Xuất khẩu chè Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Ngày nay các nớc trên thế giới đang có xu hớng chuyển dần từ uống cà
phê sang uống chè, do họ ngày càng phát hiện thêm những công dụng tốt của
chè đối với sức khoẻ con ngời. Việt Nam tự hào là quốc gia đứng thứ 6 thế
giới về xuất khẩu chè. Điều kiện khí hậu, đất đai của nớc ta rất thích hợp cho
sự sinh trởng và phát triển của cây chè
ở Việt Nam, ngành sản xuất và xuất khẩu chè đang ngày càng đóng vai
trò quan trọng và trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nớc
ta. Lợi nhuận thu đợc từ cây chè đã góp phần không nhỏ trong việc cải thiện
nền kinh tế quốc dân. Không những thế, xuất khẩu chè và tạo thói quen uống
chè cho ngời nớc ngoài là một trong những biệp pháp hữu hiệu trong việc
xây dựng và quảng bá hình ảnh về đất nớc con ngời và phong tục tập quán
của ngời Việt.
Trên thế giới hiện nay đang diễn ra xu thế hội nhập kinh tế quốc tế rất
mãnh liệt và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Hoà chung xu thế
đó, ngành chè Việt Nam với t cách là ngành sản xuất và xuất khẩu hàng nông
sản, cũng không thể đứng ngoài cuộc. Tham gia vào thị trờng chè thế giới là
phải chấp nhận '' chơi chung cuộc chơi'' của những nớc lớn. Đặc biệt là khi
Việt Nam sắp gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO theo dự tính là vào
cuối năm nay, đây là một cơ hội lớn nhng cũng là một thách thức lớn đối với
ngành chè Việt Nam
Nhận thức đợc điều đó chúng em đã lựa chọn đề tài : "Xuất khẩu chè
Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO". Công trình nghiên cứu khoa học
này đợc kết cấu theo 3 chơng nh sau
- Chơng I: Tổng quan về xuất khẩu chè và hội nhập kinh tế quốc tế
- Chơng II: Thực trạng xuất khẩu chè trong những năm đổi mới
- Chơng III:Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè Việt
Nam
Để hoàn thành đợc đề tài này chúng em đã nhận đợc sự giúp đỡ rất
nhiệt tình của Thạc sĩ Nguyễn Duy Phong. Chúng em xin chân thành cảm ơn

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chè còn chứa nhiều loại vitamin nh vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP
và nhiều nhất là vitamin C.
- Một giá trị đặc biệt khác của chè đợc phát hiện gần đây là tác dụng
chống phóng xạ. Điều này đã đợc các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua
việc chứng minh chè có tác dụng chống đợc chất stonti (Sr) 90 là đồng vị
phóng xạ rất nguy hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở
vùng ngoại thành Hirosima có trồng nhiều chè, thờng xuyên uống nớc chè, vì
vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng xung quanh không có chè. Các
tiến sĩ Teidzi Ugai và Kisi Gaiasi ( Nhật Bản ) đã tiến hành các thí nghiệm
trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra đợc
từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ sr-90.
Thứ 2 là Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài,
mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu
hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn. Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh tr-
ởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bói trên dới 1 tấn búp / ha. Các năm thứ
hai thứ ba ( trong thời kì kiến thiết cơ bản ) cũng cho một sản lợng đáng kể
khoảng2-3 tấn búp/ha. Từ năm thứ t, chè đã đa vào kinh doanh sản xuất.
1.3. Chè là sản phẩm có thị trờng quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng đợc mở
rộng.Theo dự đoán của FAO , nếu lấy năm 2000 là 100% thì năm 2004 yêu
cầu về chè hàng năm của thề giới sẽ tăng 2,2-2,7% và sản xuất chè tăng
3,2%.
Trên thế giới, chè là một trong những cây có giá trị xuất khẩu cao. Các
nớc hiện nay đều có năng suất rất cao: ấn Độ 18,989kg/ha, Kênia 20,714
kg/ha, Inđônexia 13679 kg/ha, Braxin 22,093kg/ha. Dẫn đến lợng chè xuất
khẩu cũng rất là cao nhất là đối với các nớc trồng chè lâu năm nh ấn Độ ,
Trung Quốc thậm chí cả với những nớc có diện tích trồng chè nhỏ nh Braxin
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Tác động của xuất khẩu chè đối với việc phát triển kinh tế thị trờng

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
triển nông nghiệp theo hớng hiện đại hóa công nghiệp hóa, từ sản xuất bằng
lao động chân tay đến sản xuất bằng máy móc nâng cao hiệu quả sản xuất,
làm cho giá trị chung của ngành nông nghiệp tăng lên, tăng hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp và quan trọng nhất là nâng cao đợc mức sống ngời dân. Ví
dụ tại công ty chè Mộc Châu. Thu nhập bình quân đầu ngời tăng 1,28 lần (từ
660.000đ lên 850.000đ). Đời sống ngày càng cao, 100% hộ ở nhà xây, 98%
hộ có tivi, 60% hộ có xe máy.
Thứ 4 là: Tạo việc làm, ổn định đời sống nông dân nông thôn nhất là
dân tộc miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo
Với tỷ lệ hiện nay là 6,7 vạn ha cần 14,74 vạn lao động thì với diện tích
năm 2004 là 12,0 vạn ha thu hút 28,17 vạn lao động. Khả năng mở rộng diện
tích trong tơng lai của ngành chè là 14 vạn ha sẽ có thể thu hút đợc trên 30
vạn lao động. ở các vùng trồng chè thu nhập chính của ngời nông dân là từ
chè. Do đó việc tăng xuất khẩu chè sẽ làm tăng qui mô diện tích sản xuất từ
đó làm tăng thu nhập của ngời dân trồng chè, tỷ lệ thu nhập đó ngày càng đ-
ợc nâng cao góp phần ổn định và bảo đảm cuộc sống cho ngời dân đặc biệt là
ngời dân ở những vùng cao. Trồng chè còn là một trong những mục tiêu nằm
trong kế hoạch xóa đói giảm nghèo của chính phủ nhằm phát triển kinh tế
vùng sâu vùng xa vì thế nó cũng góp phần làm cho nền kinh tế phát triển cân
đối hơn, đồng đều hơn. Dần xóa bỏ khoảng cách giữa thành thị và nông thôn,
giữa đồng bằng và miền núi.
Thứ 5 là: Để tạo ra sản phẩm chè xuất khẩu thì phải trải qua nhiều giai
đoạn từ khâu sản xuất, chế biến, đóng gói.. đến khâu bán hàng. Vì thế khi
xuất khẩu chè tăng sẽ góp phần thúc đẩy các ngành phụ trợ phát triển, đa
dạng hóa các ngành nghề kinh tế.
Thứ 6 là: Phát triển chè còn góp phần quan trọng vào quá trình phân bố
lại lực lợng lao động giữa miền ngợc và miền xuôi, xây dựng khu định canh
định c cho đồng bào các dân tộc. Đồng thời còn góp phần chuyển đổi nền
kinh tế tự cung tự cấp của đồng bào các dân tộc sang nền kinh tế sản xuất

1.2. Toàn cầu hóa.
Toàn cầu hóa kinh tế là một trong những vấn đề hiện đang thu hút sự
chú ý của các giới nghiên cứu, các nhà khoa học, các nhà làm công tác thực
tiễn, các nhà doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới trong đó có cả Việt Nam.
Toàn cầu hóa xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối
liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nớc và các khu vực.
Toàn cầu hóa kinh tế chính là sự kết quả của sự phát triển cao độ của quá
trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động quốc tế. Nh vậy thực chất
của toàn cầu hóa kinh tế là tự do hóa kinh tế mà trớc hết là tự do hóa thơng
mại, đầu t, tài chính là b ớc nhảy vọt mới về chất của của quá trình quốc tế
hóa kinh tế, là sự chuyển hóa nền kinh tế toàn cầu phù hợp với trình độ mới
của lịch sử phát triển lực lợng sản xuất và sự xã hội hóa của loài ngời
1.4. Xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế trên toàn thế giới.
Từ nửa cuối thế kỷ 20 toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
trở thành xu thế mạnh mẽ, thậm chí hội nghị lần thứ 29 của diễn đàn kinh tế
thế giới ngày 28-11-1999 tại Davos ( Thụy Sĩ) ngời ta đã khẳng định toàn cầu
hóa không còn là xu thế nữa mà đã trở thành một thực tế.
Xu thế này cuốn hút tất cả các nớc, từ giàu đến nghèo, từ lớn đến nhỏ
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Hội nhập là một yếu tố của phát triển. Nớc
nào không hội nhập thì không có cơ hội phát triển. Những nớc hội nhập tốt,
sâu rộng thì phát triển tốt.
Việt Nam bớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh
tế vì vậy chọn con đờng hội nhập kinh tế quốc tế là quyết tâm của Đảng và
Chính Phủ đã đợc khẳng định trong các nghị định đại hội của đảng, nghị
quyết trung ơng của bộ chính trị và các chỉ thị, chơng trình hành động của
chính phủ.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Tổng quan về WTO và tiến trình hội nhập WTO của Việt Nam.
2.1. Quá trình hình thành WTO.

này chứng tỏ nỗ lực và những quyết định sáng suốt của tất cả các nguyên thủ
của các nớc thành viên nhằm tránh cho thế giới khỏi sự trì trệ, khỏi những
nguy cơ dẫn đến chiến tranh cũng nh những biến động chính trị. Một trong
những thành công lớn nhất đạt đợc tại vòng đàm phán Uruguay là các luật lệ
quốc tế đợc củng cố thêm và đợc mở rộng ra ngoài khuôn khổ của GATT.
Ngày 1.1.1995 WTO chính thức ra đời theo hiệp định thành lập tổ chức
này kí kết tại Marrkesh (Maroc) ngày 15.4.1994 ( Các nớc tham gia vòng
đàm phán Uruguay đã thành lập ra WTO để thay thế cho hiệp định chung về
thuế quan và thơng mại thế giới tồn tại từ năm 1947). Ban đầu có 130 thành
viên đến nay tổng số thành viên đã lên tới 148 thành viên, trong đó 2/3 là các
nớc đang và kém phát triển. Ngoài các thành viên chính thức, hiện nay còn
25 nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO nh Nga, Lào, Ukraina,
Việt Nam Đây là tổ chức th ơng mại lớn nhất toàn cầu, chiếm hơn 90% Th-
ơng mại thế giới. Tổ chức Thơng mại thế giới là một thể chế pháp lý của hệ
thống thơng mại đa phơng. Tổ chức Thơng mại thế giới đa ra các nghĩa vụ có
tính nguyên tắc để chính phủ các quốc gia thiết lập khuôn khổ, các luật lệ và
qui định thơng mại trong quốc gia mình phù hợp với thông lệ thơng mại
quốc tế. Tổ chức thơng mại thế giới là nền tảng của tiến trình phát triển các
quan hệ thơng mại giữa các quốc gia thông qua các cuộc thảo luận, thơng l-
ợng và phán xét có tính tập thể.
Tổ chức Thơng mại thế giới đợc thành lập nhằm kế tục sự nghiệp của
GATT nhng nó không phải là sự mở rộng giản đơn mà là sự thay thế hoàn
toàn tổ chức tiền thân của nó. Từ khi thành lập tổ chức Thơng mại thế giới
ngày càng phát triển và có vai trò vô cùng quan trọng trong nền thơng mại
thế giới, chi phối các chính sách thơng mại của khu vực và các quốc gia,
chiếm 85% thơng mại hàng hóa và 90% thơng mại dịch vụ thế giới, điều tiết
cả lĩnh vực thơng mại hàng hóa, thơng mại dịch vụ đầu t liên quan đến thơng
mại và sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Nguyên tắc cạnh tranh công bằng thể hiện ở sự tự do cạnh tranh trong
những điều kiện bình đẳng nh nhau.
2.3. Tiến trình hội nhập của Việt Nam.
2.3.1. Đờng lối đổi mới kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta gắn bó quan hệ chặt chẽ
với đờng lối đổi mới kinh tế. Từ đại hội 6 (1986) Đảng ta đã khẳng định đờng
lối đổi mới kinh tế, chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự
quản lý của nhà nớc. Đến đại hội 9 ( 2001) Đảng ta đã khẳng định đờng lối
xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Chỉ trên cơ sở là
nền kinh tế thị trờng mới có thể hội nhập đợc, ngợc lại hội nhập lại tạo điều
kiện xây dựng hoàn thiện nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay.
Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng lại đòi hỏi phải mở cửa nền
kinh tế cho nên Đảng ta đã xác định đờng lối đối ngoại "Đa dạng hóa, đa ph-
ơng hóa" "Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nớc trong cộng đồng quốc
tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập phát triển". Từ đờng lối đối ngoại đó nớc ta
mở cửa, hội nhập quốc tế, trớc hết là lĩnh vực kinh tế. Đại hội 9 của Đảng vừa
qua đã khẳng định phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực
bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu
quả và bền vững". Chủ trơng hội nhập đó đã mở ra con đờng phát triển mới,
đồng thời đòi hỏi các ngành các cấp phải tính toán phơng hớng, chiến lợc ch-
ơng trình hành động để đẩy mạnh hội nhập kinh tế.
2.3.2. Tiến trình hội nhập của nớc ta
Từ đờng lối chủ trơng hội nhập của Đảng, nớc ta đã triển khai tiến trình
hội nhập rộng lớn và hiệu quả trong vài chục năm qua.
2.3.2.1 . Cho đến nay nớc ta đã thiết lập ngoại giao với 167 nớc, có quan
hệ thơng mại với gần 160 nớc thu hút vốn đầu t trực tiếp của các công ty và
tập đoàn thuộc 70 nớc và vùng lãnh thổ, tranh thủ viện trợ phát triển của 45
nớc và các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế nh IMF, WB , ADB.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
năm 1994 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập tổ chức này .Tháng 8 năm
1996, chúng ta đã nộp bản bị vong lục về chế độ ngoại thơng của Việt
Nam.Từ đó đến nay, chúng ta đã tiến hành đàm phán bảy phiên đa phơng.
Phiên thứ nhất vào tháng 7 năm 1998; Phiên thứ hai vào tháng 12 năm 1998;
Phiên thứ ba vào tháng 7 năm 1999; Phiên thứ t vào tháng 11 năm 2000. Đây
là bốn phiên ban đầu của giai đoạn hỏi trả lời, giải trình, minh bạch hoá
chính sách kinh tế thơng mại. Đến nay chúng ta đã phải trả lời 2000 câu hỏi
của các thành viên ban công tác và minh bạch hoá chính sách thơng mại, tài
chính, ngân hàng, đầu t, giá cả, quyền kinh doanh của các doanh nghiệp, thủ
tục cấp phép, quản lí hải quan, các quy định về kiểm dịch, thủ tục trớc khi
xếp hàng chất lợng hàng hoá ... Kết thúc phiên bốn cơ bản chúng ta đã hoàn
thành việc minh bạch hoá chính sách kinh tế thơng mại.Từ phiên năm tháng
4 năm 2002, phiên sáu tháng 5 năm 2003 và phiên bảy tháng 12 năm 2003,
chúng ta đã chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thi trờng. Chúng ta phải
cung cấp cho ban th kí chơng trình xây dựng pháp luật để thực hiện các hiệp
định của WTO, chơng trình hành động việc kiểm dịch(SPS), chơng trình
hành động thực hiện hiệp định hải quan (CVA), chơng trình hành động thực
hiện hiệp định các rào cản kĩ thuật đối với thơng mại (TBT), thủ tục cấp phép
nhập khẩu (ILP) chính sách và trợ cấp nông nghiệp (ACC4), trợ cấp công
nghiệp, hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc, biểu thuế hiện hành và các
văn bản pháp luật liên quan đến các quy chế của WTO. Đây là khối lợng
công việc khổng lồ chúng ta phải làm, cung cấp tài liệu đáp ứng yêu cầu của
ban công tác.Về công việc đàm phán song phơng, Việt Nam đã gửi bản chào
đầu tiên vào phiên thứ năm (năm 2002) về hàng hoá, gồm biểu thuế, hạn
ngạch thuế quan và bản chào dịch vụ. Trớc phiên sáu, Việt Nam đã cung cấp
bản chào sữa đổi lần thứ hai, chúng ta đã tiếp tục giảm thuế và mở cửa thị tr-
ờng dịch vụ, tại phiên bảy, ta đã đa ra bản chào lần thứ ba giảm mức thuế
nhập khẩu trung bình thêm 4.5% xuống còn 2.2%.Về dịch vụ, ta chào 10

các nớc không đợc phép tăng số tiền trợ cấp và khối lợng nông sản xuất khẩu
đợc nhận trợ cấp vợt mức cam kết trong danh mục cam kết của họ, cũng nh
không đợc phép mở rộng phạm vi sản phẩm đợc nhận trợ cấp ngoài những
sản phẩm đợc nêu trong danh mục cam kết của họ theo nguyên tắc giữ
nguyên hiện trạng và chỉ có thể giảm đi chứ không đợc phép tăng lên hoặc bổ
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sung. Đối với những nớc hiện đang trợ cấp xuất khẩu lớn phải cam kết cắt
giảm cả về khối lợng và giá trị trợ cấp.
Đối với các nớc đang đàm phán gia nhập WTO nh Việt Nam, phải thực
hiện đàm phán với các nớc thành viên về cả 3 lĩnh vực trên. Các nớc thành
viên WTO yêu cầu nớc muốn gia nhập phải cam kết các điều kiện ngặt nghèo
hơn nhiều so với những nớc đã là thành viên
Bảng 5 : Biểu cam kết với WTO về hàng nông sản
Biện pháp WTO Việt Nam
Vòng Uruguay Vòng đàm phán Hiện trạng của Dự kiến cam Dự kiến cam kết
mới (Doha) Việt Nam kết gia nhập gia nhập WTO
WTO mức cao mức thấp

Nớc phát triển
giảm trung bình
Nhợng bộ về 36% (tối thiểu
thuế quan 15%) Cắt giảm hơn nữa 25% 15% 20%
Nớc đang phát
triển giảm trung
bình 24% (tối
thiểu 10%)
Diện mặt hàng 100% (trừ 4 100% 100% 100%
cam kết nớc)
Cắt giảm thuế Tham gia tối Không tham gia

tiêu thụ khoảng 147000-162000 tấn/năm mà sản xuất chỉ đáp ứng đợc 1%
nhu cầu. Để khai thác tối đa thị trờng tiềm năng này, tại Hà Nội Hiệp Hội
Chè Việt Nam (Vitas) đã kí thoả thuận hợp tác chè Việt Nam Hiệp Hội Chè
cà phê liên bang Nga. .
Theo thoả thuận do ông Nguyễn Kim Phong chủ tịch hiệp hội chè
Việt Nam và ông Shteyman Ustim chủ tịch hiệp hội chè cà phê liên bang Nga
kí, hai hiệp hội thống nhất hoạt động để trở thành hai trung tâm chính cung
cấp thông tin cho các doanh nghiệp chè của hai nớc. Hai bên cũng nhất chí
rằng Nga sẽ t vấn và giúp đỡ Việt Nam xây dựng mạng lới tiêu thụ chè vào
Nga, đề ra những giải pháp trợ giúp nhau xây dựng thơng hiệu và quảng bá
thơng hiệu chè, trợ giúp nhau trong việc đào tạo nguồn nhân lực
Hai hiệp hội đã đa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 lợng chè Việt
Nam chiếm khoảng 10% tổng số lợng chè nhập khẩu vào Nga tơng đơng với
khoảng 15 nghìn tấn
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.1.2. Hợp tác với tập đoàn Finleys (Anh)
Finleys là một tập đoàn đa quốc gia có kinh nghiệm gần 170 năm sản
xuất vầ chế biến chè, hiện nay đang sở hữu nhiều đồn điền chè và nhiều nhà
máy chế biến chè đen ở khắp vùng chè nổi tiếng trên thế giới
Ông Iain Lang , đại diện tập đoàn Finleys tại Việt Nam đã khẳng
định: ''Chúng ta cần nhận ra rằng Việt Nam hiện nay là nhà sản xuất chè lớn
thứ 7 và xuất khẩu hàng thứ 6 thế giới. Tuy nhiên ngành công nghiệp chè của
Việt Nam vẫn còn một bớc dài trớc khi hoàn toàn ra nhập vào gia đình chè
thế giới. Dù vậy tập đoàn chè của chúng tôi vẫn thấy đợc tơng lai hết sức tốt
đẹp của ngành công nghiệp chè Việt Nam. Khởi đầu chúng tôi sẽ kinh doanh
chè đen và chè xanh và ý đồ của chúng tôi là thiết lập mối quan hệ đối tác
lâu dài với nhà kinh doanh trong nớc và các nhà sản xuất cá thể. Chúng tôi
tìm ra những thị trờng mới cho các loại chè này và cạnh tranh mạnh mẽ với
những nớc đã xuất khẩu cho thị trờng của họ. Chúng tôi sẽ cung cấp kinh tế

tại Việt Nam
Hoạt động này nằm trong khuôn khổ xúc tiến thơng mại hàng nông lâm
sản Asean. Diễn đàn này quy tụ đại diện Hiệp hội và Doanh nghiệp
chuyên ngành chè của 10 nớc thành viên Asean và đại diện của các doanh
nghiệp Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và đại diện của một số nớc nhập
khẩu chè lớn của Việt Nam nh ấn độ, pakistan, srilanka, Đài Loan, Nga, Mĩ
Theo ban tổ chức, diễn đàn doanh nghiệp chè Asean 2004 là nơi để
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệp hội chè trong khối Asean và
một số thị trờng lớn trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong việc tạo và nhân
giống mới, trồng trọt chăm sóc thu hái chế biến bảo quản đóng gói vận
chuyển buôn bán chè, xây dựng quảng bá thơng hiệu hợp tác đẩy mạnh tiêu
thụ chè giữa các nớc Asean, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và một số
nớc khác
Ông Trần Đức Minh thứ trởng bộ thơng mại phát biểu : "Các doanh
nghiệp chè Việt Nam nên cùng hiệp hội chè xây dựng hệ thống thông tin thị
trờng giúp ngời mua ngời bán có thông tin kịp thời về thị trờng nhất là thị tr-
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ờng nớc ngoài và làm sao Việt Nam có vị thế sản xuất kinh doanh của mình
có thể chủ động tác động đợc thị trờng chè trớc hết là ở khu vực. Theo dự báo
của hiệp hội chè thế giới, xu hớng thơng mại chè thế giới trong những năm
tới có sự chuyển biến phát triển phù hợp với tăng trởng kinh tế thế giới. Đồng
thời mặt hàng chè trong buôn bán giữa các nớc Asean lại thuộc danh mục
cắt giảm theo hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực chung giữa các nớc
Asean. Vì vậy chúng tôi rất mong thông qua diễn đàn này các doanh
nghiệp cùng nhau liên kết liên doanh đầu t phát triển sản xuất và xuất khẩu
chè
Còn ông Shivardhan Kalyani, công ty trách nhiệm hữu hạn chè Nitye
Tea và Industries Limited- ấn Độ thì cho biết: một trong những mục đích của
tôi khi tham dự diễn đàn Asean 2004 về chè là nhằm có đợc cái nhìn tổng

của một số quốc gia, trng bày những dây truyền sản xuất chè hiện đại. Việt
Nam có gian hàng của cơ quan thờng vụ của Việt Nam tại Nhật Bản và các
gian hàng của hàng chục doanh nghiệp đại diện cho các cơ sở sản xuất chế
biến chè của hiệp hội chè Việt Nam
Theo sáng kiến của nớc chủ nhà Nhật Bản nhân dịp ''Festival chè 2004''
đại diện các nớc vùng lãnh thổ tham dự lần đầu tiên đã quyết định thành lập
hiệp hội chè xanh thế giới bao gồm 8 nớc do ngài Shozaburo Kimura làm
chủ tịch và Việt Nam là thành viên chính thức. Việc nớc ta trở thành thành
viên chình thức của hiệp hội chè xanh thế giới cho thấy sự công nhận của các
nớc đối với tiềm năng sản xuất và xuất khẩu chè của các doanh nghiệp Việt
Nam trong nhiều năm qua
Phát biểu tại cuộc hội thảo nhân sự kiện này, Tiến sĩ Nguyễn Kim
Phong, chủ tịch hiệp hội chè Việt Nam nhấn mạnh trện cơ sở mối quan hệ đã
có trong thời gian qua, công ty chè các nớc cần trao đổi thông tin về tình hình
sản xuất, tiêu thụ, mở rộng hệ thống phân phối, quảng bá sản phẩm, thơng
hiệu, đào tạo nguồn nhân lực, kiểm tra giám sát chất lợng sản phẩm. Ông
Nguyễn Kim Phong cho rằng sự hợp tác ổn định lâu dài và đa dạng không
những tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm chè nhanh chóng đến với ngời
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu dùng mà còn giúp tăng thêm mối liên hệ và sự hiểu biết về những nét văn
hoá của các nớc
Hiệp hội chè xanh thế giới còn làm cầu nối cho các nhà mua bán trực
tiếp giao dịch với nhau là trung tâm cung cấp những thông tin cần thiết phục
vụ cho sản xuất và kinh doanh chè của các nớc trên thế giới
Nh vậy việc hiệp hội chè xanh thế giới ra đời là việc cấp thiết và đáp
ứng đựoc yêu cầu hiện nay của các doanh nghiệp, các nớc sản xuất chè. Tạo
cho các doanh nghiệp các nớc sản xuất chè có một sân chơi thị trờng ổn định
nhằm phát triển hơn nữa ngành chè của thế giới
4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế.

Bảng 1.1 So sánh giữa Trung Quốc và Việt Nam
Đầu t trực tiếp nớc ngoài / đầu ngời(USD)
1997 1998 1999 2000 2001 2002
Trung Quốc 36 35 31 30 34 41
Việt Nam 29 22 18 17 16 17
Hội nhập cũng tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh hơn, gay gắt hơn. Thuận
lợi hóa, tự do hóa thơng mại tạo ra nhiều đối tác cạnh tranh trên cùng 1 thị tr-
ờng, ngay cả thị trờng nội địa. Chung quanh chúng ta có những đối tác lớn
nh Trung Quốc, ấn Độ lại có những đối tác phát triển trớc chúng ta nh Đài
Loan, Thái Lan, Malayxia. Đó là những nớc sản xuất nhiều sản phẩm xuất
khẩu mang tính cạnh tranh cao hơn lại có nhiều u thế hơn ta, kể cả những sản
phẩm chủ lực của ta nh nông sản, thủy sản, may mặc, giày dép. Không chỉ
cạnh tranh trong thơng mại, mà còn cạnh tranh trong cả lĩnh vực thu hút vốn
FDI, chúng ta cũng vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt hơn và nguy cơ suy giảm
FDI là rất lớn.
Hội nhập với nền kinh tế mở cửa phải tích cực tham gia vào quá trình
phân công, hợp tác quốc tế. Không thể duy trì nền kinh tế khép kính tự lực
cánh sinh, tự túc mọi mặt.Tùy theo lợi thế và hiệu quả mà mỗi nớc tập trung
đầu t sản xuất những sản phẩm có sức cạnh tranh cao, phát triển những ngành
nghề, cơ cấu kinh tế đến cơ cấu các thành phần kinh tế. Cùng với cải cách cơ
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cấu kinh tế là cải cách thể chế kinh tế, chuyển từ thể chế kế hoạch tập trung
bao cấp sang cơ chế thị trờng mở cửa, hội nhập.
4.1.3 .Hội nhập kinh tế quốc tế còn tác động mạnh đến các lĩnh vc liên
quan nh dịch vụ, thơng mại dịch vụ, bản quyền sở hữu trí tuệ, môi trờng, vệ
sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe của con ngời. Mỗi một vấn đè nêu
trên trong điều kiện hiện nay đều mang tính quốc tế, đều đợc toàn cầu hóa
mà mỗi quốc gia hội nhập đều chịu tác động. Đối với các nớc đang phát triển
đặc biệt là nớc ta thì đó lại là những lĩnh vực mới mẻ, phức tạp là những rào

nghệ mới. Xây dựng đợc dây chuyền chế biến hiện đại để đa ra thị trờng thế
giới những sản phẩm chè có chất lợng cao phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của
thế giới. Đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo cơ hội để ta tiếp thu
những kiến thức mới, những kinh nghiệm quí báu về quản lý kinh tế, những ý
tởng về cải cách kĩ thuật, những ý tởng về chiến lợc phát triển, những hiểu
biết về nền kinh tế tri thức
4.2.2 Thách thức
Tham gia hội nhập chúng ta sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khá gay
gắt từ những nớc xuất khẩu chè lớn nh ấn Độ, Trung Quốc hay là nớc
Inđônexia là nớc nằm trong khu vực Đông Nam á nh chúng ta.Với chất lợng
chè nh hiện nay chúng ta sẽ phải cố gắng rât nhiều để có thể cạnh tranh với
những sản phẩm chè chất lợng cao của thế giới.
III. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu của ngành chè
Việt Nam
1. Điều kiện tự nhiên của cây chè
Dựa vào các di tích khảo cổ học và điều kiện sinh thái của cây chè, căn
cứ ở các vùng chè hoang dại và tập quán sử dụng chè nhiều tài liệu của Trung
Quốc, Liên Xô cũ ở các vùng đã đi đến kết luận: Cây chè có nguồn gốc phát
sinh ở miền núi phía Nam Trung Quốc, Bắc ấn Độ, miền bắc Việt Nam.
Ngày nay, cây chè đợc trồng nhiều nớc khác nhau do sự tiến hóa nhng có
cùng nguồn gốc chung
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những điều kiện ngoại cảnh chủ yếu của cây chè bao gồm.
Về đất đai, cây chè không yêu cầu nghiêm ngặt lắm. Song đất trồng chè
thích hợp nhất phải là loại đất tốt nhiều mùn, chua tơi xốp, có tầng canh tác
dày, mực nớc ngầm sâu Nói chung chè sinh tr ởng phát triển tốt cho năng
suất cao thờng trên các loại đất tốt có hàm lợng mùn trên 2%, N tổng số trên
0,2%; kali dễ tiêu 10-15 mg/100g đất; p2o5 : 30-32 mg/ 100g đất và có đủ
các nguyên tố vi lợng nh : Mn, Mg, Al, Zn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status