TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM VĂN BẰNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU PHÈN - MẶN
DÒNG CTUS4 TRÊN ĐẤT HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU Ở ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG
Cần Thơ, Tháng 12 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU PHÈN - MẶN
DÒNG CTUS4 TRÊN ĐẤT HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU Ở ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Giáo viên hướng dẫn:
PGs. Ts. Võ Công Thành
Sinh viên thực hiện:
BỘ MÔN DI TRUYỀN - GIỐNG NÔNG NGHIỆP
------------------------------------------------------------------------------------------------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Khoa học cây trồng – Chuyên ngành Công nghệ giống cây trồng với đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU PHÈN - MẶN
DÒNG CTUS4 TRÊN ĐẤT HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU Ở ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Do sinh viên Phạm Văn Bằng thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp...........................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được đánh giá............................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm……
Thành viên Hội đồng
-------------------------
----------------------------
--------------------------
DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD
--------------------------
ii
Email: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
Thời gian đào tạo: Từ tháng 9/1998 đến tháng 5/2003
Trường: Tiểu học Phú Thọ
Địa chỉ: Xã Phú Thọ, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo: Từ tháng 9/2003 đến tháng 5/2007
Trường: Trung học cơ sở Phú Thọ
Địa chỉ: Xã Phú Thọ, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo: Từ tháng 9/2007 đến tháng 5/2010
Trường: Trung học phổ thông Tràm Chim
Địa chỉ: Thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Cần Thơ, Ngày
tháng
Người khai
Phạm Văn Bằng
iv
năm 2013
CẢM TẠ
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Cần Thơ, em đã
được quý thầy cô truyền đạt rất nhiều kiến thúc, kinh nghiệm quý báu. Đây sẽ là
PHẠM VĂN BẰNG, 2013 “Đánh giá khả năng chống chịu phèn – mặn của dòng
CTUS4 trên đất huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu ở điều kiện nhà lưới”. Luận văn
tốt nghiệp kỹ sư ngành Khoa Học Cây Trồng, chuyên ngành Công Nghệ Giống Cây
Trồng, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ.
Hướng dẫn khoa học PGs.Ts. VÕ CÔNG THÀNH
________________________________________________________________
TÓM LƯỢC
Huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu là huyện bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi
phèn – mặn, làm cho diện tích đất sản xuất bị suy giảm. Vì thế đề tài được thực hiện
nhằm mục tiêu tìm ra được giống lúa có khả năng chống chịu được phèn – mặn phù
hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Bước đầu đề tài đã lấy đất tại huyện về để
nghiên cứu khả năng thích nghi của dòng CTUS4 (có nguồn gốc từ lúa sỏi mùa đột
biến). Đề tài được thực hiện trong 3 vụ, trong đó có 2 vụ trồng trong 20 chậu đất
mặn - phèn lấy từ huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu và 1 vụ được trồng trong nhà
lưới ở điều kiện đất bình thường. Kết quả đã chọn được 1 dòng CTUS4-2-1 có khả
năng thích nghi với điều kiện đất mặn 7-8‰, pH= 3, có hàm lượng amylose thấp
(10,99%), protein 6,5% và độ bền thể gel thuộc nhóm mềm, độ trở hồ cấp 7, thời
gian sinh trưởng 100 ngày.
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................ iii
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ..............................................................................iv
CẢM TẠ ..................................................................................................... v
TÓM LƯỢC.............................................................................................. ...vi
1.6 CƠ CHẾ CHỐNG CHỊU MẶN ............................................................14
1.7 ĐẤT PHÈN ..........................................................................................15
1.6.1 Định nghĩa ..............................................................................15
1.6.2 Nguồn gốc và quá trình hình thành đất phèn ...........................16
1.6.3 Phân loại đất phèn...................................................................16
1.6.4 Cải tạo đất phèn ......................................................................17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP .................................19
2.1 PHƯƠNG TIỆN ...................................................................................19
2.1.1 Thời gian và địa điểm..............................................................19
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu .................................................................19
2.1.3 Thiết bị và hóa chất.................................................................19
vii
2.2 PHƯƠNG PHÁP ..................................................................................19
2.2.1 Các bước tiến hành thí nghiệm................................................19
2.2.2 Phương pháp đo độ mặn nước .................................................20
2.2.3 Phương pháp đánh giá độ mặn đất...........................................20
2.2.4 Phương pháp thu thập và đánh giá các chỉ tiêu nông học.........20
2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT ............21
2.3.1 Phương pháp xác định hàm lượng protein ...............................21
2.3.2 Phương pháp xác định hàm lượng amylose .............................22
2.3.3 Phương pháp xác định cấp độ trở hồ .......................................23
2.3.4 Phương pháp xác định độ bền thể gel......................................24
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.............................................25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................26
3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐẤT ..............................................................26
3.2 THEO DÕI TÌNH HÌNH DIỄN BIẾN MẶN VÀ GHI NHẬN KẾT
QUẢ MẶN CỦA 20 CHẬU SAU KHI CẤY (VỤ 1) ..................................27
3.2.1 Diễn biến mặn của 20 chậu thí nghiệm................................ 27
1.1
Phân loại theo số đo chiều dài hạt gạo ( Tiêu Chuẩn Việt Nam, 2001)
4
1.2
Phân loại theo tỉ số chiều dài/rộng hạt (Tiêu Chuẩn Việt Nam, 2001)
4
1.3
Phân nhóm lúa theo hàm lượng amylose (IRRI, 1988)
5
1.4
Bảng đánh giá độ mặn dựa vào chỉ tiêu Cl- và tỷ lệ muối hòa tan
8
1.5
Thang đánh giá cho đặc tính độ dẫn điện của đất (Western Agricultural
Laboratories, 2002 (trích dẫn từ Ngô Ngọc Hưng, 2004).
9
13
2.1
Bảng phân loại nhóm lúa theo thời gian sinh trưởng
21
2.2
Hệ thống đánh giá chuẩn hàm lượng amylose cho lúa (IRRI,1988)
23
2.3
Bảng phân cấp độ trở hồ (IRRI, 1979)
24
2.4
Đánh giá độ trở hồ theo thang điểm IRRI (1979)
24
2.5
Phân cấp độ bề thể gel theo thang đánh giá của IRRI (1996)
Một số chỉ tiêu nông học ở vụ 2
34
3.6
Diễn biến pH của các chậu qua các giai đoạn phát triển
35
3.7
Một số chỉ tiêu nông học và trọng lượng 1000 hạt ở vụ 3
35
3.8
Hàm lượng Amylose và Protein
36
3.9
Kết quả đánh giá độ bền gel của 6 dòng được chọn (theo IRRI, 1996)
37
ix
3.2
Sự chết của lúa do biểu hiện của mặn, phèn giai đoạn mạ
32
3.3
Độ bền gel của các dòng CTUS4-1-1, CTUS4-2-1, CTUS4-9-2
37
3.4
Chiều dài và rộng hạt gạo của dòng CTUS4-2-1
38
3.5
Nhiệt trở hồ dòng CTUS4-2-1 và dòng CTUS4-8-1
39
xi
DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
MỞ ĐẦU
Trong năm 2012, toàn vùng ĐBSCL gần như không có cơn mưa trái mùa nào nên
thời tiết nắng nóng, khô hạn ngày càng quyết liệt, đặc biệt mức độ xâm nhập mặn đang
lan rộng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt đời sống và sản xuất của người dân
(Đài khí thượng thủy văn Nam Bộ). Theo dự báo trong những năm tới dưới tác động của
biến đổi khí hậu thì diện tích đất nhiễm mặn của ĐBSCL sẽ tăng lên ước đạt 1,4 – 1,6
triệu ha (viện quy hoạch thủy lợi, 2007). Trong đó, Bạc Liêu là một tỉnh thuộc ĐBSCL bị
ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu do nước biển dâng và xâm nhập mặn.
Tỉnh Bạc Liêu có diện tích đất tự nhiên 2.594 km2 thì đã có hơn ¾ diện tích đất
nhiễm mặn và mô hình sản xuất chủ yếu là mô hình lúa tôm. Huyện Hồng Dân là một
trong những huyện có diện tích đất mặn khá cao của tỉnh với tổng diện tích đất nông
nghiệp là 42.000 ha thì có tới 22.500 ha là đất nhiễm mặn.
Những năm gần đây, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng cao, lấn sâu vào nội
đồng, gây nhiễm mặn trầm trọng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất. Từ những ngày
đầu tháng 02-2009, độ mặn ở ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân tăng cao, dao động từ
7,5‰- 8,5‰. Khi thủy triều dâng cao, một khối nước mặn lớn được dồn từ ngã tư Ninh
Quới đến ranh Bạc Liêu - Sóc Trăng, xâm nhập vào khu vực ngọt của tỉnh với diện tích
lúa 5.500 ha. Trong khi đó, do không được nâng cấp, hệ thống cống đầu mối của huyện
hư hại nghiêm trọng, chỉ đảm trách được nhiệm vụ đóng hoặc mở để tiêu nước chứ không
kiểm soát được nước mặn xâm nhập.
Từ những thực tế trên, tìm ra hướng giải quyết đang là vấn đề cấp thiết cho người
trồng lúa ở ĐBSCL đặc biệt là huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu, chính vì vậy đề tài “Đánh
giá khả năng chống chịu phèn - mặn của dòng CTUS4 trên đất huyện Hồng Dân tỉnh
Bạc Liêu trong điều kiện nhà lưới” đã được thực hiện. Bước đầu đánh giá dòng lúa được
khảo sát có khả năng chịu mặn, phèn cao, phẩm chất tốt.
1
CHƯƠNG 1
chuyển vị các dưỡng liệu và các chất quang hợp làm hạt bị lép và giảm năng suất. Chiều
cao cây được xem như lý tưởng về năng suất là từ 90-100 cm (Akita, 1989).
1.2.2 Số bông/ bụi
Nguyễn Đình Giao và ctv., (1997) cho rằng trong bốn yếu tố tạo thành năng suất
thì số bông/bụi là yếu tố quyết định nhất và sớm nhất. Nó có thể đóng góp 74% năng suất.
Khảo sát ở bộ giống lúa cao sản, Nguyễn Thị Lang (1994) cho rằng tính trạng số bông/bụi
mang tính trội rất cao. Số bông/bụi có quan hệ nghịch với số hạt/ bông và trọng lượng hạt.
Nên khi trồng với mật độ dày, số bông trên một đơn vị diện tích sẽ tăng nhưng số
hạt/bông và trọng lượng hạt sẽ giảm. Vì vậy, để nâng cao năng suất cây lúa cần có số
2
bông/m2 vừa phải, gia tăng số hạt chắc trên một đơn vị diện tích là một biện pháp gia tăng
năng suất tốt hơn là gia tăng số bông/m2 (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998).
1.2.3 Số hạt/bông
Thông thường, lúa sạ có trung bình từ 80-100 hạt/bông, lúa cấy có số hạt/bông cao
hơn lúa sạ từ 100-120 hạt/bông. Trên cùng một cây lúa, những bông chính thường có
nhiều hạt hơn những bông phụ ra sau. Tùy thuộc vào số hoa/bông, đặc tính sinh lý của
cây lúa và ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh mà tỷ lệ hạt chắc cao hay thấp. Để năng
suất cao thì tỷ lệ hạt chắc phải trên 80% (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998).
1.2.4 Trọng lượng 1.000 hạt
Nguyễn Đình Giao và ctv., (1997) đã kết luận rằng trọng lượng 1.000 hạt chịu tác
động mạnh của điều kiện mạnh của môi trường. Khối lượng hạt do hai yếu tố cấu thành,
khối lượng vỏ trấu chiếm 20% và khối lượng hạt gạo chiếm 80%.
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) trọng lượng 1000 hạt tùy thuộc vào kích cỡ hạt.
Trọng lượng hạt chủ yếu do đặc tính di truyền của giống quyết định, và một phần do ảnh
hưởng của điều kiện môi trường.
1.2.5 Chiều dài và hình dạng hạt gạo
Phẩm chất gạo trên thị trường phụ thuộc rất lớn vào thị hiếu tiêu dùng của từng
1
2
Dài
6,61 – 7,5
3
3
Trung bình
5,51 – 6,6
5
4
Ngắn
5
4
Tròn
4
Lúa cứng cơm
>25
Cao
Cơ chế di truyền về hàm lượng amylose thấp do gen lặn quy định. Gen trội A quy
định hàm lượng amylose cao và gen đồng hợp lặn aa quy định hàm lượng amylose thấp.
Hạt dị hợp tử có hàm lượng amylose trung bình nhưng không ổn định. Nếu cần hạt có
hàm lượng amylose trung bình thì cha mẹ hoặc mẹ hoặc cả hai phải có hàm lượng
amylose trung bình (P.R. Jening et al., 1979).
Lượng amylose bị môi trường biến đổi một phần theo những phương cách chưa
được biết rõ như: nhiệt độ cao lúc lúa chín làm giảm hàm lượng amylose hay hàm lượng
amylose của một giống lúa có thể khác nhau đến 6% từ mùa này sang mùa khác (P.R.
Jening et al., 1979).
Chất lượng nấu nướng được xác định bởi hàm lượng amylose và nhiệt trở hồ mà ít
phụ thuộc vào hàm lượng protein. Người Việt Nam thích cơm mềm nhưng lại ráo và đậm.
Nếu hàm lượng amylose trung bình từ 22-24% thì nhiệt trở hồ cũng trung bình và cơm sẽ
mềm; nếu hàm lượng amylose từ 25-26% thì cơm khô nhưng lại cứng; hàm lượng
amylose nhỏ hơn 22%, cơm dẻo nhưng hơi ướt và nhạt (Nguyễn Thị Trâm, 2001).
1.3.2 Nhiệt trở hồ
Bên cạnh hàm lượng amylose còn có một yếu tố khác cũng ảnh hưởng không kém
phần quan trọng lên phẩm chất của gạo đó là nhiệt trở hồ.
Nhiệt trở hồ là nhiệt độ nấu mà khi lên đến nhiệt độ đó nước sẽ bị hấp thu và tinh
bột phồng lên không hoàn nguyên, đồng thời dạng tinh thể biến mất. Nhiệt trở hồ thường
từ 55-790C và được chia ra làm ba nhóm chính: Thấp < 700C; Trung bình (70 – 740C);
Cao > 740C.
của hạt lúa. Protein trong hạt gạo có giá trị cao hơn giá trị protein của các ngũ cốc khác vì
hàm lượng lysine của nó khá cao 3,5-4% (Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang. 2000)
Protein chiếm tỉ lệ thấp trong hạt lúa (6-8%), thấp hơn so với lúa mì và các hạt ngũ
cốc khác. Các giống lúa Việt Nam có hàm lượng protein biến động trong khoảng 5,2512,84%, phần lớn nằm trong khoảng 7-8%. Lúa nếp có hàm lượng protein cao hơn lúa tẻ,
(Bùi Chí Bửu va Nguyễn Thị Lang, 2000).
6
Trong quá trình canh tác nếu không bón hoặc bón ít đạm, thì các giống lúa cải tiến
chứa một lượng protein tương đương với các giống địa phương. Ngược lại, nếu bón đủ
đạm và áp dụng đúng kĩ thuật canh tác thì hàm lượng protein sẽ tăng 1-2% mà năng suất
vẫn không giảm (Jenning et al., 1985). Theo Gomez (1978) việc quản lý kĩ thuật canh tác
cho thấy có ảnh hưởng rất lớn đến hàm lượng protein hạt gạo. Hàm lượng protein sẽ cao
hơn ở những nơi sạ thưa.
Ngoài ra, hàm lượng protein còn chịu ảnh hưởng của bức xạ mặt trời. Hàm lượng
protein có khuynh hướng giảm khi bức xạ mặt trời cao trong thời gian hạt đang phát triển.
IRRI (1976) cho rằng ở vùng nhiệt đới, trong mùa khô, hàm lượng protein thấp hơn trong
mùa mưa. Hàm lượng protein trung bình của 11 giống lúa canh tác tại IRRI trong điều
kiện tương tự nhau là 8% trong mùa khô và 9,5% trong mùa mưa (Gomez and De Detta,
1975).
1.3.4 Độ bền thể gel
Theo Jennings et al. (1979), các giống lúa có hàm lượng amylose cao như nhau
(trên 25%) có thể khác nhau về độ bền của gel, lúa có hàm lượng amylose thấp (dưới
24%) thường có thể gel cao. Trong cùng một nhóm có hàm lượng amylose giống nhau,
giống lúa nào có độ bền thể gel mềm hơn, giống đó sẽ được ưa chuộng hơn (Khush et al.,
1979). Theo Vương Đình Tuấn (2001), thì hàm lượng amylose và độ bền thể gel có liên
quan chặt chẽ với nhau. Gạo có thể gel mềm thường tương ứng với hàm lượng amylose
thấp, gạo mềm cơm hơn. Nguyễn Ngọc Đệ (2008), thì cho rằng độ bền thể gel thấp liên
hệ chặt chẽ với tính cứng cơm và thường thấy rõ ở những giống có hàm lượng amylose
Mặn trung bình
0,05-0,15
0,25-0,5
Mặn nhiều
0,15-0,25
0,5-1,0
Rất mặn
>0,25
>1,0
Hàm lượng muối hòa tan trong dung dịch có tương quan chặt chẽ với độ dẫn điện
(EC) của dung dịch đất, có thể dùng EC để chọn cơ cấu cây trồng thích hợp. Người ta có
thể tính độ mặn của đất thông qua lượng muối hòa tan trong dung dịch đất mg/l hay
mg/kg đất hoặc qua chỉ số EC ( Dương Minh Viễn, 2006). Ảnh hưởng của mặn đến sự
sinh trưởng của cây trồng được phân cấp như trong Bảng 1.5.
Bảng 1.5 Thang đánh giá cho đặc tính độ dẫn điện của đất
EC (mS cm -1)
Đất: nước (1: 2)
Ảnh hưởng đến cây trồng
Chỉ một số cây trồng chịu đựng được.
>3,3
>16,1
Hầu hết cây trồng không chịu đựng được.
Nguồn: Western Agricultural Laboratories, 2002
Mặn được biết là ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và trao đổi chất do những tác động
thẩm thấu của nó, những tác động gây độc đặc trưng của ion, làm xáo trộn tính nguyên
vẹn của màng tế bào và gây trở ngại tới sự cân bằng chất tan cùng với sự hấp thu dưỡng
chất cần thiết (Poljakoff-Mayber and gale, 1975).
8
Theo Lewitt (1980), mặn ảnh hưởng lớn đến sự sống sót của nhiều loại thực vật, vì
mặn gây ra sự ngừng sinh trưởng, làm chết mô, gây ra một sự chết hoại, làm cháy mép lá,
theo sau là sự mất nước, rụng lá và cuối cùng là sự chết cây. Theo Greenway and Munn
(1980), nếu những tế bào bị stress mặn, sẽ bị giảm tính trương của tế bào, quá trình điều
hòa thẩm thấu bị ảnh hưởng và sinh trưởng sẽ bị giảm một cách có ý nghĩa. Vì cây trồng
phải điều hòa một trạng thái không cân bằng với môi trường để sống sót, để duy trì sự cân
bằng ion, duy trì chức năng bình thường của tế bào, đòi hỏi phí tổn năng lượng. Vì thế
sinh trưởng phải bị giảm. Còn theo Davitt et al. (1981), sự mất cân bằng giữa (Na+-K+)
cũng là yếu tố hạn chế năng suất.
James Camberato (2001) cho rằng, mặn làm chậm sự nảy mầm của hạt và giảm
sinh trưởng của cây trồng do quá trình thấm lọc làm hạn chế khả năng hấp thu nước của rễ
sau đó giảm nghiêm trọng. Trong điều kiện thiệt hại nặng hơn, trọng lượng khô của chồi
và rễ suy giảm tương ứng với mức độ thiệt hại. Ở giai đoạn mạ, lá già sẽ bị ảnh hưởng
sớm hơn lá non.
Theo Akbar et al. (1972), sự sinh trưởng ở ngọn thường bị ngăn cản bởi mặn hơn sự
sinh trưởng ở rễ và mặn ảnh hưởng sự kéo dài rễ hơn sự sản xuất vật chất khô ở rễ. Còn
theo Phạm Thị Phấn (1999) thì cho rằng, ở nồng độ muối càng cao thì chiều cao cây và
chiều dài rễ càng giảm. Shalhevet (1995), cũng báo cáo rằng mặn làm giảm sự sinh
trưởng của chồi hơn sự sinh trưởng của rễ, dựa trên việc đo trọng lượng khô và việc đo
chiều dài. Khan et al. (1997) đã tiến hành thí nghiệm với ba giống lúa kết luận rằng chiều
cao cây lúa đã bị giảm nghiêm trọng bởi mặn. Còn theo Choi et al. (2003) quan sát thì
thấy rằng chiều cao giảm ở nước mặn 5‰ trong đất.
Chiều cao cây giảm với việc gia tăng mức độ mặn. Ảnh hưởng của mặn lên sự kéo
dài của cây ở các giống khác nhau thì khác nhau có thể do khả năng di truyền của giống
(Hasamuzzaman et al., 2009).
Có mối tương quan nghịch giữa xử lý mặn với số chồi, chiều cao và sinh khối. Một
trong những lý do giảm chiều cao có thể là nồng độ cao thật sự của muối hòa tan trong đất
và áp suất thẩm thấu đã tạo ra sự xáo trộn trong việc hấp thu nước và các chất dinh dưỡng
khác (Gain et al., 2004).
1.4.4 Ảnh hưởng của mặn lên số chồi lúa
Năng suất lúa phụ thuộc nhiều vào số chồi mang bông trên bụi. Stress mặn đã ảnh
hưởng nhiều đến sự phát triển và sức sống của chồi. Số lượng chồi giảm dần với việc gia
tăng mức độ mặn, số bông trên bụi cũng giảm cùng với việc gia tăng mức độ mặn.
Số chồi trên cây bị giảm một cách ý nghĩa ở 4 và 5‰ ở giống Bluebonnet. Giống
IR8 và Jhona349 ít bị ảnh hưởng bởi việc xử lý mặn và thậm chí tạo ra nhiều chồi hơn đối
chứng ở nồng độ 3 và 4‰, ảnh hưởng xảy ra ở 5‰ (Akabar et al., 1972).
Cây mạ bị stress mặn thì nhỏ hơn, số chồi ít và ngắn hơn, lá vàng úa so với các cây
đối chứng không mặn ở 28 ngày sau khi gieo hạt. Hơn nữa mặn có ảnh hưởng lên mật độ
10
tinh của hoa và sự nảy mầm của hạt phấn từ đó dẫn đến sự gia tăng số hoa bất thụ.
11