ở Việt Nam cũng
tương tự như vậy.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cơ sở kinh

doanh nghiệp hoặc những nhóm doanh nghiệp nhất định (ưu đãi về thuế suất, thời gian
miễn thuế, giảm thuế...) so với những đối tượng chịu thuế khác trong cùng điều kiện nhất
định.2
Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được coi là một bộ phận trong chiến
lược khuyến khích phát triển của Nhà nước trong từng thời kì nhất định. Khi nói đến
chiến lược của một đất nước là nói về quan điểm, cách nhìn nhận chính thống của Nhà
nước về một lĩnh vực, một hoạt động trong một giai đoạn nhất định. Các quan điểm chính
thống của nhà nước thuộc phạm trù ý chí, vì vậy, chúng là vô hình. Để cụ thể hóa các
quan điểm chính thống này, nhà nước thông qua hình thức các văn bản quy phạm pháp
luật cụ thể.
1.2. Vai trò của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc gia, nó được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

2

Giáo trình luật Thuế Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội (2010), Nhà xuất bản Công an nhân dân, Trang 235.

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

5

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

1.2.1. Góp phần điều tiết nền kinh tế
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tức là hình thức cho người nộp thuế được hưởng
những điều kiện thuận lợi khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ đó, thông qua những

6

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

bình đẳng trong cạnh tranh: thực hiện giảm mức thuế suất chung để khuyến khích doanh
nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu
tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp
phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước về sau3.
Nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu lớn và quan trọng của ngân
sách Nhà nước. Trong đó, nhờ vào các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đã
góp phần làm cho nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng
trưởng kinh tế ngày càng có chiều hướng tích cực, các chủ thể hoạt động sản xuất kinh
doanh ngày càng nhiều. Vì vậy, phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp thật
sự rộng lớn, gồm cá nhân, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Từ đó thúc đẩy sự đóng góp từ thuế thu
nhập cho ngân sách Nhà nước ngày càng dồi dào.
1.2.3. Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Thuế là công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình
phân phối thu nhập, của cải của xã hội và đặc biệt pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp cũng góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Nhà nước
như một chủ thể trung gian trong quá trình tạo ra một môi trường sống của một đất nước
mà ở đó sự chênh lệch về mức sống thấp nhất có thể, nó được thể hiện qua các chính
sách xã hội, phúc lợi xã hội, sự cân chuyển tài chính để hướng tới sự đồng bộ về phát
triển của các vùng và đương nhiên một phần nguồn lực để thực hiện công bằng xã hội
có nguồn gốc từ các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tóm lại, pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò hết sức quan
trọng và là một phần không thể thiếu trong hệ thống pháp luật về thuế. Nó tác động một

nước. Đối với vấn đề pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cũng không ngoại
lệ, ý chí chính trị được thể hiện trên từng lĩnh vực, trong từng thời kì, trên mỗi địa điểm
khác nhau để đảm bảo việc điều hành đất nước thông suốt, chính sách ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp tối ưu cho doanh nghiệp và phù hợp với những đặc điểm của nền
kinh tế quốc gia.
Bên cạch đó, Việt Nam đang là một quốc gia hết mình cho sự hội nhập cùng quôc tế.
Vì vậy, pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ thể hiện ý chí của nhà
nước mà còn thể hiện một một phần ý chí của cộng đồng quốc tế thông qua các cam kết
và hiệp định về thuế.
Giữa yếu tố chính trị và pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có sự tác
động hệ quả qua lại lẫn nhau. Khi yếu tố chính trị bền vững, ổn định sẽ góp phần tạo ra
một môi trường kinh doanh thuận lợi, vì vậy mà hệ quả của nó là những quy định về
chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khắc khe hơn. Ngược lại, khi yếu tố chính
trị bất ổn, hay thuộc tính của một chế độ chính trị có nhiều khuyết điểm, thì sự ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp được mở rộng để thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế
cũng là điều tất yếu.

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

8

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

1.3.2. Yếu tố kinh tế
Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
thì yếu tố kinh tế gần như ảnh hưởng một cách trược tiếp, mạnh mẽ, gần gũi và sâu sắc
nhất. Những thuộc tính cũng như những biểu hiện của nền kinh tế sẽ là yếu tố hàng đầu

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

9

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố xã hội đến các quy định pháp luật về ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp và tác động của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đến các lĩnh vực xã hội giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất xã hội của thuế,
qua đó thấy rõ về yêu cầu xây dựng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải
đảm bảo sự chú ý toàn diện đến tất cả các yếu tố liên quan.
Đối với Việt Nam, một quốc gia chuyên về nền kinh tế sản xuất truyền thống thì yếu
tố xã hội càng trở nên quan trọng và là thành phần để tạo động lực đầu tư, kinh doanh,
thay đổi tư tưởng sản xuất cũ, hình thành một môi trường kinh doanh hiện đại. Từ đó
thay đổi cách nhìn nhận của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam, mở ra nhiều cơ hội
đầu tư, kết nối với nền kinh tế thế giới.
1.3.4. Các yếu tố khác
Bên trên là những yếu tố lớn, cơ bản ảnh hưởng đến các chính sách ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp. Bên cạch đó, hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng chịu tác động của các yếu tố khác như: mối tương quan với các cam kết
quốc tế về thuế và các hiệp định về thuế; mối quan hệ giữa các yếu tố của các văn bản
luật với nhau (Luật đầu tư, Luật quản lý thuế…).
Để làm nên một chính sách thuế hợp lý và có hiệu quả, phải cân nhắc rất nhiều các
yếu tố có liên quan và có ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia. Ngược lại, khi một chính
sách ưu đãi thuế tốt, có hiệu quả thì sự tương tác ngược lại sẽ thúc đẩy sự phát triển của
các yếu tố đã từng chi phối nó.
1.4. Lược sử phát triển của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của

chính sách thuế và luật thuế lợi tức mới được ban hành. Luật Thuế lợi tức năm 1990 đã
đề cập đến ưu đãi thuế Lợi tức. Tuy nhiên, những ưu đãi này còn rất chung chung và
chưa cụ thể, trong đó mới chỉ chú trọng ưu đãi theo vùng miền (miền núi) và trao quá
nhiều quyền chủ động cho Hội đồng bộ trưởng trong quá trình quyết định nghành nghề
hưởng ưu đãi. Đặc biệt, Luật Thuế lợi tức không áp dụng đối với các hoạt động kinh
doanh thuộc diện chịu thuế Lợi tức theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam. Điều đó đồng nghĩa với việc, thời gian đó tồn tại hai hệ thống ưu đãi khác nhau,
đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư
nước ngoài.
Ngày 10 tháng 05 năm 1997, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành thay
cho Luật Thuế lợi tức. Luật này đã góp phần khuyến khích và thu hút đầu tư trong và
ngoài nước thông qua chế độ ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế; hệ thống hóa tất cả
những quy định ưu đãi thuế cho các nhà đầu tư được quy định trong nhiều văn bản pháp

6
7

Association of Southeast Asian Nations, Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á.
Là luật thuế đầu tiên có đề cập đến vấn đề chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

11

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

luật khác nhau như: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, Luật Khuyến khích đầu tư,

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

12

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp và thực hiện những giải pháp cấp bách nhằm ngăn
chặn suy giảm và duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.
Qua từng giai đoạn, những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày càng được hoàn thiện và phát huy được vai trò của mình. Tuy nhiên, trong thời gian
tới Nhà nước ta cần hết sức nổ lực và quan tâm chú ý đến vấn đề này để có thể đáp ứng
được nhu cầu của thời đại cũng như sự chuyển biến qua từng thời kì kinh tế khác nhau.
1.4.2. Philippines
Philippines là một trong các nước có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao trong
khu vực ASEAN và hiện nay đang có xu thế giảm từ 35% xuống còn 32% và hiện tại là
30%. Philippines áp dụng thời gian miễn thuế là 6 năm cho các dự án tiên phong mới
đăng ký hoạt động, lỗ kinh doanh ròng8 có thể được chuyển sang 3 năm sau để bù trừ
các khoản thu nhập tương lai trong các năm đó, bên cạnh đó lỗ ròng có thể chuyển sang
các năm sau nếu lỗ phát sinh trong năm mà doanh nghiệp được miễn hoặc nếu có sự thay
đổi về chủ sở hữu. đối với một số trường hợp đặc biệt, từ năm tính thuế thứ tư sau khi
doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú bắt đầu hoạt
động kinh doanh, các doanh nghiệp này phải nộp một khoảng thuế thu nhập doanh nghiệp
tối thiểu nếu số thuế này vượt quá số thuế tính theo cách tính thuế thông thường. Số thuế
thu nhập doanh nghiệp này là 2% của lãi gộp.
Các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đăng kí với Ban đầu tư theo Đạo Luật
đầu tư theo nhiều hạn mục có thể được hưởng ưu đãi tuế thu nhập doanh nghiệp và miễn
thuế đối với một số loại thuế và thuế quan nhất định.

Về chuyển lỗ, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Malaysia cho phép số lỗ của
doanh nghiệp được chuyển lỗ vô thời hạn về sau nhưng không được chuyển lỗ về năm
trước.
1.4.4. Các nước khác
Tại các nước ASEAN có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia trong việc áp dụng thuế
thu nhập doanh nghiệp. Các nước trong khu vực, mặc dù có mức thuế suất phổ thông
cao hơn nước ta nhưng lại có nhiều chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế hơn. Ví dụ như:
Indonesia có ba mức thuế là 10%, 15%, 30% và miễn thuế cho các nghành công nghiệp
được coi là có đóng góp cho sự phát triển của nền công nghiệp quốc gia; Thái lan với
mức thuế suất 30%, hình thức miễn thuế trong 3 năm cũng được áp dụng cho các dự án
xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực khuyến khích công nghiệp;
Singapore áp dụng mức thuế suất 26% và miễn thuế từ 5 đến 10 năm cho các doanh
nghiệp hoạt động trong các nghành công nghiệp tiên phong…
Qua chương 1, Người viết bước đầu trình bày về các khái niệm cơ bản và những vấn
đề chung như vai trò, các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, tìm hiểu và so sánh chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của một số
nước trong khu vực với Việt Nam và những yếu tố cơ bản tác động đến chính sách ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

14

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

CHƯƠNG 2
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

15

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu
đãi thuế để kê khai nộp riêng.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới quy định tại điều 13
và điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 không áp dụng
đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh
nghiệp, chuyển đổi sở hữu và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Dự án đầu tư mới quy định tại điều 13, điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2008 sử đổi, bổ sung 2013 được quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ
sung bởi Nghị định số 91/2013/NĐ-CP và được hướng dẫn trong Thông tư số
78/2014/TT-BTC như sau:
a. Dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát
sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới
15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày
01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh
doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án
có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có

xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian
còn lại;
Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực
hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, mua lại dự án đầu
tư đang hoạt động).
Doanh nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nhưng
bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO 11) đối
với hoạt động dệt, may từ ngày 11 tháng 01 năm 2007 và hoạt động khác từ ngày 01
tháng 01 năm 2012 thì được lựa chọn kết hợp không đồng thời, đồng bộ ưu đãi về thuế
suất và thời gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp cho thời gian còn lại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm
2012 đối với hoạt động khác, tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế doanh
nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử
dụng nguyên liệu trong nước) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu
11

WTO: (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới.

GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

17

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép
thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của


GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu

18

SVTH: Huỳnh Liêm Em


Đề tài: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

b. Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm
khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;
c. Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt14 theo quy
định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
d. Các khoản thu nhập đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại
Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
201315 và không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
2.1.2. Các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tuân thủ
và đáp ứng các nguyên tắc được luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:
 Trong thời gian đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hoạch toán riêng
thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp. Trường hợp trong kỳ tính thuế16, doanh nghiệp không tính riêng thu
nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản
xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần
trăm doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so
với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status