Tổng hợp, nghiên cứu phức chất của một số nguyên tố đất hiếm nặng với l serin và bước đầu thăm dò hoạt tính sinh học của chúng - Pdf 30

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


NGUYỄN HƢƠNG GIANG

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA MỘT SỐ
NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM VỚI L-SERIN
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÕ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA CHÖNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


NGUYỄN HƢƠNG GIANG

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA MỘT SỐ
NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM VỚI L-SERIN
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÕ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA CHÖNG

Chuyên ngành: HÓA VÔ CƠ

PGS.TS. Lê Hữu Thiềng

i


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo-PGS.TS.Lê Hữu Thiềngngười đã tận tình chu đáo và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng quản lý đào tạo Sau Đại học,
Khoa Hóa học Trường ĐHSP Thái Nguyên; phòng máy quang phổ, phòng thử hoạt
tính sinh học Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; phòng thí
nghiệm Hóa lý trường Đại Học Sư Phạm I Hà Nội; phòng phân tích Hóa học- viện
Khoa học Sự sống và trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo và các cán bộ phòng thí nghiệm
Khoa Hóa học, Khoa Sinh - KTNN Trường ĐHSP Thái Nguyên và các bạn bè đồng
nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này.
Cùng với sự biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
phòng ĐT -NCKH trường CĐSP Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của mình.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Hương Giang

ii


MỤC LỤC

iii


Chƣơng 2 THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ .................................. 22
2.1. Hóa chất và thiết bị ............................................................................................... 22
2.1.1. Hóa chất ............................................................................................................. 22
2.1.2. Thiết bị ............................................................................................................... 23
2.2. Tổng hợp và nghiên cứu phức chất của một số NTĐH với L-serin ..................... 23
2.2.1. Tổng hợp phức chất ........................................................................................... 23
2.2.2. Xác định thành phần của các phức chất thu được ............................................. 24
2.2.3. Nghiên cứu phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt ................................ 25
2.2.4. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại ............ 28
2.2.5. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp đo độ dẫn điện .......................... 31
2.3. Bước đầu thăm dò hoạt tính sinh học của một số phức chất của NTĐH với L-serin ..... 32
2.3.1. Thăm dò sự ảnh hưởng của nồng độ phức Eu(Ser)3Cl3.3H2O đến sự nảy
mầm và phát triển mầm của hạt thóc ........................................................................... 32
2.3.2. Thăm dò sự ảnh hưởng của nồng độ phức chất đến một số chỉ tiêu sinh hóa có
trong mầm hạt thóc ........................................................................................................ 37
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 46
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 49


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1.2: Các thông số cơ bản của các nguyên tố Pr, Nd, Sm, Eu và Gd [6, 8, 15] ................ 5
Bảng 2.1. Thành phần (%)các NTĐH, C, N, Cl của các phức chất ......................................... 25
Bảng 2.2. Kết quả phân tích nhiệt của các phức chất................................................................. 27
Bảng 2.3. Các tần số hấp thụ đặc trưng (cm-1) của L-serin và các phức chất .......................... 30
Bảng 2.4. Độ dẫn điện mol μ (  1.cm 2 .mol 1 ) của các dung dịch trong nước ở 25 ±


đến sự phát triển

mầm của hạt thóc ....................................................................................................... 35
Hình 2.7. Ảnh hưởng của phức chất phức Eu(Ser)3Cl3.3H2O, EuCl3 và L-serin đến sự
phát triển mầm của hạt thóc ...................................................................................... 37
Hình 2.8. Đường chuẩn xác định protein .................................................................................... 38
Hình 2.9. Đường chuẩn xác định proteaza.................................................................................. 39
Hình 2.10: Đường chuẩn xác định α-amilaza ............................................................................. 40

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

NTĐH

Nguyên tố đất hiếm

2

Ln


Lơxin

8

DTPA

Đietylen triamin pentaaxetic

9

IR

Infared (hồng ngoại)

10

DTA

Differential thermal analysis

11

TGA

Thermogravimetry or Thermogravimetry analysis

12

ADN


-

Tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số phức chất tổng hợp được.

II. Nội dung nghiên cứu
1. Tổng hợp các phức chất của Pr, Nd, Sm, Eu, Gd với L-serin
2. Xác định thành phần của các phức chất: kim loại, nitơ, cacbon, clo.
3. Nghiên cứu cấu trúc của các phức chất đã tổng hợp được bằng phương pháp
phổ hồng ngoại (IR), phân tích nhiệt, đo độ dẫn điện.
4. Thử hoạt tính sinh học của một số phức chất tổng hợp được đối với mầm hạt
thóc và một số vi sinh vật kiểm định.

1


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sơ lược về các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) và khả năng tạo phức của chúng
1.1.1. Sơ lược về các NTĐH

1.1.1.1. Đặc điểm chung của các NTĐH
Các NTĐH bao gồm: 3 nguyên tố thuộc nhóm IIIB trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học là scandi (Sc, Z=21), ytri (Y, Z=39), lantan (La, Z=57) và 14
nguyên tố thuộc họ lantanit (Ln) là xeri (Ce, Z=58), praseodim (Pr, Z=59), neodim
(Nd, Z=60), prometi (Pm, Z=61), samari (Sm, Z=62), europi (Eu, Z=63), gadolini
(Gd, Z=64), tecbi (Tb, Z=65), dysprosi (Dy, Z=66), honmi (Ho, Z=67), ecbi (Er,
Z=68), tuli (Tm, Z=69), ytecbi (Yb, Z=70) và lutexi (Lu, Z=71). Tất cả các nguyên tố
này đều có khả năng tồn tại trong tự nhiên, riêng nguyên tố Pm có tính phóng xạ.
Ion Y3+ có bán kính xấp xỉ ion Tb3+ và Dy3+, vì vậy ytri thường gặp trong khoáng
sản lantanit nhóm nặng. Scanđi có tính chất hóa học chiếm vị trí trung gian giữa nhôm,


4f4

4f5

4f6

4f7

4f75d1

Tb

Dy

Ho

Er

Tm

Yb

Lu

4f9

4f10

4f11

 Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân, tuy nhiên chúng thay đổi trong một khoảng rộng so với những giá trị của các
nguyên tố thông thường (riêng Eu và Yb có giá trị cực tiểu).
* Tính chất hóa học
Các lantanit là những kim loại hoạt động, chỉ kém kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ. Các NTĐH nhóm nhẹ hoạt động hơn các NTĐH nhóm nặng, chúng dễ bị
oxi hóa:
Ln + xH2O  [Ln(H2O)x]3+ + 3e (môi trường axit)
Ln + 3OH-  Ln(OH)3 + 3e (môi trường kiềm)
 Kim loại dạng tấm bền trong không khí, trong không khí ẩm tác dụng với
hơi nước và khí cacbonic.
 Ở 200 - 4000 C, các lantanit cháy trong không khí tạo oxit và nitrua.

3


 Tác dụng với halogen ở nhiệt độ không cao, tác dụng với N2, C, S, Si, P, H2
khi đun nóng.
 Tác dụng chậm với nước nguội, nhanh với nước nóng giải phóng H2.
 Tan dễ dàng trong các dung dịch axit HCl, HNO3, ít tan trong axit HF, H3PO4.
 Không tan trong kiềm kể cả khi đun nóng.
 Ở nhiệt độ cao, lantanit có thể khử được oxit của nhiều kim loại, ví dụ: oxit
sắt, oxit mangan,… Ce nóng đỏ có thể khử được CO, CO2 thành C [9].
Ngoài những tính chất đặc biệt giống nhau, các lantanit cũng có những tính
chất không giống nhau, từ Ce đến Lu một số tính chất biến đổi tuần tự và một số tính
chất biến đổi tuần hoàn. Sự biến đổi tuần tự các tính chất của chúng được giải thích
bằng sự co lantanit và việc điền electron vào các obitan 4f. Co lantanit là sự giảm bán
kính nguyên tử theo chiều tăng của số thứ tự nguyên tử.
Electron hóa trị của lantanit chủ yếu là các electron 5d16s2 nên số oxi hóa bền và
đặc trưng của chúng là + 3. Tuy nhiên, một số nguyên tố có số oxi hóa thay đổi như Ce

Gađolini

59Pr

60Nd

62Sm

63Eu

64Gd

140,91

144,24

150,36

151,96

157,25

Cấu hình electron

[Xe]4f36s2

[Xe]4f46s2 [Xe]4f66s2 [Xe]4f76s2 [Xe]4f75d16s2

Màu


826

1312

Nhiệt độ sôi (°C)

3017

3210

1794

1529

3273

Mức oxi hóa

+3, +4

+3

+3, +2

+3, +2

+3, +2

1,13


1170

I3

2086

2114

2260

2404

1990

Lục
phương

Lục
phương

Lục
phương

Lục
phương

Lục phương

Độ âm điện
(thang Pauling)

NTĐH chỉ tương đương các kim loại kiềm thổ. Lực liên kết trong phức chất chủ yếu
do lực hút tĩnh điện.
Giống với ion Ca2+, ion Ln3+ có thể tạo với các phối tử vô cơ thông thường
như Cl-, CN-, NH3, NO3-, SO42-,… những phức chất không bền. Trong dung dịch
loãng những phức chất đó phân li hoàn toàn, trong dung dịch đặc chúng kết tinh ở
dạng muối kép.
Với các phối tử hữu cơ, đặc biệt là các phối tử có dung lượng phối trí lớn và điện
tích âm lớn, ion đất hiếm có thể tạo với chúng những phức chất rất bền. Ví dụ phức chất
của NTĐH với etylen điamin tetraaxetic (EDTA) giá trị lgβ (β là hằng số bền) vào
khoảng 15÷19, với đietylen triamin pentaaxetic (DTPA) khoảng 22 ÷ 23 [12].
Sự tạo thành các phức bền giữa các ion Ln3+ với các phối tử hữu cơ được giải
thích theo hai yếu tố:
Một là do hiệu ứng chelat (hiệu ứng vòng) có bản chất entropi (quá trình tạo
phức vòng gắn liền với sự tăng entropi). Ví dụ với phối tử là DTPA phản ứng tạo
phức với Ln3+ xảy ra:
Ln(H2O)n3+ + DTPA → Ln(H2O)n-8DTPA2- + 8H2O
(bỏ qua sự cân bằng về điện tích)
Trong hệ phức trên, quá trình phản ứng làm tăng số tiểu phân từ 2 đến 9, tăng
entropi của hệ, do đó quá trình tạo phức thuận lợi về entropi. Sự tăng số tiểu phân
càng nhiều thì phức càng bền, các phối tử có dung lượng phối trí càng lớn thì hiệu
ứng vòng càng lớn. Với phối tử là axit imino điaxetic (IMDA) phản ứng tạo phức
với Ln3+ xảy ra:
Ln(H2O)n3+ + 3IMDA → Ln(H2O)n-9IMDA33- + 9H2O
(bỏ qua sự cân bằng về điện tích)
Đối với trường hợp này, số tiểu phân tăng từ 4 đến 10, tăng entropi, phức tạo
thành bền nhưng kém bền hơn so với phức của DTPA.

6




7


1.2. Giới thiệu về aminoaxit, L-serin
1.2.1. Giới thiệu về aminoaxit
Aminoaxit là hợp chất tạp chức vừa có nhóm cacboxyl (-COO-), vừa có nhóm
amin (-NH2). Ngoài hai nhóm chức cơ bản trên nhiều aminoaxit còn chứa các nhóm
khác như: -OH, -SH…
Dựa vào cấu tạo, các aminoaxit được chia làm hai loại: aminoaxit mạch không
vòng và aminoaxit thơm. Đối với các aminoaxit mạch không vòng, tùy theo vị trí của
nhóm amino so với nhóm cacboxyl trong mạch cacbon người ta phân biệt  ,  ,  ,  aminoaxit.

NH2

NH2

R – CH – COOH

R – CH – CH2 – COOOH

 - aminoaxit

 - aminoaxit

Với aminoaxit, dựa vào số lượng nhóm -NH2 và nhóm -COO- trong phân tử mà
người ta lại phân biệt:
- Aminoaxit trung tính (monoamino monocacboxyl)
- Aminoaxit axit (monoamino đicacboxyl)
- Aminoaxit bazơ (điamino monocacboxyl)

bằng trung bình cộng các giá trị pKb của nhóm cacboxyl.
Tùy thuộc vào pH của môi trường mà các aminoaxit tồn tại ở các dạng khác nhau.
Hầu hết các  - aminoaxit đều tan tốt trong dung môi phân cực như amoniac,
nước,... tan kém trong dung môi không phân cực hoặc ít phân cực [10].
Các aminoaxit có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó là nguyên liệu trong quá
trình tổng hợp protein và có các hoạt tính sinh học khác nhau.
1.2.2. Giới thiệu về L-serin
Serin là aminoaxit có R phân cực, không tích điện, là một trong 20 aminoaxit
có trong protein.
Công thức phân tử: C3H7NO3
Tên quốc tế là: 2-amino-3-hydroxypropanoic axit
Viết tắt: Ser
Khối lượng mol phân tử: 105,09 g.mol-1
Công thức cấu tạo:
NH2
HO – CH2 – CH – COOH
+ Trong môi trường axit có cân bằng:
NH3+

NH2

HO – CH2 – CH – COOH + H+  HO – CH2 – CH – COOH
+ Trong môi trường kiềm có cân bằng:
NH3+

NH2

HO – CH2 – CH – COOH + OH-  HO – CH2 – CH – COO- + H2O
Vì trong phân tử có một nhóm cacboxyl nên người ta thường kí hiệu là HSer,
trong môi trường axit là H2Ser+

điện tích dương, ví dụ như acginat thì độ bền của phức giảm đi chút ít do sự đẩy tĩnh
điện. Nếu các nhóm này mang điện tích âm như glutamat thì chúng có thể tham gia
tạo liên kết để tạo thành phức chất hai nhân bền (một phân tử nước đóng vai trò là cầu
nối) [13].

10


Một nhóm tác giả khác đã nghiên cứu sự tạo phức của axit L–aspartic với
NTĐH nhẹ, theo kết quả nghiên cứu cho thấy mỗi phân tử axit L–aspartic sử dụng
một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH để liên kết. Liên kết thứ nhất được thực hiện
qua nguyên tử nitơ của nhóm -NH2 theo cơ chế cho - nhận, liên kết thứ hai liên kết
qua nguyên tử oxi của nhóm -COOH lại có đặc tính ion nhiều hơn.
Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về phức của
NTĐH với amino axit [17, 19, 22, 23, 25, 27, 28]...
Luận văn này đề cập đến vấn đề tổng hợp, nghiên cứu phức chất của Pr3+,
Nd3+, Sm3+,Eu3+, Gd3+ với L-serin.
1.4. Hoạt tính sinh học của NTĐH và phức chất của NTĐH với aminoaxit
1.4.1. Hoạt tính sinh học của NTĐH
Theo kết luận của các nhà khoa học, đất hiếm ngày càng trở nên quan trọng và
không thể thiếu trong việc phát triển các sản phẩm công nghệ tiên tiến. Các kim loại này
có thể được coi như vũ khí kinh tế của thế kỉ XXI. Đất hiếm là khoáng sản chiến lược có
giá trị đặc biệt không thể thay thế và đóng vai trò rất quan trọng trong các lĩnh vực: điện tử,
kĩ thuật nguyên tử, chế tạo máy, công nghiệp hoá chất, công nghiệp hạt nhân, công nghệ
thông tin, quốc phòng, hàng không vũ trụ đến lĩnh vực luyện kim và cả chăn nuôi, trồng
trọt. Các nhà phân tích nói rằng không có những kim loại này, nhiều nền kinh tế hiện đại
sẽ ngừng vận hành [21].
Các NTĐH có trong thành phần của một số hợp kim làm tăng thêm các tính
chất quý báu của kim loại, được dùng để sản xuất gang biến tính, thép đặc biệt,...
Tecbi được dùng làm chất hoạt hóa trong chất phát quang, vật liệu laze.

Ở Việt Nam, các NTĐH đã được đưa vào phân bón vi lượng phục vụ cho nông
nghiệp và đã thu được nhiều kết quả khả quan. Trong những năm gần đây, phân bón
vi lượng đất hiếm được sử dụng rộng rãi cho nhiều loại cây trồng như cây công
nghiệp (cà phê, chè...), cây ăn quả (vải thiều, cam, quýt, dâu tây...), cây lương thực
(lúa, ngô), rau màu, thực phẩm (các loại rau ăn quả, ăn lá, ăn củ, đậu đỗ), hoa, cây
cảnh, cỏ chăn nuôi...
Khi sử dụng phân bón vi lượng đất hiếm tại các vùng trồng chè lớn như Tuyên
Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên; không chỉ làm tăng năng suất chè từ 15 30%, tỉ lệ chè loại A tăng 33% mà chất lượng của sản phẩm cũng được nâng lên rõ
rệt như: tăng hương vị chè, giảm độ đắng; với cây dâu tằm năng suất tăng 43%, chất
12


lượng tốt, tằm ăn khoẻ, năng suất kén tăng, các loại cây ăn quả như vải thiều ở Lục
Ngạn, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, nhãn lồng, cà phê… đều cho kết quả rất tốt, cây
sinh trưởng tốt, chịu hạn, kháng bệnh tốt, năng suất thu hoạch cao hơn, chất lượng
sản phẩm tốt hơn, góp phần hạ chi phí đầu tư cho nông dân [21].
1.4.2. Hoạt tính sinh học của phức chất NTĐH với các α - aminoaxit
Hoạt tính sinh học của các phức chất nói chung được phát hiện từ đầu thế kỉ XIX.
Phức chất của các aminoaxit được ứng dụng nhiều trong nông nghiệp và y học. Trong
nông nghiệp, phân bón có thành phần phức vòng của các kim loại chuyển tiếp, NTĐH
cho hiệu quả cao hơn nhiều so với các loại phân vô cơ, hữu cơ truyền thống, vì chúng
có những đặc tính: dễ hấp thụ, bền trong khoảng pH rộng, không bị các vi khuẩn phá
hủy trong thời gian dài, có thể loại được các tác nhân gây độc hại cho con người, gia
súc và môi trường như các kim loại nặng, ion NO3-. Mặt khác chúng bổ sung các
nguyên tố cần thiết cho cây, mà các nguyên tố này trong đất càng nghèo đi do quá trình
photphat hóa, sunfat hóa, trôi rữa,...
Trên thế giới, ở nhiều nước như Anh, Mỹ, Liên Xô cũ đã sử dụng phức chất dạng
vòng càng của các kim loại sinh học vào ngành trồng trọt, nhằm làm tăng năng suất
mùa màng, chống bệnh vàng lá, rụng quả xanh,...
Phức chất của NTĐH với một số aminoaxit có hoạt tính sinh học, có thể nâng cao

lượng khô của cây đậu tương ở giai đoạn ra hoa đều tăng lên; rút ngắn được thời gian
ra hoa; làm tăng cường độ quang hợp, cường độ hô hấp của cây; tăng hàm lượng
protein và lipit trong hạt [21]. Ở nước ta trong những năm gần đây có một số công trình
thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất NTĐH với aminoaxit [14, 15, 16, 24, 29].
Tuy nhiên số công trình nghiên cứu về phức chất của NTĐH với các aminoaxit,
đặc biệt là nghiên cứu hoạt tính sinh học của chúng còn rất ít. Mặt khác, Việt Nam là
nước có nguồn tài nguyên đất hiếm tương đối dồi dào, tổng trữ lượng đứng hàng thứ
8 trên thế giới (tính đến năm 2013) [21]. Hiện nay việc nghiên cứu khai thác sử dụng
chúng đang được nhà nước ta quan tâm đặc biệt. Vì vậy, việc tổng hợp, nghiên cứu
phức chất của NTĐH với L-serin và thăm dò hoạt tính sinh học của chúng là có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn.

14


1.5. Giới thiệu về cây lúa, protein và enzim và một số chủng vi sinh vật kiểm định
1.5.1. Cây lúa
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngô,
lúa mì, sắn và khoai tây. Lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu
vực đông nam châu Á và châu Phi. Hai loài này cung cấp hơn 1/5 toàn bộ
lượng calo tiêu thụ bởi con người. Sản phẩm thu được từ cây lúa là thóc. Sau khi xát
bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu.
Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu
Á và châu Mỹ La tinh), điều này làm cho lúa trở thành loại lương thực được con
người tiêu thụ nhiều nhất.
Các giai đoạn phát triển của cây lúa:

Trong đó giai đoạn quan trọng nhất là giai đoạn chọn hạt giống, xử lí hạt trước
khi gieo mạ. Ở giai đoạn này, hạt thóc rất nhạy cảm với các tác động bên ngoài như
nhiệt độ, độ ẩm, chất kích thích hay ức chế…[21].

tăng sự phân chia tế bào, sinh tổng hợp ADN... [5]
● Amilaza là enzim xúc tác thuỷ phân tinh bột và các polyose tương tự như
dextrin, glicogen... Nhóm enzim này ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong công
nghiệp bánh mì, thực phẩm, dệt và giấy... chiếm khoảng 25% nguồn enzim trên thị
trường, enzim amilaza gần như để thay thế cho công nghiệp thuỷ phân tinh bột bằng
phương pháp hóa học.
Trong hệ enzim này, α - amilaza là enzim xúc tác sự thuỷ phân liên kết α - 1,4 glucozit nội mạch, sản phẩm thuỷ phân tinh bột chủ yếu là các dextrin phân tử thấp
không cho phản ứng màu với iôt và một ít mantozơ. Đây là nhóm enzim tương đối
bền vững với các tác dụng của nhiệt, đặc biệt α - amilaza của vi khuẩn có tính bền
nhiệt cao, chúng có thể giữ được hoạt tính ở 70 – 900C. Nhờ đặc tính này mà α amilaza của vi khuẩn được dùng dịch hoá tinh bột, làm giảm độ nhớt của dịch hồ,
được dùng trong sản xuất đường mật ngô và sôcôla, trong sản xuất bia, sản xuất
16


Trích đoạn Xác định thành phần của các phức chất thu được Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại Thăm dò sự ảnh hưởng của nồng độ phức Eu(Ser)3Cl3.3H2O đến sự nảy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status