phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh mỏ cày nam bến tre - Pdf 30

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
MSSV: 5086063

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN HỒ ANH KHOA

8-2013


LỜI CẢM TẠ
Suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với những kiến thức xã
hội và chuyên môn tích lũy được từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của quý thầy
cô của trường nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói
riêng; cùng với hơn ba tháng thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Mỏ Cày Nam, tôi đã tiếp thu được những kinh
nghiệm thực tiễn thật bổ ích, trên cơ sở đó đã giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hồ Anh Khoa – người
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm luận


.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Mỏ Cày Nam, ngày ….. tháng 11 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị

Trang iii



- CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM ................................................................................15
Trang iv


4.1 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT –
CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM ...................................................................................15
4.1.1 Doanh số cho vay................................................................................................16
4.1.2 Doanh số thu nợ ..................................................................................................19
4.1.3 Tình hình dư nợ...................................................................................................21
4.1.4. Tình hình nợ xấu ................................................................................................23
4.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NHNo&PTNT – CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM ...............................26
4.2.1 Vòng quay vốn tín dụng.....................................................................................26
4.2.2 Hệ số thu nợ.........................................................................................................27
4.2.3 Nợ xấu cho vay tiêu dùng trên dư nợ cho vay tiêu dùng ...............................27
4.2.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động ..........................................27
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI
NHÁNH MỎ CÀY NAM ...........................................................................................28
5.1 NHỮNG TỒN TẠI, KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG ............................................................................................................................28
5.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ..........................................28
5.2.1 Mở rộng chính sách tín dụng .............................................................................28
5.2.2 Thực hiện chiến lược marketing cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng .................29
5.2.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng ..........................................29
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................30
6.1 KẾT LUẬN.............................................................................................................30
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................31
PHỤ LỤC ......................................................................................................................32

Bảng 4.9: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo &
PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 ........................................36
Bảng 4.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo
& PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 ....................................36
Bảng 4.11: Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT
chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 ....................................................37
Bảng 4.12: Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo
& PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 ....................................37
Trang vi


Bảng 4.13: Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo
& PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 ....................................38

Trang vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1 Tình hình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày
Nam giai đoạn 2010 - 6/2013......................................................................................15
Hình 4.2 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo&PTNT chi
nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 ...........................................................16
Hình 4.3 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của
NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 .........................17
Hình 4.4 Doanh số cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của
NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013..........................18
Hình 4.5 : Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo &
PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013.........................................19
Hình 4.6 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của

TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
VHĐ: Vốn huy động

Trang ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, hoạt động chủ yếu của hệ thống ngân hàng nước ta là nhận tiền
gửi và cho vay. Trong đó cho vay là hoạt động mang lại hoạt động mang lại
nguồn thu nhập trực tiếp và chủ yếu cho các ngân hàng. Vì vậy vấn đề đặt ra
trong quá trình hoạt động và phát triển của các ngân hàng là phải đa dạng hóa
hoạt động cho vay.
Và thực tế cho thấy, nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển mạnh theo
đó đời sống con người cũng được nâng cao, chất lượng cuộc sống được cải thiện.
Cùng với đó, các sản phẩm dịch vụ tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú, đa
dạng, phù hợp hơn với nhu cầu của người mua. Tuy nhiên với mức thu nhập như
hiện nay vẫn chưa cao – theo thông tin từ Tổng cục Thống kê thì thu nhập bình
quân đầu người của Việt Nam năm 2012 là 1.540 USD/người/năm, do đó phần
lớn người tiêu dùng khó có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu cùng lúc, đặc biệt
đối với các vật dụng đắt tiền. Nhưng nếu người tiêu dùng có thể vay tiền từ ngân
hàng thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình ngay trong hiện tại, điều này làm
tăng tiêu dùng hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nếu các
ngân hàng thương mại đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ vừa tạo nên sự
hài hòa giữa cung cầu trong lĩnh vực tiêu dùng, vừa góp phần giải quyết được
nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu đa dạng hóa
sản phẩm tạo ra được nguồn thu nhập cho bản thân ngân hàng.
Chính vì lý do trên hàng năm có nhiều tác giả nghiên cứu đề tài xoay quanh
vấn đề cho vay nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng và mỗi một công trình

Mỏ Cày Nam.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chi nhánh Mỏ Cày Nam.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu của đề tài kéo dài từ ngày 12/8/2013 đến ngày
18/11/2013.
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn chủ yếu tập trung vào hoạt động cho
vay tiêu dùng ở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mỏ Cày
Nam, bao gồm: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu.

Trang 2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
- Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.(1)
- Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các
nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sữa xe cơ giới, làm kinh tế
hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các
nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.(2)
Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản
là giống nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại cho vay này là: phục vụ cho
mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, những người có nhu cầu nâng

Trang 3


- Thứ tư, nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu từ thu nhập, không nhất
thiết từ việc sử dụng những khoản vay đó. Do đó, những khách hàng có việc làm,
có thu nhập, kinh tế ổn định là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng quyết
định cho vay.
2.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có thể được phân chia thành nhiều hình thức như căn cứ
vào thời gian cho vay, vào hình thức bảo đảm tiền vay và vào cách thức cho vay
v.v. Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB
Thống kê, thì cho vay tiêu dùng được phân chia căn cứ vào hình thức đảm bảo
tiền vay như sau:
a) Cho vay thế chấp: Là hình thức cho vay của ngân hàng mà khách hàng
vay tiền phải có tài sản giao cho ngân hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ
của khách hàng trong hợp đồng thế chấp.
b) Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập: Ngân hàng cho khách hàng
vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở đảm bảo bằng lương hay thu
nhập. Nó áp dụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang
trải các chi phí còn đủ tích lũy để trả nợ.
c) Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Hình thức này
áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: cho vay
sữa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe con. Mức cho vay của ngân
hàng dựa vào khả năng tài chính của khách hàng, thường tối đa 50 – 60% giá trị
tài sản mua sắm.
2.1.4 Một số khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
a) Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu
hồi hay chưa thu hồi.
b) Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà


f) Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay
khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được
trong một kỳ kinh doanh nhất định trong một đồng doanh số cho vay.
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay

(2.3)

g) Dư nợ trên tổng vốn huy động: Chỉ số này xác đinh khả năng sử dụng
vốn huy động vào cho vay. Nó giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với
nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi
vì nếu quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại
nếu chỉ tiêu này quá nhỏ thể hiện rằng ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày
càng không có hiệu quả.
Tổng dư nợ trên vốn huy động = Tổng dư nợ/ Vốn huy động

(2.4)

h) Tỷ lệ nợ xấu: Hệ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
ngân hàng. Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng
cao và ngược lại.
Nợ xấu trên tổng dư nợ = Tổng nợ xấu/ Tổng dư nợ

(2.5)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Ở luận văn này, sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Nguồn thông tin bên trong ngân hàng: là các số liệu và tài liệu do ngân
hàng cung cấp như doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm, doanh số thu nợ, dư

của loại hình cho vay này.
- Mục tiêu 3: Tổng hợp các vấn đề phân tích, từ những nguyên nhân đã
phân tích tiến hành đề ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển sản phẩm cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng.

Trang 6


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM
BẾN TRE
3.1. CÁC SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỎ CÀY NAM
Hiện nay, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mỏ
Cày Nam đang có một số sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu sau:
Cho vay xây dựng mới, sữa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với
dân cư.
- Thời hạn cho vay: Không vượt quá 15 năm.
- Mức cho vay: Tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc tổng giá trị
hợp đồng mua bán nhà và không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo.
- Bảo đảm tiền vay: Có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Giải ngân: Một lần hoặc nhiều lần.
- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi
hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình
- Thời gian cho vay: Tối đa 60 tháng.
- Mức cho vay: Tối đa 80% chi phí và không vượt quá 70% giá trị tài sản
đảm bảo.
- Bảo đảm tiền vay: Có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của

hạn (15,6%/năm), lãi suất dài hạn (16,2%/năm), lãi suất thấu chi (14,5%/năm).
Và hiện tại, kể từ ngày 01/7/2013 ngân hàng hạ mức lãi suất cho vay tiêu dùng
chỉ còn 12%/năm (lãi suất ngắn hạn, thấu chi) và 13%/năm (lãi suất trung, dài
hạn).
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT – CHI
NHÁNH MỎ CÀY NAM
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 3.1 sẽ phản ánh tình hình kinh doanh của ngân hàng trong ba năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013:

Trang 8


Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Tổng thu nhập
- Thu từ lãi
- Thu khác
Tổng chi phí
- Chi trả lãi
- Chi khác
Lợi nhuận

Năm
2010
71.938
68.341
3.597

9.892

6-2013
52.217
48.752
3.465
38.815
35.449
3.366
13.402

2011/2010
Số tiền
%
30.151
41,9
28.421
41,6
1.730
48,1
28.141
54,3
27.556
55,9
540
20,8
2.010
10,0

Chênh lệch

5.193
15,4
4.887
16,0
366
12,2
3.510
35,5


- Tổng thu nhập: Thu nhập của ngân hàng tăng khá mạnh ở năm 2011, do
năm này thị trường tín dụng đang rất sôi động, lãi suất cho vay của ngân hàng
rất cao (có thời điểm lên đến 18,5%/năm). Nhưng từ năm 2012 trở lại đây, do
tình hình kinh tế nhiều biến động như giá xăng dầu, giá vàng tăng cao, giá dừa
sụt giảm làm ảnh hưởng không tốt đến cuộc sống của người dân, đồng thời lãi
suất giảm mạnh làm cho thu nhập của chi nhánh tăng trưởng chậm lại; Còn xét
trong tổng các nguồn thu của chi nhánh ta thấy có sự không đồng đều: thu từ
lãi luôn chiếm trên 95% tổng thu nhập, tuy nhiên sự không đồng đều này phù
hợp với cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh.
- Tổng chi phí: Cũng giống như thu nhập, chi phí của ngân hàng giai
đoạn tăng không đều. Trong đó chi phí lãi luôn giữ vị trí đầu bảng trong tổng
chi phí của ngân hàng. Chi phí lãi tăng cao nhất là ở năm 2011, nguyên nhân
do ảnh hưởng của cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng đẩy lãi suất lên
cao (trần lãi suất huy động năm này lên dến 14%/năm), đồng thời năm này số
vốn huy động của chi nhánh cũng tăng cao (thể hiện ở bảng 3.2); Bên cạnh
việc tăng lên của chi phí trả lãi thì khoản chi khác cũng tăng lên không
kém. Sở dĩ các khoản chi khác tăng (đặc biệt tăng mạnh trong năm 2012)
là do ngân hàng chi ra nhiều khoản cho cơ sở vật chất: chi nhánh tiến
hành sửa chữa, nâng cấp phòng ốc và xây dựng thêm phòng giao dịch để
tiếp tục mở rộng mạng lưới dịch vụ (vào năm 2012).


1.TGKKH

2010
90.083

2011
38.111

2012
85.440

6-2012
79.770

6-2013
85.699

2011/2010
Số tiền
%
-51.972
-57,7

2.TGCKH

472.380

600.347


201.513

61,7

5.753

1,1

-38.798

-7,2

- Trên 12 tháng

145.646

72.100

81.880

27.103

131.994

-73.546

-50,5

9.780


647.338

712.000

658.749

735.225

82.425

14,6

64.662

10,0

76.476

11,6

3.CCTG
Tổng VHĐ

Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh NHNo & PTNT Mỏ Cày Nam

Trang 11

6-2012/6-2013
Số tiền
%

2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013:

Trang 12


Bảng 3.3: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Tổng DSCV

2010
535.061

2011
541.855

2012
615.931

6-2012
295.647

6-2013
298.015

2011/2010
Số tiền
%
6.794

-5,3

Tổng dư nợ

624.174

620.123

725.906

635.189

758.103

-4.051

-0,6

105.783

17,1 122.914

19,4

3.252

3.581

5.428



- Doanh số cho vay: Qua bảng 3.3 ta thấy doanh số cho vay của ngân
hàng đã không ngừng tăng lên qua các năm. Đây là kết quả của việc nỗ lực
không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên phòng tín dụng, thực
hiện các biện pháp mở rộng tín dụng cũng như phong cách giao dịch của cán
bộ tín dụng ngày càng được chú trọng. Điều này cho thấy qui mô tín dụng của
ngân hàng ngày càng mở rộng.
- Doanh số thu nợ: Ngoài doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng là
một chỉ tiêu đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nó
không chỉ thể hiện khả năng thu hồi nợ vay của ngân hàng mà còn chứng tỏ
việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng
hạn của khách hàng.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2011 tăng
33,8%, về tuyệt đối là 137.880 triệu đồng so với năm 2010 . Năm 2012 doanh
số thu nợ giảm nhẹ 6,6% so với năm 2011. Đến 6 tháng đầu năm 2013, số tiền
thu nợ là 265.815 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước giảm 14.763 triệu đồng
(giảm 5,3%). Nhìn chung, tốc độ giảm về tương đối và tuyệt đối không cao
nhưng ít nhiều phản ánh công tác thu hồi nợ trong thời gian này chưa được tốt
trong khi doanh số cho vay vẫn tăng. Do đó, ngân hàng cần có biện pháp phối
hợp và thực hiện tốt giữa công tác cho vay và quản lý thu hồi nợ trong thời
gian tới.
- Dư nợ: Dư nợ giai đoạn này có sự tăng giảm không ổn định. Năm 2011,
dư nợ giảm so với năm 2010. Nguyên nhân, do năm này ngân hàng ưu tiên
cho vay ngắn hạn, nên số nợ thu về được trong năm nhiều đã góp phần làm
giảm dư nợ. Nhìn chung, dư nợ qua các năm tăng thể hiện hai mặt: Thứ nhất là
mặt tốt vì dư nợ tăng phản ánh quy mô cho vay tăng lên; thứ hai là dư nợ tăng
cũng đồng nghĩa với việc những khoản nợ chưa thu hồi được còn nhiều.
- Nợ xấu: Nhìn chung, bảng số liệu trên phản ánh nợ xấu của ngân hàng
qua các năm tăng lên. Nguyên nhân nợ xấu tăng là do tình hình khách quan:
ảnh hưởng của dịch bệnh trên vật nuôi, sự biến động về giá các mặt hàng vật

40000

DSTN

39051
30000

27215 26073

DN
Nợ xấu

27810

25851

20000

18150

16633
15553

16892

10000
324

270.5


- Doanh số thu nợ: Cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay, doanh số
thu nợ tiêu dùng của ngân hàng cũng có sự gia tăng mạnh mẽ với tốc độ tăng
tương đối ổn định. Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Trang 15


Trích đoạn Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status