khả năng chống chịu đất phèn – mặn huyện hồng dân tỉnh bạc liêu của các dòng lúa ở điều kiện nhà lưới - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TĂNG DƯƠNG

KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU ĐẤT PHÈN – MẶN
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
CỦA CÁC DÒNG LÚA Ở ĐIỀU
KIỆN NHÀ LƯỚI
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Cần Thơ, tháng 01 năm 2014

i

Trường Đại Học Cần Thơ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN-GIỐNG NÔNG NGHIỆP

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Khoa học cây trồng – chuyên ngành Công Nghệ
Giống Cây Trồng với đề tài:
KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU ĐẤT PHÈN – MẶN
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
CỦA CÁC DÒNG LÚA Ở ĐIỀU
KIỆN NHÀ LƯỚI
Do sinh viên Tăng Dương thực hiện.
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình luận văn nào trước đây.

Tác giả luận văn

Tăng Dương
iv

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và Tên: Tăng Dương Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 21/12/1992 Dân tộc: Khmer
Nơi sinh: An Hiệp, Châu Thành, Sóc Trăng
Họ và tên cha: Tăng Tốt

được các quí thầy cô truyền đạt rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu. Đây sẽ
là hành trang vô cùng quý giá để nâng bước em trên con đường sau này.
Kính dâng

Cha, mẹ hai đấng sinh thành đã luôn hết lòng thương yêu, dạy dỗ và nuôi
nấng con khôn lớn, nên người.

Ông, bà, anh, chị đã luôn ở bên tôi, động viên, giúp đở những lúc tôi gặp
khó khăn trong suốt quá trình học tập.

Xin tỏ lòng tri ơn sâu sắc đến

PGs.Ts. Võ Công Thành người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.

Chân thành cám ơn

Ktv. Võ Quang Trung, Ktv. Nguyễn Thành Tâm, Ktv. Đái Phương Mai,
Ktv. Đặng Thị Ngọc Nhiên và tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Chọn Giống và
Ứng Dụng Công Nghệ Sinh Học, bộ môn Di Truyền-Giống Nông Nghiệp, khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình hỗ
trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Bạn Trần Thị Diễm Mi, Phạm Văn Bằng, Lê Trí Đức, Nguyễn Tuấn Vũ đã
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Những tình cảm chân thành của các anh chị lớp Công Nghệ Giống cây
trồng khóa 35 và các em sinh viên khóa 37 trong suốt quá trình tôi thực hiện luận
văn.


8,80 gram, số chồi hữu hiệu 7, tỷ lệ hạt chắc đạt 86,3 %, trọng lượng 1.000 hạt
đạt 22,8 gram. vii

DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT dS/m
Deci Siemens trên mỗi mét
mS/cm
Millisiemens trên centimet
mmhos/cm
Millimhos trên mỗi centimet
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long
EC
Độ dẫn điện
ECe
Độ mặn đất trích bão hòa

1.2. Một số đặc tính nông học ảnh hưởng đến năng suất 3
1.2.1. Thời gian sinh trưởng 3
1.2.2. Chiều cao cây 3
1.2.3. Số bông/m
2
4
1.2.4. Số hạt chắc/bông 4
1.2.5. Tỷ lệ hạt chắc 5
1.2.6. Chiều dài bông 5
1.2.7. Trọng lượng 1000 hạt 6
1.3. Đất mặn và ảnh hưởng của đất mặn đối với cây lúa 6
1.3.1. Đất mặn 6
1.3.2. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đối với cây lúa 8
1.3.2.1. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên giai đoạn mầm và mạ 8
1.3.2.2. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên chiều cao cây và chiều dài rễ lúa
1.3.2.3. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên số chồi lúa 9
1.3.2.4. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên chiều dài bông lúa 9
1.3.2.5. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên đến số hạt chắc trên bông và
phần trăm hạt chắc 10
1.3.2.6. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên trọng lượng 1.000 hạt 10
1.3.2.7. Ảnh hưởng bất lợi của mặn lên năng suất hạt lúa 10
1.3.3. Tính chống chịu mặn của cây lúa 10
1.3.3.1. Ngưỡng chống chịu mặn 10
1.3.3.2. Cơ chế chống chịu măn của cây lúa 11
1.4. Đất phèn và ảnh hưởng của đất phèn đối với cây lúa 12
1.4.1. Đất phèn 12
1.4.2. Ảnh hưởng bất lợi của đất phèn 13
1.4.2.1. Đối với đất phèn tiềm tàng 13
1.4.2.2. Đối với đất phèn hoạt động 13
ix

4.1 Kết luận 28
4.2 Đề nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
x

DANH SÁCH BẢNG

Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Đơn vị hành chính huyện Hồng Dân chia theo xã – thị trấn
2
1.2
Bảng phân loại nhóm lúa theo thời gian sinh trưởng
3
1.3
Phân loại đất mặn (FAO, 1985)
6
1.4
Phân loại đất mặn dựa vào sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng (Abrol và ctv., 1988)
7
1.5
Thang đánh giá cho đặc tính độ dẫn điện của đất (Western
Agricultural Laboratories, 2002 (trích dẫn từ Ngô Ngọc Hưng,
2004))

25
3.9
Chỉ tiêu nông học và thành phần năng suất của các dòng PC10
x BN3 trong 6 chậu thí nghiệm khi trồng trong điều kiện phèn
27
3.10
Bảng ghi nhận năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của 6
dòng PC10 x BN3 thí nghiệm khi trồng trên điều kiện phèn
27
xi DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
2.1
Máy đo độ mặn và máy đo pH

đất nhiễm mặn. Huyện Hồng Dân là một trong những huyện có diện tích đất nhiễm
mặn cao của tỉnh với 22.500 ha đất nhiễm mặn. Với những lợi thế sẵn có về điều
kiện tự nhiên nơi đây rất thích hợp để phát triển mô hình lúa - tôm. Tuy nhiên,
giống lúa được canh tác chủ yếu ở đây là giống Một Bụi Đỏ địa phương, có khả
năng chịu mặn thấp (<6‰) không thích nghi được với điều kiện tự nhiên của một
số xã của huyện do độ mặn cao (4-10‰) (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Hồng Dân, 2011). Bên cạnh đó, giống Một Bụi Đỏ thường cho năng
suất không cao. Việc tìm ra giống lúa có khả năng chống chịu mặn tốt, cho năng
suất cao và thích nghi với điều kiện của địa phương là vấn đề cấp thiết.
Chính vì vậy, đề tài “Khả năng chống chịu đất phèn – mặn huyện Hồng Dân
tỉnh Bạc Liêu của các dòng lúa ở điều kiện nhà lưới” được thực hiện nhằm mục
tiêu:
Chọn ra một số dòng CTUS4 và PC10 x BN3 có khả năng chịu phèn - mặn
tốt, năng suất cao để phóng thích ra giống cho vùng canh tác lúa - tôm tại huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. 2 CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm của vùng nghiên cứu
1.1.1. Vị trí địa lý

Xã Ninh Quới A
10
4.149
4
Xã Ninh Hòa
09
5.642
5
Xã Lộc Ninh
09
5.029
6
Xã Vĩnh Lộc
07
4.846
7
Xã Vĩnh Lộc A
06
4.329
8
Xã Ninh Thạnh Lợi
09
6.642
9
Xã Ninh Thạnh Lợi A
05
6.687

Tổng
71

giống và điều kiện ngoại cảnh.
Đối với các giống lúa có thời gian sinh trưởng quá ngắn thì cấy lúa sẽ không
đủ thời gian tích lũy chất khô cho quá trình phát triển nên cây lúa không thể cho
năng suất cao được (Yoshida, 1976).
Theo Bộ Nông nghiệp vá Phát triển nông thôn (2002), thời gian sinh trưởng
của cây lúa được chia thành 4 nhóm (Bảng 1.2).
Riêng các giống lúa ngắn ngày, do có thời gian sinh trưởng ngắn nên cần sử
dụng nhiều dinh dưỡng, ánh sáng mặt trời để tạo năng suất, do đó phải chú ý tạo
giống lúa thấp cây, lá đòng thẳng đứng (Bùi Chí Bửu, 1998).
Bảng 1.2 Bảng phân loại nhóm lúa theo thời gian sinh trưởng
Nhóm lúa
Thời gian sinh trưởng (ngày)
A
0
< 90
A
1
90-105
A
2
106-120
B
> 120
1.2.2 Chiều cao cây
Theo Jennings et al., (1979) thì cho rằng chiều cao cây lúa và độ cứng của
thân rạ là hai yếu tố quyết định đến tính đổ ngã. Nếu chiều cao cây thấp và thân rạ
cứng thì lúa sẽ ít đổ ngã. Ngược lại, nếu chiều cao cây cao và gốc rạ yếu thì lúa dễ
đổ ngã, tăng hiện tượng rợp bóng, cản trở sự chuyển hóa các chất dinh dưỡng và các
chất quang hợp làm cho hạt bị lép dẫn đến năng suất giảm. Tuy nhiên, không phải
tất cả các cây lúa có thân thấp đều có thân rạ cứng mà nó còn phụ thuộc vào các đặc

Theo Nguyễn Đình Giao và ctv., (1997) cho rằng số bông/m
2
tỉ lệ nghịch với
số hạt chắc trên bông và trọng lượng 1000 hạt. Nếu gia tăng mật độ gieo sạ thì số
bông trên đơn vị diện tích sẽ tăng nhưng số hạt chắc trên bông và trọng lượng 1000
hạt sẽ giảm.
Trong các yếu tố tạo nên năng suất thì số bông/m
2
là yếu tố có tính chất quyết
định nhất vì nó có thể đóng góp 74% năng suất, trong khi đó số hạt chắc và trọng
lượng hạt chỉ đóng góp khoảng 26% năng suất (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997).
Như vậy, để cây lúa đạt năng suất cao thì cần có số bông trên đơn vị diện tích vừa
phải, gia tăng số hạt chắc/bông trong một đơn vị diện tích là biện pháp tốt nhất để
gia tăng năng suất (Nguyễn Đình Giao, 1997 và Nguyễn Ngọc Đệ, 1998).
1.2.4. Số hạt chắc/bông
Yếu tố số hạt chắc trên bông chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện môi
trường. Số hạt trên bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié hoa phân hóa và số gié
hoa không phân hóa (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997). Trên cùng một cây lúa,
bông chính thường có nhiều hạt, những bông phụ phát triển sau nên thường ít hạt
hơn.

5

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (1998), số hạt chắc được quyết định từ đầu thời kỳ
phân hóa đòng đến khi lúa vào chắc nhưng quan trọng nhất là thời kì phân bào giảm
nhiễm, trổ bông, phơi màu, thụ phấn, thụ tinh và vào chắc.
1.2.5. Tỷ lệ hạt chắc
Sau khi thụ tinh phôi nhũ phát triển nhanh để tạo thành hạt. Khối lượng hạt
gạo tăng nhanh trong vòng 15-20 ngày sau trổ, đồng thời với quá trình vận chuyển,
tích lũy vật chất, hạt lúa vào chắc và chín dần.


6

1.3. Đất mặn và ảnh hưởng của đất mặn đối với cây lúa
1.3.1. Đất mặn
Đất mặn là đất chứa một lượng muối hòa tan trong nước của vùng rễ cây, làm
thiệt hại đến hoạt động sinh trưởng của cây trồng. Mức độ gây hại của đất mặn tùy
thuộc vào giống cây trồng, thời gian sinh trưởng, các yếu tố môi trường đi kèm theo
và tính chất của đất trồng.
Đất mặn là đất có chứa nồng độ muối cao, do có nồng độ muối cao trong
dung dịch đất nên làm hạn chế sự phân tán của keo đất mặc dù hàm lượng Na trong
đất tương đối cao (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2009). Còn theo Ngô Ngọc Hưng
(2010) thì cho rằng, hàm lượng muối trong đất cao sẽ ảnh hưởng đến khà năng hút
nước của rễ cây và đất với hàm lượng Na cao sẽ phá hủy cấu trúc của đất.
Hội Khoa Học Đất của Mỹ (SSSA, 1979) đã xác định đất mặn là đất có độ
dẫn điện (EC) lớn hơn 2 mS/m, không kể đến hai gía trị khác: tỉ lệ hấp thu sodium
(SAR) và pH.
Đất mặn được định nghĩa là loại đất chứa một lượng muối hòa tan trong nước
ở vùng rễ cây, làm thiệt hại đến hoạt động sinh trưởng của cây trồng. Tuy nhên,
mức độ ảnh hưởng của đất mặn còn tùy thuộc vào loại cây trồng, giống cây và thời
gian sinh trưởng của từng loại cây trồng khác nhau thì khác nhau, các yếu tố môi
trường và tính chất của loại đất đó (FAO, 1985).
Bảng 1.3 Bảng phân loại đất mặn (FAO, 1985)
Nồng độ muối của đất Ece (trích bão hòa)
Độ mặn
g/l
Mmhos/cm, mS/cm, dS/m
0 – 3
0 – 4,5
Không mặn

Ảnh hưởng không đáng kể đến sự sinh trưởng
và phát triển của cây
Mặn nhẹ
2 – 4
Chỉ một vài loại cây nhạy cảm mới bị ảnh
hưởng đến năng suất bởi mặn
Mặn trung bình
4 – 8
Năng suất của nhiều loại cây bị giới hạn
Mặn nhẹ
8 – 16
Chỉ có vài loại cây có khả năng chống chịu mới
cho được năng suất
Rất mặn
> 16
Chỉ có một ít loại cây trồng kháng mặn mới cho
được năng suất

Đất mặn ảnh hưởng đến hoạt động sinh trưởng của cây lúa dưới những mức
độ thiệt hại khác nhau, ở từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau (Bùi Chí
Bửu, 2003). Đất có chứa nồng độ muối cao là đất có chỉ số EC bão hòa > 4 mS/cm.
Khi EC bão hòa của đất vượt quá giá trị 4 mmhos/cm đa số các loại cây trồng đều bị
ảnh hưởng (trích dẫn giáo trình Hóa Lý Đất, Nguyễn Mỹ Hoa, 2009).
Nồng độ muối trong vùng rễ cao sẽ làm giảm lượng nước hữu hiệu cho cây
trồng và làm cho cây tiêu hao năng lượng hơn trong việc hấp thu nước hoặc mất ra
khỏi tế bào thực vật gây hiện tượng co rút và khô héo tế bào (trích dẫn giáo trình
Nông Hóa, Ngô Ngọc Hưng, 2010, trang 46) (Bảng 1.5).
Bảng 1.5 Thang đánh giá cho đặc tính độ dẫn điện của đất (Western Agricultural
Laboratories, 2002 (trích dẫn từ Ngô Ngọc Hưng, 2010)).
ECe(mS/cm)

Theo Zelensky (1999) có hai loại đất mặn được hình thành do Cl
-
và SO
4
-
,
nhưng độc nhất là NaCl. Sự gia tăng nồng độ muối gây ra việc giảm đối với trọng
lượng khô của cây, hấp thu dưỡng chất, và năng suất hạt lúa. Cả hai loại mặn đều ức
chế sự sinh trưởng và năng suất lúa.

8

Mặn gây ra những triệu chứng chính cho lúa như: đầu lá trắng theo sau bởi
cháy chóp lá, màu nâu của lá và chết lá, sinh trưởng của cây bị ức chế, số chồi thấp,
sinh trưởng của rễ kém, lá cuộn lại, tăng số hạt bất thụ, số hạt trên bông thấp, giảm
trọng lượng 1000 hạt, thay đổi khoảng thời gian trổ, chỉ số thu hoạch thấp, năng
suất hạt thấp (Nguyễn Văn Bo, 2010).
1.3.2.1. Ảnh hưởng của mặn lên giai đoạn nảy mầm và giai đoạn mạ
Nhiều nghiên cứu ghi nhận rằng tính chống chịu mặn xảy ra ở giai đoạn hạt
nảy mầm, sau đó trở nên rất mẫn cảm trong giai đoạn mạ (tuổi lá 2-3), rồi trở nên
chống chịu trong giai đoạn tăng trưởng, kế đến nhiễm trong thời kì thụ phấn và thụ
tinh, cuối cùng thể hiện phản ứng chống chịu trong thời kì hạt chín (Pearson et
al.,1966)
Đầu giai đoạn mạ, mặn gây ra sự khô và cuộn tròn lá, màu nâu của chóp lá và
cuối cùng là sự chết cây mạ (Tagawa and Ishizaka, 1965). Nói chung, triệu chứng
gây hại của mặn xuất hiện trước hết trên lá thứ nhất, sau đó đến lá thứ hai và cuối
cùng đến lá trưởng thành. Mặn ngăn cản sự kéo dài lá và hình thành lá mới (Akbar,
1975). Giá trị EC làm giảm 50% số cây ở một tuần tuổi sau khi cấy dao động từ 20-
30 mS/cm trong khi mức tới hạn sinh trưởng của cây mạ khoảng 5 mS/cm (Pearson
et al., 1966).

lên mật độ cây và chồi. Tại giá trị EC = 3 dS/m

(1,92‰), ngưỡng mặn hiện đang
được công bố cho lúa, năng suất đã giảm một phần ba mật độ cây và chồi giảm 40%
so với đối chứng không mặn EC = 0,4 dS/m

(0,256‰) (Gattan et al., 2002).
1.3.2.4. Ảnh hưởng của mặn lên chiều dài bông lúa
Chiều dài bông lúa bị ảnh hưởng bởi các mức độ mặn khác nhau, chiều dài
bông lúa giảm đáng kể khi được quan sát sau mức độ 30 mM NaCl trở đi. Số bông
trên đơn vị diện tích tùy thuộc vào khả năng nảy chồi của cây cũng bị ảnh hưởng
bởi mặn (Hasamuzzaman et al., 2009). Akbar et al., (1972) cho rằng ở độ mặn 2‰
chiều dài bông giảm đáng kể ở các giống nhiễm mặn. Giống chống chịu mặn bị ảnh
hưởng ở 3‰.
1.3.2.5. Ảnh hưởng của mặn lên số hạt chắc trên bông và phần trăm hạt chắc
Khi độ mặn tăng sẽ làm giảm đáng kể số hạt trên bông (Hasamuzzaman et
al., 2009) và tác giả cũng ghi nhận rằng số hạt trên bông cao nhất được ghi nhận ở
điều kiện đối chứng và số hạt trên bông thấp nhất được ghi nhận ở điều kiện 150
mM NaCl cùng mức độ mặn. Theo Akbar et al., (1972) thì việc xử lý mặn cũng làm
giảm số hạt trên bông, sự giảm đáng kể này xảy ra ở nồng độ 5‰. Cũng theo Akbar
et al., (1972), thì phần trăm hạt chắc sẽ giảm nếu tăng nồng độ muối. Việc giảm
50% hạt chắc xảy ra ở độ mặn 4‰, ngoại trừ giống kháng Jhona 349.
1.3.2.6. Ảnh hưởng của mặn lên trọng lượng 1.000 hạt
Trọng lượng 1000 hạt giảm cùng với việc gia tăng độ mặn (Khatun và
Flowers, 1995). Theo Hasamuzzaman et al., (2009), thì có sự khác biệt đáng kể ở
trọng lượng 1000 hạt do stress mặn, trọng lượng 1000 hạt tối đa là ở đối chứng
trong khi trọng lượng thấp nhất nhận được từ 150 mM NaCl. Điều này có thể do sự
tích lũy carbohydrate và các chất khác thấp hơn.
1.3.2.7. Ảnh hưởng của mặn lên năng suất hạt lúa
Mặn ở giai đoạn sinh sản làm giảm năng suất nhiều hơn mặn ở giai đoạn sinh

chịu sẽ thay đổi hợp lý (Volkmar et al., 1997). Lúa được xếp vào nhóm cây trồng
tương đối chịu mặn. Ngưỡng chống chịu NaCl của cây lúa là EC = 4 dS/m

(2,56‰)
(Sathish et al., 1997). Còn theo Grattan et al., (2002), thì ngưỡng chống chịu mặn
đang được công bố cho cây lúa có giá trị EC = 3 dS/m

(1,92‰).
1.3.3.2. Cơ chế chống chịu mặn của cây lúa
Yeo and Flowers (1984) đã tổng kết cơ chế chống chịu mặn như sau:
- Hiện tượng ngăn chặn muối: Cây không hấp thu một lượng muối dư thừa nhờ hiện
tượng hấp thu có chọn lọc.
- Hiện tượng tái hấp thu: Cây hấp thu môt lượng muối thừa nhưng được tái hấp thu
trong mô libe. Na
+
không chuyển vị đến chồi thân.

11

- Chuyển vị từ rễ đến chồi: Tính trạng chống chịu mặn được phối hợp với một mức
độ cao về điện phân ở rễ lúa, và mức độ thấp về điện phân ở chồi, làm cho sự
chuyển vị Na
+
trở nên ít hơn từ rễ đến chồi.
- Hiện tượng ngăn cách từ lá đến lá: Lượng muối dư thừa được chuyển từ lá non
sang lá già, muối được định vị tại lá già không có chức năng, không thể chuyển
ngược lại.
- Chống chịu ở mô: Cây hấp thu muối và được ngăn cách trong các không bào của
lá, làm giảm ảnh hưởng độc hại của muối đối với hoạt động sinh trưởng của cây.
- Ảnh hưởng pha loãng: Cây hấp thu muối nhưng sẽ làm loãng nồng độ muối nhờ

2-3, lượng chất độc Al
3+
, Fe
2+
, SO
4
2
rất cao. Trong đất phèn khả năng trao đổi và
đệm của môi trường đất bị phá vỡ không thể tự làm sạch được nữa.

Dựa trên sự hình thành và phát triển của đất, Pons (1973) đã chia đất phèn ra
làm hai loại: đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt động.
- Đất phèn tiềm tàng: Được tạo thành chủ yếu do vật liệu Pyrite (FeS
2
), chất
khoáng này thường chiếm 2-10 % trong đất. Sự lắng tụ Pyrite được tạo thành bởi sự
khử sunphate thành sunphit dưới tác dụng của vi sinh vật. Sau đó sunphit sẽ bị oxy
hóa từng phần thành sunphua. Sự tác động qua lại giữa các ion sắt II và sắt III với

12

sunphit và sunphua cũng có sự tham gia của vi sinh vật. Như vậy sự tạo thành Pyrite
( FeS và FeS
2
) cần có sunphat, sắt, chất hữu cơ đã phân hủy, vi khuẩn có khả năng
khử sunphat trong điều kiện yếm khí và thoáng khí xảy ra luân phiên nhau qua
không gian và thời gian.
- Đất phèn hoạt động: là loại đất thoát thủy từ kém đến tốt, có tầng đất thay đổi theo
mùa. Tiêu chuẩn phân loại là không có vật liệu Sulfidic trong vòng 50 cm đất mặt
nhưng có tầng Jarosite, pH đất thấp, thường trong khoảng 3-4, độ thuần thục của đất

1.4.2. Ảnh hưởng bất lợi của đất phèn
1.4.2.1. Đối với đất phèn tiềm tàng
Phần lớn đất phèn tiềm tàng được phấn bố dọc theo bờ biển, nên vấn đề khó
khăn là: độ mặn cao; khi nước biển không ngập cao, đất bị ôxi hóa rất mãnh liệt và
gây chua; đất không có cấu trúc, chịu đựng cơ giới thấp; khả năng thấm rút cao; khó
giữ nước từ thủy triều.
1.4.2.2. Đối với đất phèn hoạt động
Các yếu tố bất lợi chính của đất phèn này là pH thấp, nhôm và sắt hòa tan
trong dung dịch đất cao, ảnh hưởng bất lợi đến sự sinh trưởng và năng suất cây
trồng (Foy, 1988; Hanhart, 1993).
+ pH đất: pH đất thấp gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thu các dưỡng chất làm
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng. Quan trọng nhất là pH đất thấp đưa
đến nồng độ Fe, Al, Mn rất cao gây ngộ độc cho cây trồng. Mặt khác, pH đất thấp
làm giảm đáng kể độ hữu dụng của N, P, Ca, Mg trong đất, gây thiếu dinh dưỡng
nếu không được cải thiện pH và không cung cấp bổ sung các dưỡng chất này. pH
đất có ảnh hưởng gián tiêp đến sự hòa tan Al
3+
, Fe
2+
, Fe
3+
và độ hữu dụng của lân.
Ở pH nước < 3,5 hoặc 4 thì cây lúa bị ảnh hưởng bởi nồng độ H
+
, tuy nhiên trên
đồng ruộng độ độc do Al
3+
là chủ yếu (Van Breemen, 1978; Van Breemen và M. V.
Mensvoort, 1982; Dent, 1986). Theo Brinkman et al., (1993) pH 3,0-3,5 (đất và
nước tỷ lệ 1:1 ủ từ vài tuần đến sáu tháng) thì xác định là đất phèn tiềm tàng ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status