Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện
nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững
trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của
các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Để đạt được các mục tiêu trong môi trường
kinh doanh luôn biến động này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực như: nguồn lực về vốn, về con người, không ngừng tổ chức lại bộ máy hoạt
động, chất lượng sản phẩm... Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện để đạt
được hiệu quả trong kinh doanh. Đồng thời tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng.
Phân tích hoạt động kinh doanh chính là thước đo tổng hợp, phản ánh năng
lực sản xuất và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết
định sự thành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Tâm
Châu nói riêng. Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm tạo ra các
sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, các Công ty cần phải tiến
hành đánh giá các kết quả đã thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng
cao hơn nữa hiệu quả.
Nhận thức được sự quan trọng của vấn đề cũng như muốn hiểu biết về hiệu
quả kinh doanh của Công Ty, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong
phòng kinh doanh, đặc biệt là sự giúp đỡ của Cô Ngô Ngọc Cương, em mạnh dạn
chọn đề tài : “ Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm
Châu”
2. Tình hình nghiên cứu:
Đề tài “ Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm
Châu ” được nâng cấp dựa trên nội dung của Báo cáo thực tập với mục đích tìm hiểu
một cách chi tiết hơn về hiệu quả kinh doanh của Công Ty trên nhiều khía cạnh khác
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
1
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
KINH DOANH
1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò của hoạt động kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế
thị trường dù là hình thức sở hữu nào (Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp tư
nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,... ) thì đều có các
mục tiêu hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng
theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế
thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hoá lợi
nhuận. Để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho
mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra
các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm
năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực
sau đó tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Như vậy, hoạt động kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các công
đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra
các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu được
lợi nhuận.
1.1.2. Vị trí và vai trò của hoạt động kinh doanh
Vị trí.
Hoạt động kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.
Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng cho mình là sản xuất cái
gì? sau đó tiến hành các hoạt động để sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu
cầu của thị trường.
Hoạt động kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nền kinh tế. Thông
qua hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó
có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh. Hoạt động kinh doanh là cơ sở thiết yếu
năng, sức mạnh, hạn chế của mình để xác định đúng mục tiêu, chiến lược kinh doanh
có hiệu quả
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
4
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Qua phân tích hoạt động kinh doanh các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp có
quyết định đúng đắn trong việc hợp tác với doanh nghiệp
1.2.3. Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh
1.2.3.1. Môi trường bên trong
Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ
thống bên trong của nó.
Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành các hoạt động:
quản trị, tài chính, kế toán, sản xuất/ kinh doanh/ tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển,
marketing… và phải có hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, các bộ phận chức năng.
Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh và điểm
yếu của riêng mình.
Xác định chính xác những điểm mạnh, điểm yếu, những khả năng đặc biệt (những
điểm mạnh của một doanh nghiệp mà các đối thủ khác không thể dễ dàng làm được,
sao chép được) sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn chiến lược phù hợp
Theo Fred R. David, phân tích môi trường bên trong cũng cần có sự tham gia
của các nhà lãnh đạo, các nhân viên thừa hành, các khách hàng…cần phải thu thập
thông tin thứ cấp và sơ cấp, phân tích để xác định những điểm mạnh và điểm yếu cơ
bản nhất của doanh nghiệp.
Để có được những lựa chọn đúng đắn, cần chú ý đến:
- Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng.
- Văn hóa tổ chức.
1.2.3.2. Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…
xảy ra ở bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm sóat được, nhưng có ảnh
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế cần được xem xét một cách toàn
diện về cả mặt định tính và định lượng.
- Về định tính: Hiệu quả kinh tế được phản ánh ở trình độ và năng lực quản lý
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp với
toàn xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
6
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
- Về định lượng: hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh được đo lường
bằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Chênh lệch giữa kết quả và chi
phí càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
1.2.4 .2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của một hoạt động kinh doanh xác định trong mối quan hệ
giữa hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh doanh hoặc là một hoạt
động cụ thể về kinh doanh với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Hiệu quả xã
hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh doanh mang lại cho nền kinh tế quốc
dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ
cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân
dân.
Hiệu quả xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có thể định
tính: "Hiệu quả xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển".
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong
nhiều trường hợp, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội vận động cùng chiều, nhưng lại
có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau. Có những hoạt động kinh
doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn
kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu xã hội nhất định điều đó xảy ra đối
với các doanh nghiệp công ích.
1.2. 4.3. Hiệu quả tổng hợp
Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh tế.
doanh nghiệp.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua sức sản
xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định. Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao.
- Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm. Năng suất lao
động bình quân đầu người của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc
sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dẫn đến chi phí
thấp về tiền lương.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh
1.3.1. Các chỉ tiêu kinh tế
Hệ số tổng lợi nhuận: cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các
yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của
doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
8
Doanh thu - trị giá hàng đã bán tính theo giá mua
Doanh số bán
Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)
Doanh thu
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ đông
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Thu nhập ròng
Doanh số bán
Doanh số bán
Tổng tài sản
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Lợi nhuận ròng
Tổng giá trị tài sản
Thu nhập ròng
Doanh số bán
Doanh số bán
Tổng tài sản
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Trên thực tế, hệ số lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản
thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ
có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển
thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và
có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu
quả thì hệ số lợi nhuận ròng càng cao.
Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): phản ánh mức thu nhập ròng trên
vốn cổ phần của cổ đông. Hệ số này được các nhà đầu tư cũng như các cổ đông đặc
biệt quan tâm.
ROE =
Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác
nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây
cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương
lai. Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn
của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với
vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở
rộng quy mô.
Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi
nhuận so với doanh thu và tổng tài sản.
ROI = x
Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận
của một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản
được sử dụng có hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao. Ngược lại, thu nhập và ROI sẽ
Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo,
tình trạng yếu kém về sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo ra nhiều công
ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt động kinh
doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Nâng cao mức sống của người lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp
phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
11
Lợi nhuận ròng
Tổng giá trị tài sản
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể
hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư
xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…
Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnh thổ
trong một quốc gia được xem là một hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia,
đặc biệt là những nước đang phát triển như nước ta trong giai đoạn hiện nay. Để từng
bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế - xã hội, góp phần tái phân phối lợi tức xã
hội giữa các vùng, đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
vào các vùng kinh tế phát triển.
Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể
hiện qua các chỉ tiêu như:
- Bảo vệ nguồn lợi môi trường
- Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đế n hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1. Lực lượng lao động
- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuất
kinh doanh đã đề ra.
- Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công nhay thất bại
trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ
chức của bộ máy quản trị. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với
nhiệm vự sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòng thời có sự phân công phân
nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máy quản trị sẽ đảm bảo cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Ngược lại nếu bộ máy quản
trị của doanh nghiệp không được tổ chức hợp lý có sự chồng chéo chức năng, nhiệm
vụ không rõ ràng các thành viên của bộ máy quản trị hoạt động kém hiệu quả, thiếu
năng lực, tinh thần trách nhiệm không cao dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
không cao.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
13
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
1.4.3. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu
được đối với các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả và
tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả
nguyên vật liệu. Cụ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn ra suôn sẻ thích hợp
thì sẽ không làm ảnh hưởng giai đoạn quá trình sản xuất do đó sẽ nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp
sản xuất thường chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản
phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng tiết kiệm được
lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp
1.4.4. Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ chế biến sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho
doanh và những mối đe doạ để tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng doanh
số bán hàng. Từ đó doanh nghiệp sẽ có chiến lược đưa ra các kênh phân phối, hoạt
động quảng cáo, và kế hoạch khuyến mãi cho phù hợp.
1.4.6. Chất lượng sản phẩm
Ngày nay, chất lượng sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng
của doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn của mỗi
doanh nghiệp . Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của
khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại. Chất
lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Trước đây khi nền kinh tế còn chưa phát triển các hình thức mẫu mã bao bì
còn chưa được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh
không thể thiếu được. Thực tế đã cho thấy khách hàng thường lựa chọn sản phẩm
theo cảm tính, giác quan vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu
đẹp luôn giành được ưu thế sô với các sản phẩm khác cùng loại.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
15
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
16
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TÂM CHÂU
2.1. Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Tâm châu
Trụ sở chính toạ lạc ngay trung tâm thị xã Bảo Lộc, Công Ty Tâm Châu có
Biểu tượng logo:
Gồm chữ T và chữ C được cách điệu hoá trong một vòng tròn khép kín.
Ý nghĩa: T và C tượng trưng cho Tea – Coffee là ngành nghề kinh doanh và
biểu trưng cho tên của 2 sáng lập viên, vòng tròn biểu trưng cho sự đoàn kết,
thống nhất.
Tên Tâm Châu mang ý nghĩa:
T: chữ Tâm có nghĩa trong sáng
C: chữ Châu có nghĩa châu báu, ngọc ngà
Vậy T – C có nghĩa là “tấm lòng trong sáng” (tâm sáng như ngọc) và cũng là
chữ cái đầu tiên của 2 sáng lập viên.
Triết lý kinh doanh: Lấy chữ TÍN và sự hài lòng của khách hàng làm đầu.
Với định hướng trở thành “chuyên gia Trà Oolong” trên thị trường.
Là một trong những Công Ty có diện tích đất trồng Trà Oolong lớn nhất Việt
Nam (> 200ha). Oolong được trồng và chế biến theo 1 quy trình công nghệ
sạch đảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng.
Thị trường nội tiêu: sản phẩm Tâm Châu bao phủ 64 tỉnh thành trong nước
Thị trường xuất khẩu: các sản phẩm Trà xuất khẩu Tâm Châu đạt 3 tiêu chuẩn
quốc tế về hàng xuất khẩu và rất đuợc thị trường nước ngoài ưa thích đặc biệt
là các thị trường: Đài Loan, Nhật Bản, Trung Đông, Mỹ, Đức……
Các giải thưởng:
Giải Sao Vàng Đất Việt năm 2006-2008
Danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao 2009 do người tiêu dùng
bình chọn qua cuộc điều tra của báo Sài Gón tiếp thị.
Huy chương vàng cho Trà Oolong 12/2008, được người tiêu dùng bình
chọn thương hiệu uy tín…… và còn nhiều giải thưởng hàng năm khác.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
18
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Ngày 04/05/1999 Công Ty TNHH Tâm Châu chính thức ra đời, gồm 4 thành
viên sáng lập và tổng vốn điều lệ ban đầu là 1.600.000.000 đồng.
19
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức tại Công Ty Tâm Châu
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Đứng đầu là Chủ Tịch HĐQT, dưới là TGĐ, PTGĐ và các phòng ban trực
thuộc. Trong đó, các khối hoạt động độc lập với nhau, chỉ có phòng tài chính là bao
quát Công Ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Chủ Tịch HĐQT
TGĐ
PTGĐ
TM-
DV
KD
nội
tiêu
Xuất
khẩu
Nhân
sự
Tài
chính
Nông
trường
Nhà
máy
Nhà
hàng
Du
lịch
10tea rất được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng.
- 3tea: chế biên từ giống Trà: Kim Xuyên, Thuý Ngọc
- 5tea: chế biến từ giống Trà: Thanh tâm, Tứ Quý
- 10tea: chế biến từ giống Trà Oolong thuần (tuy khó trồng nhưng chất lượng
ngon nhất so với tất cả các giống khác được trồng ở Bảo Lộc – Lâm Đồng)
2.2.2. Trà Oolong:
Đặc tính của Trà Oolong Tâm Châu là không sử dụng bất kỳ hương liệu hay
phụ gia nào trong quá trình chế biến, mà đó là mùi hương đặc trưng có sẵn của Trà
Oolong. Nhìn chung sản phẩm Trà Oolong đều có hình thể màu xanh đen, bóng, hình
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
21
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
cầu hoặc bán cầu, có màu sắc và kích thước hạt đồng nhất, màu nước xanh vàng, vị
chát nhẹ, dịu, hậu ngọt và hương Oolong tự nhiên.
Nhờ quy trình sản xuất bán lên men nên Trà Oolong có nguồn polyphenol dồi
dào, không chỉ ngăn ngừa các bệnh ung thư, viêm khớp, tiêu chảy…như Trà xanh,
mà còn có thể chống suy thận, suy lá nách, sâu răng, đồng thời giữ làn da tươi trẻ và
hạn chế bệnh béo phì.
2.2.3. Trà xanh:
Trà xanh là loại sản phẩm có nguồn gốc thực vật tiêu biểu nhất về thành phần
hợp chất tamin (vị chát). Trà xanh thuộc nhóm Trà không lên men nên nó giữ được
toàn bộ các chất có trong Trà tươi với hàm lượng cao nhất.
Những búp Trà xanh non sau khi hái được bảo quản và chế biến trên dây
chuyền, công nghệ, thiết bị Nhật Bản. Trong quá trình chế biến Trà xanh, hấp Trà là
giai đoạn quan trọng nhất, nhờ giai đoạn này mà Trà có màu xanh tươi hoặc vàng
xanh, vị chát mạnh, hương thơm tự nhiên.
2.2.4. Trà ướp hương:
Trà ướp hương là Trà xanh được ướp với các loại hương lài, sen, sói, cam,
táo…
Nhằm bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, tăng giá trị sản phẩm, Trà lài Tâm
lượng tốt và ổn
định
Màu nước pha
Bã Trà
Vệ sinh an toàn thực
phẩm
Các chỉ tiêu khác
Ngoại hình
23
Khóa Luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Ngô Ngọc Cương
* Ngoại hình: mầm có kích thước đồng nhất và độ xoăn tuỳ thuộc vào loại sản
phẩm mà có yêu cầu khác nhau. Nếu nguyên liệu non được thu vào thời kỳ tôm chưa
nở búp Trà sẽ mang nhiều lông màu bạc và khi vò có dịch bào chảy ra thấm ướt các
lông này, lúc sấy sợi Trà sẽ có màu vàng óng gọi là godentips. Trà có nhiều tuyết sẽ
có chất lượng cao.
Nếu Trà có chứa nhiều cộng đỏ, có lẫn những mảnh vỏ của cành chứng tỏ
nguyên liệu đã già và kỹ thuật phân loại bị vi phạm. Điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu
đến sản phẩm và thường đánh giá chất lượng thấp.
Các sản phẩm Trà được phơi hoàn toàn trên lưới, và khi công nhân đi vào phải
bỏ dép nên hoàn toàn không lẫn cát sỏi, tạp chất
* Màu nước pha: đây là những chỉ tiêu chất lượng cơ bản dùng để đánh giá
Trà thành phẩm. Màu nước pha phải trong và có màu xanh hổ phách. Nếu màu nước
lợt hoặc nâu đen thì mẫu được xem là chất lượng thấp.
* Hương thơm: nếu Trà có hương thơm của bã còn ngái mùi của nguyên liệu
chứng tỏ Trà tốt. Còn Trà có mùi khê, mùi khét hay mùi mốc chứng tỏ Trà có chất
lượng kém.
* Bã Trà: không bị nát và giữ được hình dạng đặc trưng theo từng loại Trà
(như Oolong bã Trà phải có hình dạng “ một tôm hai lá”)
* Tuyển chọn nguyên liệu: Lâm Đồng với định hướng phát triển ngành Trà cả
về diện tích, sản lượng và chất lượng, đang từng bước phát triển ổn định và cải tạo
Công Ty có khu vực nhà máy lớn với diện tích 5ha, được trang bị công nghệ
hiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới như: Nhật, Đài Loan, Mỹ…và cả Việt
Nam, được đặt tại xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Hiện nay công suất
hàng năm của nhà mày là: 1200 tấn/năm
Hoạt động sản xuất của Công Ty ngày càng ổn định và không ngừng tăng lên
do Công Ty đã cải tiến dây chuyền chế biến, nhập các thiết bị sản xuất từ Nhật, Đài
Loan, Mỹ. Đồng thời còn có một đội ngũ kỹ sư chuyên về cơ khí luôn kiểm tra, xem
xét, và bảo trì máy móc thiết bị. Cho đến nay, nhà máy đã có các dây chuyền như:
- Dây chuyền công nghệ chế biến Trà Oolong
- Dây cuyền công nghệ chế biến Trà xanh ướp hương
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
25