Lời nói đầu
Phát triển là mục tiêu hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới, kể cả
các đang nớc phát triển và các nớc phát triển. Cùng với xu hớng chung của thế
giới, Việt Nam đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc
từng bớc hội nhập với nền kinh tế phát triển trên thế giới. Để làm đợc điều này,
trong những năm qua nớc ta không ngừng thực hiện đổi mới chính sách quan hệ
quốc tế, khuyến khích đầu t nớc ngoài cũng nh thu hút nguồn nội lực trong nớc.
Hiện nay có rất nhiều dự án trong và ngoài nớc vào Việt Nam. Tuy nhiên để biết
đợc dự án nào tốt, có tính khả thi cao hay không thì công tác thẩm định dự án
đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Ngân hàng thơng mại với t cách là bà đỡ về mặt tài chính cho các dự án
đầu t sản xuất kinh doanh, thờng xuyên thực hiện công tác thẩm định dự án đầu t,
nhất là thẩm định về mặt tài chính của dự án. Việc thẩm định, ngoài mục tiêu đánh
giá hiệu qủa của dự án còn nhằm đảm bảo sự an toàn cho các nguồn vốn của Ngân
hàng tài trợ cho các dự án.
Do tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án trớc khi cho vay đối với
hiệu quả của các khoản vay sau này, việc nâng cao chất lợng thẩm định dự án luôn
là mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng, cũng là yếu cầu đối với mỗi cán bộ tín
dụng. Sau thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Bãi cháy em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề là :
Nâng cao chất lợng thẩm định dự án trung dài hạn tại chi nhánh Ngân
hàng Công thơng Bãi cháy và sẽ đợc trình bày dới đây.
Bố cục của luận văn gồm 3 chơng :
- Chơng I : Tín dụng trung dài hạn và công tác thẩm định dự án
trung dài hạn tại Ngân hàng thơng mại.
- Chơng II :Thực trạng công tác thẩm định dự án vay đầu t
trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Bãi
Cháy.
ChơngIII: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm
định dự án đầu t trung dài hạn tại chi nhánh Ngân
hàng Công thơng Bãi cháy
Đây là hình thức Ngân hàng cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã đợc
xem xét và khẳng định đợc tính hiệu quả, khả thi của dự án.
Muốn đợc vay vốn trung và dài hạn, ngời vay phải lập đợc dự án đầu t. Dự án
đầu t phải phân chia các khoản mục sử dụng vốn một cách chi tiết để Ngân hàng
cho vay có thể thẩm định đợc khả năng trả nợ của dự án. Mục tiêu
của dự án phải nằm trong chơng trình phát triển chung của kinh tế địa phơng, của
vùng, của nhà nớc; đồng thời dự án phải đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định và
thông báo cho phép thực hiện .
2
Vậy nên, công việc của Ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà phải
quán xuyến hàng loạt vấn đề khác nh: quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình công
nghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả, thị trờng, hiệu quả dự án , môi tr-
ờng..v.v..
3.2 Tín dụng tuần hoàn
Tín dụng tuần hoàn đợc coi là tín dụng trung dài hạn khi thời hạn của hợp
đồng đợc kéo dài từ một năm đến vài năm và ngời vay rút tiền ra khi cần và đợc
trả nợ khi có nguồn trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.
3.3 Tín dụng thuê mua
Thuê mua là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng tín dụng thuê
mua trong đó ngời cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho
ngời đi thuê sử dụng và ngời thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt
thời hạn thuê và có quyền sở hữu tài sản thuê tiếp theo các điều kiện đã đợc hai
bên thoả thuận.
Tài sản cho thuê bao gồm cả bất động sản và động sản. Về mặt pháp lý, tài
sản thuê thuộc quyền sở hữu của ngời cho thuê, còn ngời đi thuê chỉ đợc quyền sử
dụng. Vì vậy ngời đi thuê không đợc bán, thế chấp cầm cố, hoặc chuyển nhợng
cho ngời khác. Song họ đợc hởng những lợi ích do việc sử dụng tài sản đem lại,
đồng thời phải chịu phần vốn rủi ro liên quan đến tài sản.
Tín dụng thuê mua có các hình thức sau:Thuê mua có sự tham gia của ba
bên, thuê mua có sự tham gia của hai bên, tái thuê mua, thuê mua hợp tác và thuê
của Ngân hàng qua tín dụng trung dài hạn.
Các doanh nghiệp không sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tái sản xuất và mở
rộng sản xuất.Bởi vì, khi đầu t vào các tài sản bất động sản và động sản thì thời
gian khấu hao thờng từ 3 năm trở lên, họ không thể cân đối tài chính trong thời
gian ngắn hạn. Hơn nữa khi mở rộng sản xuất theo chiều sâu làm nâng cao tính
năng của sản phẩm cũ và khi đa ra thị trờng phải có thời gian thử nghiệm xem sự
phản ứng của thị trờng với sản phẩm này ra sao. Vậy nên doanh nghiệp cha thể thu
hồi vốn trong thời gian ngắn. Đây cũng là vai trò quan trọng của Ngân hàng là
động lực thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
* Tài trợ cho các dự án
Hệ thống Ngân hàng thơng mại là một hệ thống kinh doanh tiền tệ có kinh
nghiệm trong nắm bắt thị trờng, có kinh nghiệm thẩm định dự án và các chơng
trình đầu t. Do vậy, việc các Ngân hàng thơng mại tài trợ vốn trung dài hạn cho
doanh nghiệp vừa đảm bảo tính hiệu qủa của quản lý vĩ mô về mặt tốc độ và quy
mô sản xuất, vừa đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp. Ngân hàng có thể t vấn
cho khách hàng trong quá trình lập dự án xin vay và giúp doanh nghiệp trong quan
hệ thanh toán với khách hàng, cung cấp cho khách hàng những thông tin về cần
thiết cho khách hàng.
II Thẩm định dự án đầu t trung dài hạn tại Ngân hàng thơng mại
1. Rủi ro tín dụng Ngân hàng.
Rủi ro là vấn đề thờng gặp ở bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, điểm đặc
trng trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng chính là ở tính đa dạng, mức độ cao và
sự lan truyền rộng khắp khi rủi ro xẩy ra. Điều này có từ những nguồn gốc từ
4
những đặc điểm về đối tợng kinh doanh, về sử dụng vốn và đặc trng khác của lĩnh
vực kinh doanh Ngân hàng Rủi ro trong Ngân hàng rất nhiều nh ng có thể khái
quát thành những rủi ro sau:
Rủi ro trong hoạt động cho vay xảy ra khi :
- Không thu đủ gốc theo thời hạn
- Thu gốc không đúng thời hạn
5
+ Do cán bộ tín dụng làm sai quy trình nghiệp vụ làm trái chế độ, thể lệ thậm
chí thoái hoá biến chất, thông đồng với khách hàng để tham ô vì lợi ích cá nhân.
+ Ngân hàng cha đánh gía đúng mức về khoản vay và nguồn vay (tình hình
tài chính, khả năng thanh toán, phẩm chất đạo đức của khách hàng).
+ Ngân hàng quá tin tởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, nên coi
nhẹ về phòng ngừa rủi ro.
Ngoài ra Ngân hàng cũng gặp phải những nguyên nhân bất khả kháng nh:
- Tình hình khủng hoảng kinh tế
- Tình hình kinh tế trên địa bàn biến động.
- Sự thay đổi chính sách tiền tệ của quốc gia
- Tình hình thiên tai địch hoạ ( bão lụt, hạn hán )
* Những nguyên nhân thuộc về khách hàng:
+ Do khách hàng gặp phải những nguyên nhân bất khả kháng nh thiên tai bão
lụt .
+ Do khách hàng chủ định lừa đảo Ngân hàng
+ Do doanh nghiệp bị phá sản.
2. Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu t
Dự án đầu t là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn và tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng,
cải tiến nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng
thời gian nhất định nhằm mục đích thu lợi nhuận ( dự án sản xuất kinh doanh hoặc
phục vụ lợi ích công cộng ).
Dự án đầu t có thể đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một bộ tài liệu bao gồm các kết
quả nghiên cứu, khảo sát các bản thuyết minh, các biểu đồ, bản vẽ đ ợc trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động sẽ đợc thực hiện trong tơng lai
nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định.
- Dới góc độ quản lý: Dự án đầu t là một công cụ hoạch định về
việc sử dụng vốn, lao động để tạo ra các kết quả về kinh tế, tài chính, trong một
mục đích đặt ra đối với công tác thẩm định. Thông thờng thẩm định dự án đầu t đ-
ợc tiến hành theo các phơng pháp sau:
Thẩm định theo trình tự: Theo phơng pháp này việc thẩm định đợc tiến hành
theo trình tự tổng quát đến chi tiết.
Thẩm định tổng quát là dựa vào các nội dung thẩm định để xem xét tổng
quát phát hiện các vấn đề hợp lý cha hợp lý cần phải đi sâu thêm. Qua thẩm định
tổng quát về dự án cho thấy rõ quy mô, tầm cỡ của dự án, mục tiêu và các giải
pháp chủ yếu của dự án, ngành có liên quan đến dự án.
7
Thẩm định chi tiết: đợc tiến hành sau khi đã thẩm định khái quát thực chất
của thẩm định chi tiết là đi sâu vào từng nội dung của dự án để có ý kiến nhân xét,
kết luận đồng ý, những gì cần phải sửa đổi, bổ sung.
2.3 Ph ơng pháp so sánh các chỉ tiêu:
Theo phơng pháp này khi thẩm định sẽ tiến hành so sánh đối chiếu các
chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn để đánh giá hợp lý, u việt của dự án, từ đó rút
ra kết luận.
Các chỉ tiêu đợc dùng làm cơ sở đối chiếu thờng là: Các định mức, hạn mức
đang đợc áp dụng ở Việt Nam. Các chỉ tiêu so sánh giữa trờng hợp đã có dự án,
các chỉ tiêu của các dự án tơng tự. Trờng hợp không có chỉ tiêu để đối chiếu trong
nớc thì tham khảo ở nớc ngoài.
Khi thẩm định một dự án thờng tính toán và sử dụng nhiều chỉ tiêu .Mỗi chỉ tiêu
có một ý nghĩa và mức độ quan trọng khác nhau. Vì vậy, tuỳ từng loại dự án có thể chọn
ra các chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kĩ giúp cho công tác thẩm định đúng trọng
tâm, rút ngắn đợc thời gian mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng.
3. Nội dung của thẩm định dự án đầu t:
3.1 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án.
Cũng nh các hoạt động khác, khi thẩm định d án trớc hết cần phân tích,
khẳng định sự cần thiết, đồng thời xác định những mục tiêu cần phải đạt đợc khi
thực hiện dự án. Nhìn chung, tuỳ theo từng dự án cụ thể sẽ có cách tiếp cận và xác
định khác nhau về vấn đề này.
3.2.3 Phân tích uy tín của chủ đầu t
Uy tín là một vấn đề rất quan trọng không chỉ riêng một tổ chức hay bất cứ
một cá nhân nào. Nó sẽ tạo đợc lòng tin cho mọi ngời. Phân tích điều này nhằm
xác định vị thế của chủ đầu t nh thế nào ? nếu họ là những ngời đầu t có uy tín lớn
thì trong trờng hợp họ gặp khó khăn gì họ vẫn có thể có khả năng tìm mọi cách để
trả nợ cho Ngân hàng.
3.2.4 Phân tích những giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, những thuận lợi và
khó khăn và xu thế phát triển của doanh nghiệp.
3.2.5 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá
chính xác năng lực tài chính, sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tự chủ của
doanh nghiệp trong kinh doanh, khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sử dụng
chi trả khi cần thiết, khả năng thanh toán và chỉ tiêu sinh lãi Để phân tích đ ợc
điều này thì cần lấy số liệu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính
của doanh nghiệp ít nhất là 3 năm gần nhất.
9
Bảng 1. Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
STT Các chỉ tiêu
đơn
vị tính
Kết quả qua các năm
Năm 3 Năm 2 Năm 1
1
Tình hình sản xuất kinh doanh
1. Khối lợng sản phẩm
2. Tổng doanh thu
3. Lợi nhuận ròng
2
Tình hình tài chính
1. Tổng tài sản
Doanh nghiệp có khả năng tự cân đối tài chính tốt là doanh nghiệp có các hệ
số ngày càng tăng và lớn hơn 0,5.
10
Thông thờng để thẩm định khả năng tự cân đối tài chính thì chỉ xem xét trên
hai chỉ tiêu trên với mục đích đo lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh
nghiệp so với tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng. Bởi vì đây thể hiện
mức độ tin tởng và sự bảo đảm an toàn cho các món vay.
Ngoài ra ta có thể sử dụng các chỉ tiêu khác nh :
Nguồn vốn đi vay của doanh nghiệp
Hệ số tài trợ = -------------------------------------------------
Tổng nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng
Tỷ lệ này thể hiện nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ.Tỷ lệ
này càng thấp thì các khoản nợ càng đợc bảo đảm. Còn đối với doanh nghiệp th-
ờng a thích tỷ lệ này cao hơn bởi vì nó sẽ có lợi cho doanh nghiệp khi đồng vốn đ-
ợc sử dụng có hiệu quả với khả năng sinh lời lớn. Tuy nhiên nếu quá cao sẽ dễ mất
khả năng thanh toán.
Lợi nhuận trớc thuế và lãi
Khả năng thanh toán lãi vay = --------------------------------------
Lãi tiền vay
Tỷ lệ này thể hiện mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm. Tỷ
lệ này yêu cầu phải lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ trung bình của ngành, tỷ lệ càng cao
càng tốt.
* Khả năng thanh toán :
Tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành = ----------------------------
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài
sản có thể chuyển đổi thành tiền trong mỗi gian đoạn tơng ứng với thời hạn của
khoản nợ. Yêu cầu của tỷ lệ này phải lớn hơn 1 và càng cao càng tốt.
* Khả năng hoạt động :
Các tỷ lệ và khả năng hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng
nguồn đợc đầu t vào các tài sản khác nhau cho nên không chỉ quan tâm đến việc
đo lờng hiệu quả sử dụng vốn mà phải chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ
phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. Khả năng hoạt động đợc thể hiện
thông qua các chỉ tiêu sau :
Doanh thu tiêu thụ trong năm
Vòng quay tiền = -------------------------- -----------------------------------------
Tổng tiền mặt + các TS tơng đơng với tiền trong năm
Hệ số này cho biết số vòng quay của tiền trong năm. Số vòng quay của tiền
các lớn thì đồng vốn đợc sử dụng càng hiệu quả.
Doanh thu tiêu thụ trong năm
Vòng quay dự tr = ---------------------------------------------------
Giá trị tài sản dự trữ bình quân trong năm
Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các khoản phải thu x 360 ngày
Kỳ thu tiền bình quân = -----------------------------------------
Doanh thu tiêu thụ trong năm
12
Chỉ tiêu này nhằm đánh gía khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở
các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày.
Doanh thu tiêu thụ trong năm
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = --------------------------------------------
Tài sản cố định ( theo giá trị còn lại )
Chỉ số này cho biết một đồng TSCĐ tạo đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong
năm .
Khả năng sinh lãi : Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất
kinh doanh và hiệu năng quản lý của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế trong năm
định dự án đầu t theo các nội dung sau:
3.3.1 Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t
Để phát triển đất nớc thì không thể thiếu các d án, đặc biệt là các dự án đầu
t trung và dài hạn. Đây là cơ sở, là tiền đề đẩy mạnh sự phát triển đối với mỗi tổ
chức cá nhân nói riêng và đối với cả đất nớc nói chung. Bởi vì dự án đợc thực hiện
sẽ ảnh hởng đến cung, cầu hàng hoá, hoạt động xuất nhập khẩu trong nớc, môi tr-
ờng tự nhiên . Nh vậy cần phải thẩm định, đánh giá xem dự án có thật sự cần
thiết trong tình hình hiện nay không, có tác động nh thế nào đến sự phát triển
chung Để biết đ ợc điều này thì cần phải đối chiếu mục tiêu dự án với mục tiêu
định hớng chung và đờng lối chính sách của đất nớc. Dự án có đợc vị trí u tiên nh
thế nào, có đợc u tiên đặc biệt hay không có ảnh hởng gì trong kế hoạch và phát
triển của vùng hay không. Và điều quan trọng là dự án có đem lại lợi ích cho chủ
đầu t, Ngân hàng và cho đất nớc hay không, xu thế ảnh hởng của dự án trong tơng
lai nh thế nào.
3.3.2 Thẩm định dự án trên ph ơng diện sản phẩm thị tr ờng.
Đây là bớc thẩn định hết sức quan trọng đặc biệt là đối với các dự án sản
xuất sản phẩm mới, mở rộng sản xuất. Mục đích của nghiên cứu thị trờng nhằm
xác định các vấn đề nh sau:
a. Quan hệ cung cầu của sản phẩm
Cần phải xem xét tổng thể cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc với
mục đích làm rõ xu thế trong tơng lai của sản phẩm nh thế nào, có đợc thị trờng
chấp nhận hay không , khả năng tiêu thụ nhiều hay ít :
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua trên địa bàn mà
doanh nghiệp dự kiến sẽ xâm nhập chiếm lĩnh.
- Dự báo nhu cầu sản phẩm trong tơng lai và mức độ đáp ứng sản phẩm đó
trên thị trờng nh thế nào, các kênh đáp ứng các sản phẩm tơng tự và sản phẩm thay
thế ra sao.
- Tính hợp pháp, hợp lý và mức độ tin cậy của hợp đồng bao tiêu sản phẩm,
các văn bản giao dịch sản phẩm, tránh sự giả mạo có thể xảy ra.
- Sự chấp thuận sản phẩm đó trên thị trờng hiện nay ra sao, nhu cầu của ngời
d.Cần phaỉ nghiên cứu xem xét đánh giá khối lợng sản phẩm dự kiến là bao
nhiêu, thời gian thực hiện của dự án trong bao lâu có phù hợp với chu kỳ sống
của sản phẩm hay không, trong thời gian hoạt động có những cải tiến , nâng cấp
gì.
3.3.3 Thẩm định ph ơng diện kỹ thuật.
a. Quy mô dự án
Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm nh thế nào đợc thực hiện với
công suất là bao nhiêu. Với công suất này có đủ để đáp ứng với nhu cầu trên thị tr-
ờng hay không và có phù hợp hay không.
15
b. Công nghệ và trang thiết bị
Xác định u nhợc điểm của các phơng án lựa chọn công nghệ trang thiết bị
nh thế nào, lý do lựa chọn công nghệ và trang thiết bị này, quy trình công nghệ đ-
ợc đa vào áp dụng và tính tiên tiến của công nghệ nh thế nào.
Thẩm định số lợng công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc
thiết bị, tính đồng bộ của dây truyền sản xuất.
Đối với thiết bị ngoại nhập cần đấu thầu cạnh tranh quốc tế hoặc chọn thầu
nhằm đảm bảo về chất lợng cũng nh giá cả. Đồng thời phải kiểm tra hợp đồng
cung ứng, các điều kiện giao hàng, phơng thức thanh toán quốc tế.
c. Thẩm định nguồn nguyên nhiên vật liêu cung ứng và các yếu tố đầu vào khác.
Xác định nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu chủ yếu trên phơng diện các
định mức tiêu hao thực tế. Cần xác định số lợng chất lợng nguồn cung cấp, điều
kiện cung cấp của nguyên, nhiên vật liệu trong nớc cũng nh nhập ngoại, và kiểm
tra tính đúng đắn của các tài liệu điều tra, cấp giấy phép khai thác đối với dự án
khai thác nguyên liệu phục vụ sản xuất.
Xác định mức nhiên nguyên vật liệu dự trữ hợp lý để bảo đảm cung cấp th-
ờng xuyên tránh lãng phí.
d.Thẩm định về việc chọn địa điểm xây dựng dự án.
Cần phải tuân thủ các văn bản quy định của Nhà nớc về quy hoạch đất đai
kiến trúc.
vốn vay ngân hàng nh thế nào. Phụ thuộc vào từng loại hình của dự án để có cơ
cấu phù hợp theo quy định sau:
+ Các dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý hoá sản xuất kinh
doanh, khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu 10% so với tổng
vốn đầu t.
+ Các dự án đầu t, xây dựng cơ bản mới, khách hàng phải có vốn tự có tham
gia vào dự án tối thiểu 30% so với tổng vốn đầu t.
b. Lập bảng dự trù thu nhập chi phí
Thực chất là xác định các dòng tiền đặc trng phát sinh. Mặc dù các
đồng tiền này luôn biến động nhng luôn có khuynh hớng lặp đi lặp lại theo chu kỳ
nhất định trong mỗi dự án, đó là:
* Các dòng chi điển hình:
- Vốn đầu t ban đầu để hình thành, Tài sản cố định
- Nhu cầu vốn lu động tăng thêm
- Chi phí sửa chữa bảo trì, bảo dỡng
- Chi phí hoạt động tăng thêm
* Các dòng thu điển hình:
- Lợi nhuận ròng do dự án mang lại
17
- Khấu hao tài sản cố định
- Giá trị thanh lý của tài sản cố định khi kết thúc dự án
Chú ý : Công tác thẩm định cần phải tính toán lại các yếu tố cho phù hợp với
thực tế và tuân theo quy định của pháp luật nh:
- Công suất và khả năng tiêu thụ
- Mức khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính.
c. Các chỉ tiêu hiệu quả để phân tích tài chính
Có hai phơng pháp phân tích tài chính:
- Phơng pháp phân tích tài chính giản đơn
DTt : Doanh thu năm (t).
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng lớn thì dự án càng hiệu quả, càng hấp dẫn.
+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn : Là thời gian cần thiết để thu hồi toàn bộ vốn
bỏ ra bằng các khoản tích luỹ vốn hàng năm, và đợc tính theo công thức:
n
Tổng vốn đầu t = ( Lơị nhuận sau thuế hàng năm / KH TSCĐ hàng năm )
t =1
Thời gian hoàn vốn càng ngắn thì dự án càng hiệu quả, càng hấp dẫn.
Tổng doanh thu hàng năm
Số vòng quay vốn lu động = --------------------------------------
Vốn lu động hàng năm
Cho biết một đồng vốn lu động thu đợc bao nhiêu doanh thu, chỉ tiêu càng
lớn càng hiệu quả càng hấp dẫn.
Chú ý : Các chỉ tiêu trên cần phải so với mức chỉ tiêu định mức cho phép
của ngành nghề kinh doanh, vùng lãnh thổ địa phơng.
Ph ơng pháp chiết khấu:
Chúng ta đã biết rằng dự án đầu t thờng phải thực hiện trong một thời gian
dài, cho nên dự án đầu t luôn chịu ảnh hởng rất nhiều yếu tố trong đó ảnh hởng rõ
nét nhất là do sự biến đổi của môi trờng kinh tế xã hội, tình trạng lạm phát, sự mất
giá của đồng tiền theo thời gian . Ngoài ra các nhà đầu t luôn phải đánh giá dựa
trên chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là gía trị đồng tiền bị mất đi do không sử dụng
đồng tiền vào mục đích sinh lời mong muốn của nhà đầu t.
Trên thị trờng vốn của kinh tế thị trờng, các cơ hội sinh lời rất đa dạng khác
nhau nh lãi suất vay kỳ hạn, ngắn hạn, trái phiếu, kỳ phiếu, lợi tức cổ phiếu
Trong thời gian thực hiện dự án, các chi phí và lợi ích phát sinh từ khi bắt
đầu cho tới khi kết thúc dự án trong tơng lai.
Vì vậy, phân tích tài chính theo phơng pháp chiết khấu là quá trình phân tích
động, thực hiện bằng việc chuyển đổi các giá trị lợi ích và chi phí phát sinh về một
thời điểm nhất định.
Ct : Chi phí cho dự án năm t
r : Tỷ lệ chiết khấu
n : Thời gian thực hiện dự án ( tuổi thọ dự án )
Nếu đầu t tất cả vốn đầu t dự án vào đầu năm bắt đầu dự án có
thể tính:
n Bt
NPV = ----------- - Co
t
( 1 + r )
t
20
Nếu NPV lớn hơn hoặc bằng 0 thì dự án có thể chấp nhận đợc vì có mức
sinh lời tối thiểu bằng tỷ lệ chiết khấu.
Chỉ tiêu NPV cho biết gía thu nhập thuần với một chi phí cơ hội mong
muốn nhất định của nhà đầu t, thì hiện giá lợi ích có lớn hơn hiện giá chi phí hay
không. Đây là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa lợi ích
và chi phí quy về một thời điểm nhất định là hiện tại.
Chú ý: Có thể quy về bất cứ một thời điểm nào đó của dự án và lấy thời
điểm đó là năm gốc 0 .
2. Phơng pháp tỷ suất nội hoàn hay ( tỷ suất doanh lợi nội bộ) : IRR
Tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR là tỷ suất ta phải tìm để sao cho với mức
lãi suất đó làm tổng giá trị hiện tại của các khoản thu trong tơng lai do đầu t mang
lại ( PV )bằng giá trị hiện tại của vốn đầu t ( V ).
Hay nói cách khác tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ lệ chiết khấu này thì giá trị
hiện tại của tổng chi phí và tổng thu nhập bằng nhau.
ý nghĩa thực tiễn của IRR : ngời ta sử dụng IRR để thẩm định và ra quyết
định đầu t hay không đầu t vào dự án, IRR chính là tỷ lệ lãi suất tối đa mà dự án
NPV có giá trị âm. Sau đó áp dụng các công thức trên để tính IRR. IRR là tỷ suất
tối đa mà dự án có thể chịu đựng đợc để đảm bảo thu hồi vốn đầu t, có nghĩa là
nếu dự án chỉ có tỷ lệ hoàn vốn IRR = r thì các khoản thu nhập từ dự án chỉ đủ để
hoàn trả phần vốn gốc và lãi đã đầu t ban đầu vào dự án.Tỷ suất chiết khấu của
từng ngành sẽ khác nhau, nhng thông thờng ngời ta căn cứ vào tỷ lệ lạm phát và tỷ
lệ lãi suất cho vay trung và dài hạn để lựa chọn. Dự án đợc lựa chọn cho vay phải
có IRR lớn hơn hoặc bằng lãi suất vay Ngân hàng. Nếu IRR nhỏ hơn lãi suất vay
Ngân hàng thì tiền gửi vào Ngân hàng sẽ an toàn hơn là bỏ vốn đầu t.
Giống nh phơng pháp NPV, sử dụng phơng pháp IRR cũng đợc xác định cho
2 tình huống đầu t.
- Nếu 2 dự án độc lập nhau, thì dự án có IRR > hoặc = r sẽ đợc lựa chọn.
- Nếu 2 dự án đầu t loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR cao nhất.
Phơng pháp tính IRR và NPV có thể dẫn tới cùng một kết luận nhng
cũng có khi có hai kết luận trái ngợc nhau thì việc lựa chọn dự án đầu t theo phơng
pháp NPV vẫn cần đợc coi trọng hơn để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của
dự án đầu t bởi vì phơng pháp NPV u việt hơn phơng pháp IRR. Thể hiện ở chỗ
IRR không đề cập tới quy mô, độ lớn của dự án, không giả định đúng tỷ lệ đầu t,
và chỉ là chỉ tiêu tơng đối. Nếu có nhiều phơng án, không giả định đúng tỷ lệ đầu
t, và chỉ là chỉ tiêu tơng đối. Nếu có nhiều phơng án để lựa chọn có thể tính NPV*
và IRR* có sử dụng tái đầu t
n n
NPV* = [ Bt ( 1 + i )
n- t
] * ( 1 + r )
-n
- Ct ( 1 + r )
-t
t=1 t=0
(Trong đó i: là tỷ lệ tái đầu t )
n
Bt ( 1 + r )
t
t = 1
PI = -------------------------
n
Ct ( 1 + r )
t
t =0
PI phải lớn hơn hoặc bằng 1. Chỉ số càng lớn thì hiệu quả tài chính càng cao, dự án
càng hấp dẫn.
Có thể tính chỉ số doanh lợi thể hiện một đồng vốn bỏ ra thì thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận qui về giá trị hiện tại:
n
NPV
PI = ----------------
t = 0
Ct (1 + r )
t
* Đánh giá dự án trong điều kiện có rủi ro lạm phát.
- Điều kiện có lạm phát:
Lạm phát dự tính có ảnh hởng nhất định tới NPV của dự án đầu t bởi vì nó
làm biến đổi cả dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu. Cho nên khi đánh giá dự án
phải luôn luôn tuân thủ nguyên tắc: tỷ lệ lãi suất danh nghĩa chỉ áp dụng đối với
23
những khoản thu nhập danh nghĩa và tỷ lệ lãi suất thực tế chỉ áp dụng với những
khoản thu thực tế.
Nếu kí hiệu: - h : Tỷ lệ lạm phát
t
n T. KHt
NPVh = ------------------------ + ------------ - Co
t =1
( 1 +r )
t t=1
( 1 + r )
t
n ( 1- T) CFt (1+ h)
t
n T. KHt
Hay : NPVh = ------------------------ + -------------- - Co
t-1
(1 +i)
t
t=1
(1 + i)
t
Nếu điều chỉnh lãi suất danh nghĩa theo lạm phát thì các khoản thu nhập và
chi phí của dự án thay đổi với cùng một tỷ lệ ( thấp hoặc cao hơn tỷ lệ lạm phát
h ), trừ những khoản dựa trên nhữn chi phí quá khứ là không đổi, vì giá trị tiết
kiệm thuê do khấu hao mang lại thể hiện sự ổn định về tiền tệ
T.KHt / (1 + h)
t
24
Điều kiện có rủi ro:
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng rất dễ gặp rủi ro vì trong quá
trình hoạt động kinh doanh thờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà các yếu tố thờng
điều kiện an toàn.
Bớc 4. Tính sự biến đổi của các đại lợng đầu vào do sự thay đổi của một hay
nhiều đại lợng đầu vào cùng một lúc.
25