TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
TRẦN THỊ OANH
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VÀ SỐ LẦN PHUN
GIBBERELLIC ACID LÊN SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA
CỦA CÂY HOA CÚC TIGER (Chrysanthemum sp.)
TRONG NHÀ LƯỚI, VỤ ĐÔNG XUÂN 2012 - 2013
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành: Nông Nghiệp Sạch
Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VÀ SỐ LẦN PHUN
GIBBERELLIC ACID LÊN SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA
CỦA CÂY HOA CÚC TIGER (Chrysanthemum sp.)
TRONG NHÀ LƯỚI, VỤ ĐÔNG XUÂN 2012 - 2013
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành: Nông Nghiệp Sạch
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Ảnh hưởng của liều lượng và số lần phun Gibberellic acid lên sinh trưởng và
ra hoa của cây cúc Tiger (Chrysanthemum sp.) trong nhà lưới, vụ Đông Xuân
2012 - 2013”.
Do sinh viên Trần Thị Oanh, ngành Nông Nghiệp Sạch khóa 36 thực hiện
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm ...
Cán bộ hướng dẫn
Trần Thị Bích Vân
Lê Bảo Long
iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Nông Nghiệp Sạch với đề tài:
“Ảnh hưởng của liều lượng và số lần phun Gibberellic acid lên sinh trưởng và
ra hoa của cây cúc Tiger (Chrysanthemum sp.) trong nhà lưới, vụ Đông Xuân
2012 - 2013”.
Do sinh viên Trần Thị Oanh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
DUYỆT KHOA
Sinh năm: 1962
Chỗ ở hiện nay: Ấp An Khương – Xã An Thuận – Huyện Thạnh Phú – Tp. Bến Tre
Tóm tắt quá trình học tập:
1998 – 2002: Trường Tiểu Học An Thuận
2003 – 2006: Trường Trung Học Cở Sở An Thuận
2007 – 2009: Trường Trung Học Phổ Thông Thạnh Phú
2010 – 2013: Trường Đại Học Cần Thơ
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người khai ký tên
Trần Thị Oanh
v
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng,
Xin chân thành kính dâng cha mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục và suốt đời
tận tụy vì tương lai sự nghiệp của con lòng biết ơn sâu sắc. Người đã nuôi tôi lớn
khôn với biết bao sự hy sinh khó nhọc.
Thành kính ghi ơn,
Quý thầy cô bộ môn Khoa Học Đất, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng,
trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên ngành và
kinh nghiệm thực tiễn quý báu cho tôi trong suốt thời gian học ở trường. Và đó
cũng là hành trang giúp tôi vững bước vào cuộc sống.
Thầy Lê Bảo Long, cô Trần Thị Bích Vân đã tận tình chỉ dẫn, dìu dắt, giúp đỡ
và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Chân thành cảm ơn,
Tóm lược ............................................................................ xii
MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1 Tình hình sản xuất hoa cúc ở Việt Nam và trên thế giới .......... 3
1.1.1 Tình hình sản xuất hoa cúc ở Việt Nam ...................... 3
1.1.2 Tình hình sản xuất hoa cúc trên thế giới ...................... 4
1.2 Nguồn gốc và đặc tính thực vật cây hoa cúc ........................... 5
1.2.1 Nguồn gốc thực vật ...................................................... 5
1.2.2 Đặt tính thực vật của cây hoa cúc ................................ 6
1.3 Yêu cầu điều kiện sống của cây hoa cúc .................................. 7
1.3.1 Khí hậu ......................................................................... 7
1.3.2 Đất và dinh dưỡng ....................................................... 8
1.4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa cúc .................................. 9
1.4.1 Kỹ thuật trồng .............................................................. 9
1.4.2 Bấm ngọn ................................................................... 10
1.4.3 Tưới nước ................................................................... 10
1.4.4 Vun xới làm cọc giàn ................................................. 11
vii
1.4.5 Tỉa nụ ......................................................................... 11
1.4.6 Dùng phân bón và một số chất kích thích
sinh trưởng ......................................................................... 11
1.5 Bệnh và côn trùng thường gặp trên cây hoa cúc ...................... 12
1.5.1 Bệnh hại hoa cúc ........................................................ 12
1.5.1 Sâu hại hoa cúc .......................................................... 12
1.6 Ảnh hưởng của Gibberellic đến sự sinh trưởng và phát triển của
cây hoa cúc ..................................................................................... 13
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP .................................... 15
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
1.1
Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi tháng 8 đầu năm 2008 và 2009
3
1.2
Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003
4
1.3
Giá trị xuất nhập hoa cúc hằng năm của một số nước trên thế giới
5
1.4
24
Ảnh hưởng của nồng độ Gibberellic acid đến sự sinh trưởng
của hoa cúc Tiger
3.4
22
26
Ảnh hưởng của số lần phun Gibberellic acid qua lá đến đường kính
thân, số lóng, chiều dài lóng trên cây cúc Tiger khi hoa nở hoàn toàn 28
3.6
Ảnh hưởng của số lần phun Gibberellic acid qua lá đến đường kính
chồi, số lóng/chồi trên cây cúc Tiger khi hoa nở hoàn toàn
3.7
Ảnh hưởng của số lần phun Gibberellic acid qua lá đến chiều cao và
đường kính hoa trên cây cúc Tiger khi hoa nở hoàn toàn
3.8
29
31
Kỹ thuật trồng cúc Tiger cấy mô sau khi thuần dưỡng
18
2.3
Số liệu khí tượng tại Trung tâm Khí tượng thủy văn thành phố Cần
Thơ từ tháng 09/2012 đến tháng 02/2013
3.1
Ảnh hưởng số lần phun Gibberellic acid qua lá đến chiều cao cây
cúc Tiger khi hoa nở hoàn toàn
3.2
27
Ảnh hưởng số lần phun Gibberellic acid qua lá đến chiều cao chồi
trên cây cúc Tiger khi hoa nở hoàn toàn
3.3
29
Ảnh hưởng số lần phun Gibberellic acid qua lá đến chiều dài
lóng/chồi trên cây cúc Tiger khi hoa nở hoàn toàn
3.4
(62,5; 125; 250; 500 ppm) làm tăng chiều cao cây lần lượt là (62,3; 61,0; 64,4; 67,3
cm) so với đối chứng không phun (47,9 cm). Với các nồng độ trên chiều cao chồi
cũng gia tăng lần lượt là (49,6; 49,5; 53,0; 57,5 cm) so với đối chứng (33,1 cm).
Phun GA3 ở nồng độ 62,5 ppm cho số cánh hoa cao nhất là 356,7 cánh/hoa và ở
nồng độ này thì thời gian hoa hé nở đến nở hoàn toàn là dài nhất 21,5 ngày.
Số lần phun Gibberellic acid qua lá làm tăng chiều dài lóng/chồi. Ở nghiệm thức đối
chứng có chiều dài lóng/chồi là 3,3 cm, kế đến là phun 1 lần có chiều dài lóng/chồi
3,9 cm, phun 2 lần 4,4 cm và phun 3 lần 4,6 cm. Sự gia tăng chiều dài lóng/chồi kéo
theo sự gia tăng chiều cao chồi và chiều cao cây. Ngược lại, số cánh hoa ở các
nghiệm thức phun GA3 qua lá đều thấp hơn so với đối chứng không phun.
xii
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam chuyển đổi
nhanh chóng trong nền kinh tế thị trường. Xu hướng phát triển mạnh trong lĩnh vực
hoa và cây cảnh, đặc biệt ở các vùng ven đô thị. Trong đó, cây hoa cúc được phát
triển nhanh với nhiều ưu điểm như đa dạng về loài, nhiều màu sắc đẹp, dùng làm
trang trí hay dược liệu. Ngày nay, cúc được trồng hầu hết các nước trên thế giới như
Hà Lan, Đức, Pháp, Nhật Bản, Nga, Mỹ, Singapore, Isaren (Trần Lan Hương,
2006). Với đặc tính thích nghi cao, dễ sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ. Lợi nhuận
từ việc trồng hoa cúc đã đem lại nguồn thu nhập cho những người trồng hoa. Để
tăng năng suất, có thêm thu nhập thì việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
là rất cần thiết. Ngoài ra, người ta còn dùng một số chất điều hòa sinh trưởng để
tăng phẩm chất của hoa cúc.
Chất điều hòa sinh trưởng có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình sinh
trưởng, phát triển và các hoạt động sinh lý của cây trồng. Căn cứ vào hoạt tính sinh
lý của các chất điều hòa sinh trưởng, các nhà khoa học đã phân ra thành 2 nhóm
chất là các chất kích thích sinh trưởng và các chất ức chế sinh trưởng. Các chất kích
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA CÚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Tình hình sản xuất hoa cúc trên thế giới
Ngày nay, sản xuất hoa trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ. Không
những đem lại cho con người sự thoải mái khi thưởng thức mà còn mang lại cho
những người sản xuất hoa một giá trị kinh tế cao hơn hẳn so với những cây trồng
khác. Trên thế giới, hoa cúc là một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất. Cúc
được xem là loài hoa quan trọng thứ hai sau hoa hồng trong ngành sản xuất hoa toàn
cầu. Năm 2006, Hà Lan đứng đầu về sản xuất hoa cúc với sản lượng 1,5 tỷ cành, kế
đến là Colombia 900 triệu cành, Mexico và Italia đạt 300 triệu cành. Theo Berkun
(2007) Hà Lan là một trong những nước lớn nhất thế giới về xuất khẩu hoa, cây
cảnh nói chung và xuất khẩu cúc nói riêng. Diện tích trồng cúc của Hà Lan chiếm
30% tổng diện tích trồng hoa tươi. Hằng năm, kinh ngạch giao lưu buôn bán hoa
cúc trên thị trường thế giới ước tính đạt tới 1,5 tỷ USD (Đặng Văn Đông và Đinh
Thế Lộc,2003) (Bảng 1.3).
Bảng 1.1. Giá trị xuất nhập hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới (Đặng Văn Đông
và Đinh Thế Lộc, 2003)
Đơn vị: Triệu USD
Tên nước
STT
Xuất khẩu
Nhập khẩu
1
5
Đức
80
50
6
Nga
-
120
7
Mỹ
50
70
8
Singapo
15
Năm 2008
Năm 2009
(USD)
(USD)
Vượt của năm 2009
so với năm 2008 (%)
Tổng
5.271.499,9
7.364.320,9
39,7
Cúc các loại
3.026.408,3
4.433.122,3
46,5
Cẩm chướng
Cát tường
0,0
19.814,0
100,0
Địa Lan
0,0
13.860,0
100,0
576,8
11.880,0
1.959,6
1.757,1
3.999,0
127,6
Phong Lan
Hoa tươi các loại
1.484
1.642
387
814
97
1.029
115
658
90
546
27
52
15
527
160
1.467
360
325
100
Giá trị sản lượng (triệu đồng)
Tổng số
Hoa Cúc
482.606
129.490
81.729
30.188
12.210
1.400
38.144
điểm như hoa lớn, màu sắc phong phú, sinh trưởng khỏe và chịu rét tốt (Phạm Anh
Cường và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
1.2.2 Đặt tính thực vật cây hoa cúc
Thân: cây hoa cúc là thân thảo nhỏ, dạng đứng hoặc bò, có nhiều đốt giòn dễ gẫy.
Thân cao hay thấp tùy theo giống và thời vụ trồng. Trong thân có mũ trắng, mùi
hăng nồng (Phạm Anh Cường và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
Rễ: thuộc rễ chùm, phần lớn phát triển theo chiều ngang ở tầng đất mặt 10 – 20 cm.
Cây trồng từ hạt có bộ rễ lớn và ăn sâu hơn trồng bằng cành giâm hoặc chồi (Phạm
Anh Cường và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
Lá: lá đơn, bản lá xẻ thùy hình lông chim, mọc so le trên thân và cành. Phiến lá màu
xanh đậm đến xanh nhạt, to nhỏ khác nhau tùy giống. Mặt dưới lá phủ lớp lông tơ
mịn. Lá khi vò nát có mùi thơm nồng. Trong một chu kỳ sinh trưởng, tùy vào từng
giống canh tác mà trên cây có trung bình từ 30 - 50 lá (Đặng Văn Đông và Đinh
Thế Lộc, 2003).
Hoa: có hai dạng chính là hoa lưỡng tính (trong hoa có cả nhị đực và nhụy cái) và
đơn tính (trong hoa chỉ có nhị đực hoặc nhụy cái). Ngoài ra, còn có một số hoa vô
tính. Hoa cúc có nhiều màu sắc khác nhau tùy theo loài như vàng, trắng, đỏ, tím,
hồng, nâu, xanh. Đường kính hoa cũng có nhiều loại, loại nhỏ từ 1 – 2 cm, loại
trung bình từ 5 – 7 cm và loại to từ 10 – 12 cm. Trong mỗi hoa có 4 – 5 nhị đực
dính vào nhau thành một ống bao quanh vòi nhụy cái. Khi nhị đực chín thì phần lớn
nhụy cái lại chưa chín nên không thụ tinh, dẫn đến không có hạt. Vì thế, muốn có
nhiều hạt giống phải thụ phấn nhờ côn trùng hoặc thụ phấn nhân tạo. Một đặc điểm
đáng lưu ý của hoa cúc là khi hoa tàn cánh hoa vẫn không rụng như các loại hoa
khác nên rất thích hợp trang trí trên bàn thờ (Phạm Anh Cường và Nguyễn Mạnh
Chinh, 2008).
Quả và hạt: dạng quả bế, đóng chặt, hơi dài, có chùm lông ở đầu để phát tán. Trong
mỗi quả chứa một hạt. Hạt có phôi thẳng mà không có nội nhủ (Phạm Anh Cường
và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
hoa
Điều kiện xử lý
hoa (ngày)
(cm)
Chiều dài
cánh hoa
(cm)
Vàng Đài
Loan
Không xử lý
98
91
12,2
93,2
Xử lý ở 50C
104
97
13,4
5,8
69,0
Xử lý ở 50C
86
96
8,0
73,7
Vàng pha lê
Ánh sáng: Cúc thuộc loại cây ngắn ngày, thời gian chiếu sáng thích hợp là khoảng
10 giờ/ngày. Ở Việt Nam, vụ Đông Xuân là thích hợp trồng cúc để cho hoa vào dịp
Tết Nguyên đán. Tuy nhiên ở mỗi thời kỳ sinh trưởng phát triển thì cây cúc có nhu
câu về ánh sáng khác nhau:
Thời kỳ cây con: khi mới ra rễ cây cần ít ánh sáng vì lúc này cây non còn
sử dụng các chất dinh dưỡng dự trữ.
Thời kỳ chuẩn bị phân cành: cây cần nhiều ánh sáng để quang hợp tạo các
chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của cây.
7
Thời gian chiếu sáng rất quan trọng với cây hoa cúc và ảnh hưởng lớn đến năng
suất, chất lượng hoa. Thời gian chiếu sáng kéo dài thì sinh trưởng mạnh, làm cho
- Kali (K): giúp cho cây tổng hợp, vận chuyển các chất đường bột trong cây, giúp
cây chịu hạn, chịu rét, chống chịu sâu bệnh. Thiếu K màu sắc hoa không tươi thắm,
mau tàn. Cúc cần K thời kỳ phân hoá mầm hoa. Lượng K2O nguyên chất cho 1 ha là
100 - 120 kg (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2007).
1.4.
KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HOA CÚC
1.4.1. Kỹ thuật trồng
Thời vụ gieo trồng: trong năm có thể chia làm 4 vụ và tùy theo mỗi vụ mà có những
giống cúc thích nghi khác nhau.
Vụ Xuân Hè: giâm ngọn vào tháng 2 – 3, trồng tháng 3, 4, 5 và ra hoa vào
tháng 6, 7, 8 như các giống CN 93, CN 98, Tím hè, Vàng hè…
Vụ Hè Thu: giâm ngọn vào tháng 4, 5 trồng vào tháng 5, 6 thu hoạch vào
tháng 10, 11 có những giống cúc như CN 93, CN 97, CN 98, vàng Đài Loan, Đại
đóa, Họa mi.
Vụ Thu Đông: giâm cành vào tháng 7, 8 trồng vào tháng 8, 9 và thu hoạch vào
tháng 1, 2 như các giống CN 97, vàng Đài Loan, đỏ Ấn Độ, Mâm xôi… Đây là vụ
chính trong năm, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cúc khác
nhau.
Vụ Đông Xuân: tiến hành giâm ngọn vào tháng 8, 9 và trồng vào tháng 9, 10
cho hoa vào tháng 2, 3, 4 như các giống cúc Tím xoáy, Tím sen
Làm đất: do bộ rễ cúc không ăn sâu nên đất thích hợp trồng cúc là đất tơi xốp. Sa
cấu thịt nhẹ, đất sét pha nhiều bùn có tầng canh tác dầy, dễ thoát nước, pH từ 6 –
6,5. Cần tiến hành các bước trước khi trồng:
Cày bừa đất thật kỹ, phơi ải trước 10 – 15 ngày. Việc cày sâu sẽ giúp bộ rễ
phát triển nhanh. Đồng thời, cũng tăng mật độ cây trên một đơn vị diện tích. Phơi ải
đất sẽ giúp tăng hoạt động của sinh vật háo khí, giữ phân giữ nước tốt.
Lên luống cao thấp tùy theo thời vụ.
Bón lót
20 – 30 kg
90 – 100 kg
60 – 70 kg
Bón thúc
120 – 130 kg
30 – 40 kg
40 – 50 kg
Mật độ và khoảng cách: khoảng cách mật độ trồng tùy thuộc vào giống, mùa vụ và
mục đích lấy hoa thương phẩm (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2007).
1.4.2. Bấm ngọn
Muốn có hoa nhiều tạo tán to, tròn hay nhiều nhánh cần phải bấm ngọn cho cây: sau
trồng 15 – 20 ngày tiến hành bấm ngọn bằng cách ngắt từ 1 – 2 đốt trên ngọn của
thân chính làm cho cây phát triển nhiều cành nhánh, tiến hành bấm liên tục 3 - 4
lần, mỗi lần cách nhau 15 - 20 ngày. Các giống cúc Mâm Xôi, cúc Hà Lan thường
được bấm ngọn như trên. Các giống cúc hoa to trung bình có thể chỉ tiến hành bấm
ngọn 1 - 2 lần, để trên cây có 3 - 4 cành hoa (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga,
2007).
1.4.3. Tưới nước
Cây cúc có khả năng chịu hạn hơn chịu úng nên trồng cúc nơi cao dễ thoát nước
tránh nơi trũng thấp và ứ nước. Nên tưới nước vừa đủ để giữ ẩm cho cây. Tưới nước
11
1.5.
BỆNH VÀ CÔN TRÙNG THƯỜNG GẶP TRÊN CÂY HOA CÚC
1.5.1. Bệnh hại hoa cúc
Bệnh đốm lá: do nấm Cercospora chrysanthemi gây ra. Vết bệnh dạng hình tròn
hoặc bất định màu nâu đen hoặc nhạt nằm rải rác ở mép lá, dọc gân lá và ở giữa
phiến lá. Khi thời tiết ẩm ướt thì mô lá bị thối nát (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố
Nga, 2007).
Bệnh phấn trắng: do nấm Odium chysanthemi gây ra. Vết bệnh dạng bột phấn màu
trắng xám, bệnh hại lá là chủ yếu. Nếu bệnh nặng thì gây hại cả thân, cành, nụ và
hoa (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2007).
Bệnh đốm nâu: do nấm Pucinia Chrysanthemi gây ra. Vết bệnh dạng ổ màu da cam
hoặc nâu gỉ sắt, hình thái bất định, xuất hiện ở cả 2 mặt lá. Bệnh làm cháy lá, vàng
lá rụng sớm. Gây hại cả cuống lá, cành non và thân (Đào Thanh Vân và Đặng Thị
Tố Nga, 2007).
Ngoài ra, còn một số bệnh như: bệnh đốm vòng, bệnh rỉ sắt, bệnh lở cổ rễ, bệnh héo
vi khuẩn… (Nguyễn Xuân Linh và ctv., 2000).
1.5.2. Sâu hại hoa cúc
Sâu xanh (Helicoverpa armigera Hb): gây hại ở lá non, ngọn, nụ và hoa. Thường đẻ
trứng thành từng cụm ở lá non, nụ hoa, đài hoa và hoa (Phạm Anh Cường và
Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
Sâu khoang (Spodoptera lituna Fabrictus): thường đẻ trứng thành ổ ở mặt dưới lá.
Sâu gây hại trên lá non và nụ hoa (Phạm Anh Cường và Nguyễn Mạnh Chinh,
2008).
Ngoài ra, còn có một số loài rệp gây hại như rệp xanh đen, rệp nâu đen và rệp xanh
lá cây (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2007).