Cách nhẩm nhanh bài tập hóa dành cho giáo viên và học sinh THCS và THPT - Pdf 30

Cõu 1: Cho cỏc cht : FeS, FeS2 , FeO, Fe2O3 . Cht cú hm lng st ln nht l :
A. FeS
B. FeS2
C. FeO
D. Fe2O3
Cách nhẩm : Nhẩm xem ở mỗi chất, trung bình 1 nguyên tử Fe kết hợp với bao nhiêu nguyên tử O (1
nguyên tử S tính bằng 2 nguyên tử O) ta thấy FeO là chất giầu sắt nhất vì 1 nguyên tử Fe chỉ kết hợp với 1
nguyên tử O

Cõu 2: Cho cỏc cht Cu2S, CuS, CuO, Cu2O. Hai cht cú khi lng phn trm Cu bng
nhau l :
A. Cu2S v Cu2O
C- Cu2S v CuO
B- CuS v CuO
D- Khụng cú cp no
Cách nhẩm : Qui khối lợng của S sang O rồi tìm xem cặp chất nào có tỷ lệ số nguyên tử Cu và số nguyên
tử O nh nhau. Đó là : Cu2S và CuO vì qui sang oxi thì Cu2S sẽ là Cu2O2 hay giản ớc đi là CuO .

Cõu 3: Kh hon ton 17,6g hn hp gm Fe, FeO, Fe 2O3, cn 4,48 lớt H2 (ktc) . Khi
lng st thu c l :
A. 14,5 g
B. 15,5g
C. 14,4 g
D. 16,5g
Cách nhẩm : H2 lấy oxi của oxit tạo ra H 2O. Số mol nguyên tử O trong oxit phải bằng số mol H 2 và bằng
0,2 mol. Vậy khối lợng oxi trong oxit là 3,2 g và lợng sắt là 17,6 g - 3,2 g = 14,4 g .

Cõu 4: Hn hp A gm st v oxi st cú khi lng 2,6 g . Cho khớ CO i qua A un
núng, khớ i ra sau phn ng c dn vo bỡnh ng nc vụi trong d, thu c 10g kt
ta trng. Khi lng st trong A l:
A. 1 g

22,4

1


Câu 8: Cho V lít ( đktc) khí H2 đi qua bột CuO đun nóng, thu được 32 g Cu. Nếu cho V lít
H2 đi qua bột FeO đun nóng thì lượng Fe thu được là:
A. 24g
B. 26 g
C. 28g
D-30g
C¸ch nhÈm : nH2 = nCu= nFe = 32/64 = 0,5 ; mFe = 56 x 0,5 = 28 g
Câu 9: Để khử hồn tồn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H 2 ở đktc. Nếu
đem hỗn hợp kim loại thu được hồ tan hồn tồn vào axit HCl thì thể tích khí H 2 ( đktc)
thu được là :
A. 4,48 l
B. 1,12 l
C. 3,36 l
D. 2,24 l
2,24
C¸ch nhÈm : n hh oxit = n H 2 = n hh kim lo¹i =
= 0,1;
22,4

Khi hoµ tan hçn hỵp kim lo¹i vµo axit th× : nH2= n(hhKL)= 0,1; VH 2 = 22,4 x 0,1 = 2,24lit
Câu 10: Hồ tan hồn tồn 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl dẫn khí thu
được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa tạo ra là :
A- 0,1g
B. 1,0 g
C. 10 g

D. 33,8 g
6,72
C¸ch nhÈm : n H 2 = n H 2SO 4 p / ứ = n SO24 − tạo muối =
= 0,3; m muối =14,5 +(96.0,3)= 43,3g
22,4

Câu 14: Hồ tan hồn tồn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe 2O3 vào dung dịch HCl
dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc
lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khơ và nung trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi được m
gam chất rắn , m có giá trị là :
A. 23g
B. 32 g
C. 24g
D. 42g
C¸ch nhÈm : Trong m gam chÊt r¾n cã 0,1 mol Fe2O3 (16 g) ban ®Çu. VËy chØ cÇn tÝnh
lỵng Fe2O3 t¹o ra tõ Fe : 2Fe → Fe2O3  0,2 → 0,1 (16g) => m = 32 g
2


Cõu 15: Ho tan hon ton 19,2 g Cu vo dung dch HNO 3 loóng tt c khớ NO thu c
em oxi hoỏ thnh NO2 ri sc vo nc cú dũng khớ O 2 chuyn ht thnh HNO3. Th
tớch khớ 02 (ktc) ó tham gia vo quỏ trỡnh trờn l :
A. 2,24 l
B. 4,48 l
C. 3,36 l
D. 6,72 l
Phơng pháp giải thông thờng
+2

+2

nhận đợc cho O2 để trở về trạng thái N+5 nh ban đầu .
Nh vậy Cu nhờng e và O2 thu e, còn N+5 trong HNO3 chi đóng vai trò vận chuyển oxi.
Cu - 2e Cu+2
0,3 0,6
Gọi x là số mol O2 đã tham gia vào quá trình phản ứng ta có :
O2 + 4e 2O-2
x 4x
Do số mol e nhờng phải bằng số mol e thu nên ta có phơng trình:
4x = 0,6 và x = 0,6 : 4 = 0,15
Cõu 16: Ho tan hn hp gm 0,05 mol Ag v 0,03 mol Cu vo dung dch HNO 3 thu c
hn hp khớ A gm NO v NO 2 cú t l s mol tng ng l 2 : 3. Th tớch hn hp khớ A
ktc l :
A. 1,368 l
B. 2,737 l
C. 2,224 l
D. 3,3737 l
+5
Cỏch nhm: Ag và Cu nhờng e còn N của HNO3 thu e để tạo ra NO và NO2.
Gọi số mol NO là 2 x thì số mol NO2 là 3x. Ta có :
Nhờng e : Ag - 1 e Ag+
Thu e :
N+5 + 3e N+2
0,05 0,05
6x 2x
+2
+5
Cu
- 2 e Cu
N
+ 1e N+4

0,06
3 x 3x
Ta có: 6 x = 0,06 x = 0,01 => VNO = 22,4 . 0,01 = 0,224 l ; VNO2 = 22,4 . 0,03 = 0,672 l.
Cõu 18: Ho tan hon ton mt lng bt st vo dung dch HNO3 loóng thu c hn hp
khớ gm 0,015 mol N2O v 0,01 mol NO . Lng st ó ho tan l:
A. 0,56 g
B. 0,84 g
C. 2,8 g
D. 1,4 g
Tổng số mol e thu là : 0,12 + 0,03 = 0,15 .
Cỏch nhm:
+5
+1
Do đó : Fe đã nhờng 0,15 mol e
Thu e :
2N + 8 e 2N
Fe 3 e Fe+3
0,12 0,015
0,05 0,15
N+5 + 3 e N+2
mFe = 56 . 0,05 = 2,8 g
0,03 0,01
Cõu 19: a gam bt st ngoi khụng khớ, sau mt thi gian bin thnh hn hp B cú
khi lng 12 gam gm : Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3. Ho tan hon ton B vo dung dch
H2SO4 c núng thu c 3,36 lớt SO2 duy nht ktc . a cú giỏ tr l:
A. 10,08g
B. 1,008 g
C. 10,80 g
D. 8,10 g
Cỏch nhm: Phơng pháp bảo toàn e : lúc đầu Fe nhờng e cho oxi tạo ra các oxit sắt. Khi

2
2 2

Chia (1) cho 8 đợc : 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5
Nhân (4 ) với 2 đợc : 3 x + y + z = 0,3
Cộng (5) với (6) đợc : 10 x + 1-y + 30 z + 20 t = 1,8
Chia (7) cho 10 đợc : x + y + 3z + 3 t = 0,18

(4)
(5)
(6)
(7)
4


a = 56 x 0,18 = 10,08 g
Cõu 20: Cho hn hp gm FeO, CuO, Fe3O4 cú s mol 3 cht u bng nhau tỏc dng ht
vi dung dch HNO3 thu c hn hp khớ gm 0,09 mol NO2 v 0,05 mol NO. S mol ca
mi cht l :
A. 0,12
B. 0,24
C. 0,21
D. 0,36
Cỏch nhm:
Đặt số mol của mỗi chất là x và coi Fe3O4 là hỗn hợp (Fe+2 + 2Fe+3) thì tổng số mol
Fe+2 là 2 x.
Nhờng e : Fe+2
1e

Fe+3

Lúc đầu R1, R2 nhờng e cho Cu+2 để chuyển thành Cu. Sau đó Cu lại nhờng e vừa
nhận đợc cho N+5 của HNO3 để tạo ra NO. Từ số mol NO, suy ra số mol electron thu :
N+5 + 3e
N+2 (NO)
0,15 0,05
Nh vậy: R1 , R2 có khả năng nhờng 0,15 mol electron. Khi cho R1 , R2 tác dụng với
HNO3 thì nó nhờng 0,15 mol e cho N+5 của HNO3 để thành N2.
2N+5 + 10e N2
0,15 0,15/10 = 0,015
VN 2 = 0,015 x 22,4 = 0,336 l
Phơng pháp thông thờng:
Gọi số mol của kim loại R1, R2 lần lợt là a và b
2R1
+ x Cu+2

2 R1+x + x Cu
ax
2

a mol
2R2

+ y Cu+2



2 R1+y

+ y Cu
5

Khi cho R1, R2 tác dụng với HNO3 :
10R1 + 12xHNO3 10 R1 (NO3)x +

x N2 + 6xH2O
ax
10

a mol
10R2 + 12yHNO3 10R2 (NO3)y +
ax + by 0,15
=
= 0,015
10
10

y N2

+ 6yH2O

by
10

b mol
n N2 =

2NO

VN 2 = 22,4 . 0,015 = 0,336 lít

Cõu 22: Da trờn cụng thc tng quỏt ca hirocacbon A cú dng (C nH 2n+1)m . A thuc dóy

n CO2 = 9,45 - 15 = 0,375
18

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3

+ H2 O

n CaCO3 = n CO2 = 0,375mol m CaCO3 = 0,375 .100 = 37,5gam

Cõu 25: t chỏy hon ton hn hp 2 hirocacbon liờn tip trong dóy ng ng thu
c 11,2 lit CO2 (ktc) v 12,6g H2O. Hai hirocacbon ú thuc dóy ng ng no ?
A. Ankan
B. Anken
C. Ankin
D. Aren
Cỏch nhm:

n H 2 O = 12,6 = 0,7 > n CO2 = 0,5. Vậy đó là ankan
18

Cõu 26: t chỏy hon ton hn hp 2 hirocacbon liờn tip trong dóy ng ng thu c
22,4 lit CO2 (ktc) v 25,2g H2O. Hai hirocacbon ú l:
A. C2H6 v C3H8
B. C3H8 v C4H10,
6


C - C4H10, và C5H12
Cách nhẩm:
n H2O =

bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankancó trong hỗn hợp là:
A. 0,06
B. 0,09
C. 0,03
D. 0,045
Cách nhẩm:

n H 2 O = 4,14 = 0,23 ; n CO2 = 6,16 = 0,14
18

44

nankan = n H 2 O - n CO2 = 0,23 - 0,14 = 0,09 mol.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol
CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,09 và 0,01
B. 0,01 và 0,09
C. 0,08 và 0,02
D. 0,02 và 0,08
Cách nhẩm:
nankan = 0,23 - 0,14 = 0,09;
nanken = 0,1 - 0,09 = 0,01
Câu 29: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước brom thấy làm mất màu vừa đủ dd
chứa 8g brom. Tổng số mol hai anken là:
A. 0,1
B. 0,05
C. 0,025
D. 0,005
Cách nhẩm:


Cách nhẩm:

n anken = n Br2 =

80.20
= 0,1
100.160

7


CnH2n +

3n
O2
2



nCO2

+

nH2O


0,1n
0,6
Ta có : 0,1n =
= 0,3 n = 3

phm chỏy hp thu ht vo bỡnh ng nc vụi trong thỡ khi lng bỡnh tng 50,4g. V cú
giỏ tr l :
A. 3,36 lit
B. 2,24 lit
C. 6,72 lit
D. 4,48 lit
Cỏch nhm:
Nớc vôi trong hấp thụ cả CO2 và H2O => m CO2 + m H 2O = 50,4g
39,6
=> m CO 2 = 50,4 10,8 = 39,6g => n CO2 =
= 0,9 mol;
44

10,8
nankin = n CO2 n H 2O = 0,9 = 0,3 mol
18

=> Vankin = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít.

Cõu 34: Chia hn hp gm C3H6, C2H4, C2H2, thnh 2 phn u nhau. t chỏy phn 1 thu
c 2,24 lit CO2 (ktc); Hiro hoỏ phn 2 ri t chỏy ht sn phm thỡ th tớch CO 2
(ktc) thu c l:
A. 2,24 lit
B. 1,12 lit
C. 3,36 lit
D. 4,48 lit
Cỏch nhm: Quỏ trỡnh hidro húa khụng lm thay i s nguyờn t C, nờn s mol CO 2 thu
c khi t chỏy hn hp hidrocacbon trc v sau phn ng hidro húa l bng nhau.
Cõu 35: t chỏy hon ton 0,1 mol ankin c 0,2 mol H 2O. Nu hiro hoỏ hon ton
0,1 mol ankin ny ri t thỡ s mol H2O thu c l :

lng etylen ny c m gam H2O. m cú giỏ tr l:
A. 1,6g B. 1,8g
C. 1,4g
D. 1,5g
Cỏch nhm: Đốt rợu đợc 0,1 mol CO2 thì đốt anken tơng ứng cũng đợc 0,1 mol CO2. Nhng
đốt anken cho mol CO2 bằng mol H2O vậy m = 0,1.18 = 1,8gam.
Cõu 38: t chỏy a g C2H5OH c 0,2 mol CO2 ; t chỏy 6g C2H5 COOH c 0,2
mol CO2. Cho a g C2H5OH tỏc dng vi 6g CH 3COOH (cú H2SO4 c xỳc tỏc v to gi s
hiu sut l 100%) c c g este. c cú giỏ tr l :
A. 4,4g
B. 8,8g
C. 13,2g
D. 17,6g
1
Cỏch nhm: n C2 H 5OH = n CH3COOH = 2 n CO2 = 0,1mol
n CH3COOC2 H 5 = 0,1mol ;

m este = 0,1.88 = 8,8g
Cõu 39: t chỏy hn hp 2 anehit no, n chc c 0,4 mol CO 2. Hiro hoỏ hon ton
2 anehit ny cn 0,2 mol H2 c hn hp 2 ru no, n chc. t chỏy hon ton hn
hp 2 ru thỡ s mol H2O thu c l :
A. 0,4
B. 0,6
C. 0,8
D. 0,3
Cỏch nhm:
-Đun hỗn hợp anđehit đợc 0,4 mol CO2 thì cũng đợc 0,5 mol H2O.
-Hidro hoá anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H2 thì số mol H2O của rợu trội hơn của
anđehit là 0,2 mol.
-Vậy số mol H2O tạo ra khi đốt rợu là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol.

D. 21,6g
Cỏch nhm: 0,1 mol HCOOH cho 0,2 mol Ag
0,2 mol HCHO cho 0,8 mol Ag => Vậy thu đợc 1 mol Ag khối lợng 108g
9


Cõu 42: Cht hu c X thnh phn gm C,H,O trong ú oxi chim 53,33% khi lng.
Khi thc hin phn ng trỏng gng t 1 mol X cho 4 mol Ag. Cụng thc phõn t ca X l
A. HCHO
B. (CHO)2
C. CH2(CHO)2
D. C2H4(CHO)2
Cỏch nhm: 1 mol mỗi chất trong 4 phơng án trên khi tráng gơng đều cho 4 mol Ag, nhng
chỉ có HCHO mới có phần trăm khối lợng của oxy là 53,33%.
Cõu 43: un hn hp 5 ru no,n chc vi H2SO4 c 140OC thỡ s ete thu c l :
A. 10
B. 12
C. 15
D. 17
x.( x + 1)
ete.
2
5.(5 + 1)
=> đun hỗn hợp 5 rợu thu đợc :
= 15 ete.
2

Cỏch nhm: Đun hỗn hợp x rợu thu đợc :

Cõu 44: un 132,8g hn hp 3 ru no n chc vi H2SO4 c 140OC thu c hn

A- 20% v 80 %
C- 40 % v 60 %
B - 30% v 70 %
D - 50 % v 50 %
Cỏch nhm:
CuO = 80 ;
Fe2O3 = 160

CuO + 2 HCl
CuCl2 + H2O
(1)

Fe2O3 + 6 HCl
2 FeCl3 + 3 H2O
(2)
Theo (1) : c 1 mol CuCl2 cn 1 mol CuO (hay 80g CuO )
Theo (2) : c 1 mol FeCl3 cn 0,5 mol Fe2O3 (hay 80g Fe2O3 )
Vy khi lng 2 oxit bng nhau hay mi cht chim 50% khi lng
Cõu 46: Cho 3,2 g hn hp CuO v Fe2O3 tỏc dng ht vi dung dch HCl thu c 2 mui
cú t l mol 1 : 1 . Khi lng ca CuO v Fe2O3 trong hn hp ln lt l :
A- 1,1 g v 2,1 g
C- 1,6g v 1,6 g
B- 1,4 g v 1,8 g
D- 2 g v 1,2 g
Cỏch nhm: Tng t cõu 45, t t l mol 2 mui l 1 : 1 suy ra t l mol 2 oxit l 1 : 0,5
Vy khi lng 2 oxit bng nhau v bng

3,2
= 1,6 g
2

Cách nhẩm: Tỉ lệ mol 2 muối là 1 : 1 thì khối lượng 2 oxit bằng nhau và bằng 1,6 g
n CuO = 0,02mol ; n CuCl2 = 0,02mol ; m CuCl 2 = 0,02 .135 = 2,7gam
n Fe2O = 0,01mol ;
n FeCl3 = 0,02mol ; m FeCl 3 = 0,02 .162,5 = 3,25gam
3
Câu 49: Cho hỗn hợp CuO và Fe2O3 (mỗi chất chiếm 50% khối lượng) tác dụng hết với dd
HCl. Tỉ lệ mol 2 muối thu được là:
A-1:1
B-1:2
C-2:1
D-1:3
Cách nhẩm: Giả sử lấy 80 g CuO (1mol) và 80 g Fe 2O3 (0,5 mol) thì thu được 1 mol
CuCl2 và 1 mol FeCl3. Tỉ lệ mol là 1 : 1.
Câu 50: Cho hỗn hợp CuO và Fe2O3 (mỗi chất chiếm 50 % khối lượng) tác dụng hết với
dd HCl . Tỉ lệ khối lượng của 2 muối thu được là :
A - 0,38
C - 0,5
B - 0,83
D - Không xác định được
m CuCl2 : m FeCl 3 = 1 : 1. Gọi x là số mol mỗi muối ta có :
Cách nhẩm:
135 x
= 0,83.
162,5 x

Câu 51: Hỗn hợp CuO và Fe2O3 có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 . Cho hỗn hợp tác dụng hết
với dd HCl thu được 2 muối tỉ lệ mol là :
A - 2 :1
B-1:2
C-1:1

Cách nhẩm: - HCl
- 2 muối có tỉ lệ mol 1:1 thì 2 oxit có khối lượng bằng nhau và có tỉ lệ mol là 1: 0,5
hay x : 0,5 x
CuO + 2HCl →
CuCl2 + H2O
x → 2x
Fe2O3 + 6HCl → 2 FeCl3 + 3H2O
0,5x → 3x
11


Ta có : 5 x = 0,1 ⇒ x =

0,1
= 0.02 mol ; mCuO = 80 . 0,02 = 1,6 g ⇒ a=1,6.2 = 3,2 g
5

Câu 53: Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe 2O3 tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl thu được 2
muối có tỉ lệ mol 1 : 1 . Nồng độ mol của dd HCl là :
A - 0,5 M
B-1M
C - 1,5 M
D- 2M
Cách nhẩm: 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 thì 2 oxit có khối lượng bằng nhau
1,6
= 0,02 mol ⇒
80
n Fe 2O = 1,6 = 0,01 mol ⇒
3 160
n CuO =

B- CH4 và C3H8

D - C2H2 và C4H6

Cách nhẩm: Ta có : n CuO = 4,48/22,4 = 0,2 (mol); n H 2O = 5,4 /18 = 0,3 ( mol)
Nhận xét : Số mol H2O > số mol CO2 nên hyđrocacbon là ankan
C n H2 n +2 +
(mol)

3n + 1
O2 → n CO2
2

0,2

+

( n + 1) H2O
0,3

n
0,2
28
=3
=
=> n = 2 . Vậy n = 1 và n +
( n + 1) 0.3
14
Công thức hai ankan là CH4 và C3H8
Công thức hai ankan là C3H8 và C5H12 (đáp án C đúng)

Câu 57: Hỗn hợp hai ankan ở thể khí có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvc. Đốt
cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp nói trên thu được 6,72 lít khí cacbonic (các khí đo ở đktc).
Công thức phân tử của hai ankan là :
A- CH4 và C3H8
C- CH4 và C4H10
B- C2H6 và C4H10
D- C3H8 và C5H12
2,24
6,72
= 0,1 mol ; n CO2 =
= 0,3 mol
Cách nhẩm: Ta có: n hoãn hôïp =
22,4

22,4

Nhận xét : là ankan ; Giải theo phương pháp số nguyên tử cacbon trung bình :
C n H2n + 2 +

(mol) 0,1

(3n + 1)
O 2 → nCO 2 + ( n + 1)H 2 O
2

0,3

n = 3 => n = 2 và n + (28/14) = 4.

=>

14
=3
=
=> n = 2,5 . Vậy n = 2 và n +
( n + 1) 0.35
14
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hydrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau
28 đvc, ta thu được 6,72 lít cacbonic và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của hydrocacbon
là :
A - CH4 và C3H8
C- C3H6 và C4 H10
B - C2H4 và C4H8
D - C2H6 và C4H10

Cách nhẩm:

6,72
7,2
= 0,3mol ; n H 2 O =
= 0,4mol
22,4
18
n H 2 O > n CO2 => hyđrocacbon là ankan

n CO2 =

13


C n H2n + 2 +

9
= 0,4mol ; n H 2 O =
= 0,5mol
22,4
18
n H 2 O > n CO2 => hyđrocacbon là ankan
(3n + 1)
C n H2n + 2 +
O 2 → nCO 2 + ( n + 1)H 2 O
2

n CO2 =

(mol)

0,4

0,5

n
0,4
28
=5
=
=> n = 4 . Vậy n = 3 và n +
( n + 1) 0.5
14
Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai hyđrocacbon có khối lượng phân tử hơn
kém nhau 28 đvc, ta thu được 8,96 lít khí cacbonic (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức
phân tử của hydrocacbon là :

0,4 0.1
14
Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai hyđrocacbon có khối lượng phân tử hơn
kém nhau 14 đvc, ta thu được 7,84 lít khí cacbonic (đktc) và 6,3 gam nước. Công thức
phân tử của hai hyđrocacbon là :
A. C2 H4 và C3H6
C. C2H6 và C3 H8
B. C3H6 và C4H8
D. C3H8 và C4H10
Cách nhẩm:

7,84
6,3
= 0,35mol ; n H 2 O =
= 0,35mol
22,4
18
n H 2O > n CO2 => hyđrocacbon là anken hoặc xicloankan

n CO2 =

14


C n H2n +

(mol)

0,1


22,4
18
n H 2 O > n CO2 => hyđrocacbon là anken hoặc xicloankan
(3n + 1)
C n H2n + 2 +
O 2 → nCO 2 + n H 2 O
2
n CO2 =

(mol)

0,1

0,35

0,45

n
1
14
=4
=
=> n = 3,5 . Vậy n = 3 và n +
0,35 0.1
14
Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 (mol) hỗn hợp Ankan có khối lượng phân tử hơn kém
nhau 14 đvc, ta thu được 24,64 lít khí cacbonic (đktc). Công thức phân tử của hai
hydrocacbon là :
A. C 2H6 và C3H8
C. C4H10 và C5 H12

C- CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
D- Không xác định được.
B- C2H5COOCH3 và CH3COOCH3
Cách nhẩm: Các phương trình phản ứng xà phòng hoá hai este có dạng:
R-COOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
R’’COOR’’’+ NaOH → R’’COONa + R’’’OH
-Hai este là đồng phân của nhau nên có cùng phân tử khối M và có chung công thức
tổng quát của este no đơn chức là : CnH2nO2
15


- Đặt x và y là số mol mỗi este trong 22,2 gam hỗn hợp.
nNaOH = n este = x + y = 12 : 40 = 0,3 (mol)
Mx + My = 22,2 hay M(x + y) = 22,2 . Vậy M = 22,2 : 0,3 = 74
CnH2nO2 = 74 => n = 3. Công thức của hai este là : C3H6O2
Có hai đồng phân là : HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Câu 67: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este là HCOOC 2H5 và
CH3COOCH3 bằng NaOH nguyên chất . Khối lượng NaOH đã phản ứng là :
A- 8 gam
B- 12 gam
C- 16 gam
D- 20 gam
Cách nhẩm: Phương trình phản ứng xà phòng hoá hai este
HCOOC2H5 + NaOH →
HCOONa + C2H5OH

CH3COOCH3 + NaOH
CH3COONa + CH3OH
Vì khối lượng mol của hai este bằng nhau và bằng 74gam.
nNaOH = neste = 22,2 : 74 = 0,3 mol => mNaOH = 40 . 0,3 = 12 (gam) .

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Vì hai este có khối lượng mol bằng nhau và bằng 74 ( gam/mol)
Theo phương trình : nNaOH = neste = 22,2 : 74 = 0,3 (mol)
Gọi x và y lần lượt là số mol của mỗi este trong hỗn hợp, ta có :
x + y = 0,3
16


68x + 82y = 21,8
Giải hệ phương trình đại số được : x = 0,2 và y = 0,1
Câu 71: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp hai este là HCOOC 2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH vừa đủ . Các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và
cân được 21,8 gam. Khối lượng muối HCOONa và CH3COONa lần lượt là :
A- 18,5 gam và 3,7 gam
C- 14,8 gam và 7,4 gam
B- 11,1 gam và 11,1 gam
D- Không xác định được
Cách nhẩm: tương tự câu 70 => x = 0,2 và y = 0,1
Khối lượng HCOOC2H5 = (74 . 0,2) = 14,4 gam
Khối lượng CH3COOCH3 = (74 .0,1) = 7,4 gam
Câu 72: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este HCOOC 2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH vừa đủ . Các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan
và cân được 21,8 gam .Khối lượng muối HCOONa và CH3COONa lần lượt là :
A- 1,7 gam và 20,1 gam
C- 6,8 gam và 15,0 gam
B- 3,4 gam và 18,4 gam
D- 13,6 gam và 8,2 gam
Cách nhẩm: tương tự câu 71 => x = 0,2 và y = 0,1
Khối lượng muối HCOONa là:

1,5 M. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và cân được 21,8 gam.
Phần trăm khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp là :
A- 50% và 50%
C- 75% và 25%
B- 66,7% và 33,3%
D- Không xác định được
Cách nhẩm: Tương tự các bài trên
17


Phần trăm khối lượng HCOOC2H5 là (74 .0,2) . 100/ 22,2 = 66,7%
Phần trăm khối lượng CH3COOCH3 là (74 .0,1) . 100/ 22,2 = 33,3 %
Câu 76: Có các dung dịch AlCl 3, NaCl,MgCl2,H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử,
thì có thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?
A- Dung dịch NaOH
C- Dung dịch BaCl2
B- Dung dịch AgNO3
D- Dung dịch quì tím
Giải:
+ Dùng dung dịch NaOH nhận ra AlCl 3 do phản ứng tạo ra kết tủa tan được trong NaOH
dư và nhận ra MgCl2 do phản ứng tạo ra kết tủa không tan trong NaOH dư.
AlCl3
+ 3 NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3 NaCl
Al(OH)3 + NaOH dư → NaAlO2 + H2O
MgCl2
+ 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2 NaCl
+Lấy kết tủa Mg(OH)2 làm thuốc thử để cho vào hai dung dịch còn lại là NaCl và H 2SO4.
Dung dịch nào hoà tan được Mg(OH) 2 là dung dịch H2SO4, không hoà tan được Mg(OH) 2 là
dung dịch NaCl.
Câu 78: Có 4 dung dịch là :NaOH, H2SO4,HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm một chất hoá học

18


*Có kết tủa sinh ra là của dung dịch Na2CO3
Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3
* Đun nóng hai dung dịch còn lại, thấy xuất hiện kết tủa là dung dịch NaHCO 3,
không có kết tủa xuất hiện là dung dịch NaNO3
Mg(NO3)2 + 2NaHCO3 → Mg(HCO3)2 + 2NaNO3
Mg(HCO3)2 → MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Nếu không đun nóng thì phản ứng trao đổi giữa Mg(NO 3)2 và NaHCO3 coi như
không xảy ra vì không tạo ra chất kết tủa hay chất ít điện ly hoặc chất khí. Khi đun nóng ,
Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra kết tủa MgCO3, làm cho phản ứng trao đổi xảy ra theo
phương trình phản ứng tổng như sau:
Mg(NO3)2 + 2NaHCO3 → MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + 2NaNO3 + H2O
Câu 80: Có các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, NaNO2, NaNO3 được dùng nhiệt độ và chỉ
dùng thêm một hoá chất nào trong số các chất cho sau đây để nhận được các dung dịch
trên?
A-dd KOH
B-dd NaOH
C-dd Ca(OH)2
D- dd HCl
Giải:
+ Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận ra dung dịch NH4Cl và dung dịch NH4HCO3 dựa vào
hiện tượng có kết tủa hay không:
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
NH4HCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + NH3 ↑ + 2H2O
+Lấy dung dịch NH4Cl làm thuốc thử, đổ vào hai dung dịch còn lại rồi đun nóng, có hiện tượng
sủi bọt là dung dịch NaNO2, không có hiện tượng sủi bọt là dung dịch NaNO3.
NH4Cl + NaNO2 → NH4NO2 + NaCl
Nếu không đun nóng thì phản ứng trên không xảy ra. Khi đun nóng NH 4Cl phân huỷ

C-Dung dịch HCl và dung dịch NaCl
B-Dung dịch NH3 và dung dịch NH4Cl
D-Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2
Giải:
+ Đổ dung dịch Ba(NO3)2 vào các dung dịch hỗn hợp trên đều có kết tủa . Lọc để tách
riêng kết tủa và được nước lọc(nước lọc là nước chảy qua giấy lọc, có thể chứa một hay
nhiều chất tan)
+Lấy dung dịch HNO3 cho tác dụng có kết tủa và nước lọc của mỗi dung dịch hỗn hợp, ta
sẽ thấy có sự khác nhau, do đó nhận biết được chúng.
Dung dịch hỗn hợp 1:
Ba(NO3)2 +Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3
* Kết tủa là BaCO3: 2HNO3 +BaCO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ Sủi bọt + H2O
* Nước lọc chứa: NaHCO3 và NaNO3:
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + CO2 ↑ Sủi bọt + H2O
Dung dịch hỗn hợp 2
Ba(NO3)2 +Na2SO4 →
BaSO4 ↓ + 2NaNO3
*Kết tủa là BaSO4: Không hoà tan trong dung dịch
*Nước lọc chứa: NaHCO3 và NaNO3:
HNO3 +NaHCO3 → NaNO3 + CO2 ↑ Sủi bọt + H2O
Dung dịch hỗn hợp 3:
Ba(NO3)2 +Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3
Ba(NO3)2 +Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaNO3
Kết tủa là BaCO3 và BaSO4: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì lượng kết tủa chỉ
giảm đi chứ không tan hoàn toàn vì chỉ có BaCO3 tan, còn BaSO4 không tan.
*Nước lọc chứa: NaNO3 và có thể có Ba(NO3)2 dư, cho tác dụng với dung dịch HNO 3 sẽ
không tác dụng (không có hiện tượng sủi bọt)
Chỉ được dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số các chất cho dưới đây để
nhận biết các kim loại đó?
A- dd NaOH

tủa trắng là của dung dịch MgSO4 và tạo ra kết tủa trắng xanh rồi dần chuyển sang đỏ nâu
là của dung dịch FeSO4:
MgSO4 +Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ màu trắng + Mg(OH)2 ↓
FeSO4 +Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Fe(OH)2 ↓ trắng xanh
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓ đỏ nâu
Câu 84: Có các chất bột màu trắng sau: NaCl, BaCO 3, Na2SO4, Na2S, BaSO4, MgCO3, ZnS
. Chỉ dùng thêm dung dịch nào cho dưới đây là có thể nhận biết được các chất trên?
A- dd BaCl2
C- dd NaOH
B- dd AgNO3
D- dd HCl
Giải:
+Cho các chất bột trên vào dung dịch HCl sẽ có sự khác nhau sau:
Không tan là BaSO4
Tan nhanh và có khí mùi trứng thối thoát ra là Na2S:
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
(1)
Tan nhanh và có khí mùi trứng thối thoát ra là ZnS:
ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S
(2)
Chỉ hoà tan,không có khí thoát ra (không có hiện tượng sủi bọt) là Na2SO4 và NaCl
Tan và có khí không màu, không mùi thoát ra( có hiện tượng sủi bột) là BaCO3 và MgCO3
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
(3)
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O
(4)
+Lấy một trong hai dung dịch chỉ hoà tan, không có khí thoát ra là Na 2SO4 và NaCl làm
thuốc thử để đổ vào các dung dịch thu được sau phản ứng (3) và (4), nếu không có hiện
tượng gì xảy thì dung dịch đã lấy làm thuốc thử là NaCl, dung dịch còn lại là Na 2SO4. Lấy
dung dịch Na2SO4 làm thuốc thử để đổ các dung dịch thu được sau phản ứng (3) và (4) nếu

C- dd K2CO3
B- dd KMnO4
D- dd KOH
Giải :
Do H2SO4 đặc nóng là chất Oxy hoá mạnh nên nó oxy hoá một lượng nhỏ rượu đến CO 2
còn nó bị khử đến SO2 theo phản ứng sau:
CH3CH2OH + 6H2SO4 → 2CO2 + 6SO2 + 9H2O
- Dùng dd KOH vì nó không tác dụng với C2H2 mà chỉ tác dụng với CO2 và SO2:
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
- Không thể dùng dd Br2 và dd KMnO4 vì chúng đều tác dụng với C2H4.
- Không thể dùng dd K2CO3 vì không loại bỏ được CO2 do có các phản ứng sau:
SO2 + H2O → H2SO3
H2SO3 + K2CO3 → K2SO3 + CO2↑ + H2O
Câu 87: Có thể phân biệt một cách thuận tiện và nhanh chóng rượu bậc1, rượu bậc 2, rượu
bậc 3 bằng chất nào sau đây?
A- CuO/t0
C- K2Cr2O7/ H2SO4 loãng
B- ZnCl2/HCl đặc
D- HCl/ H2SO4 đặc,t0
Giải:
Dùng dd ZnCl2/ HCl đặc vì cho kết quả rất nhanh. Cho các rượu có bậc khác nhau tác
dụng với dd ZnCl2/ HCl đặc thì:
• Có vẩn đục ngay là rượu bậc 3, do tạo ra dẫn xuất halogen không tan
CH3
CH3
ZnCl2
CH3 C OH + HCl
CH3 C Cl + H2O
CH3


t0
0
+ CuO t R

R CH R'
OH

R COOH

R' + Cu

C

(Màu đen)

2Ag
+ H2O

(Màu đỏ)

O

(Rượu bậc 2)

+

Sau ú li phi th sn phm bng phn ng trỏng gng, nu khụng cú phn ng trỏng
gng mi kt lun c ú l xeton.
CH3

nhng khụng cú du hiu no giỳp ta nhn bit c.
Cõu 88: Cú bn cht : axit axetic, glixerol, ru etylic, glucoz. Ch dựng thờm mt cht
no sau õy nhn bit ?
A- Qu tớm
C- CuO
B- CaCO3
D- Cu(OH)2
Gii :
- Dựng Cu(OH)2 cho tỏc dng vi cỏc cht trờn
+ Khụng ho tan Cu(OH)2 l ru etylic.
+ Ho tan Cu(OH)2 cho dung dch mu xanh l CH3COOH
2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + 2H2O
+ Ho tan Cu(OH)2 cho dung dch xanh lam thm l glixerol v glucoz do chỳng l ru
a chc cú 2 nhúm - OH ng lin k.
23


CH2 OH
CH OH

H
HO

OH

HO

CH2

+ HO CH

+ Tạo ra dung dịch đồng nhất là C2H5OH
+ Không tan trong dung dịch HCl và phân lớp là benzen (Benzen không tan trong
nước và nhẹ hơn nước nên ở phía trên).
+ Lúc đầu phân lớp sau trở nên đồng nhất là C6H5NH2:
C6H5-NH2 + HCl → C6H5- NH3Cl
Anilin là chất lỏng nặng hơn nước, rất ít tan trong nước nên phân lớp và ở phía dưới, khi tác
dụng dần với axit HCl tạo ra muối tan tốt trong nước nên dần mất sự phân lớp.
Câu 90: Có 3 chất lỏng, không màu là benzen, toluen, stiren. Có thể dùng chất nào sau đây
để nhận biết mỗi chất trên ?
A- dd Br2
C- dd H2SO4
B- dd KMnO4
D- dd NaOH
Giải :
- Dùng dd KMnO4 cho vào các chất trên:
+ Chất nào làm mất màu tím ở ngay nhiệt độ thường là stiren :
3C6H5-CH = CH2 + 2KMnO4+4H2O → 3C6H5- CH- CH2 + 2 MnO2 ↓ + 2KOH
OH OH
+ Chất nào khi đun nóng mới làm mất màu tím là toluen . Khi đun nóng, KMnO 4 oxy hoá
toluen thành axit C6H5COOH, còn nó bị khử thành MnO2 và KOH.
C6H5-CH3+ 2KMnO4 → C6H5COOH + 2MnO2 ↓ + 2KOH
- Sau đó axit tác dụng với kiềm tạo ra muối và nước :
C6H5COOH +KOH → C6H5 COOK + H2O
Tổng hợp 2 phản ứng trên ta được kết quả cuối cùng như sau :
C6H5-CH3+ 2KMnO4 → C6H5 COOK + 2MnO2 ↓ + KOH +H2O
+

Cu

CH HO

mol
32

a
mol
16

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 ↑
a
mol
46

C3H7OH + Na
a
mol
60

a
mol
92

→ C3H7ONa + 1/2 H2↑
a
mol
120

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích chất khí tỉ lệ thuận với số mol khí,
nghĩa là số mol lớn hơn sẽ có thể tích lớn hơn.
Câu 92: Có 2 kí hiệu biểu thị 2 loại nguyên tử :
;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status