đẩy mạnh ứng dụng thanh toán điện tử ở trung tâm thông tin thương mại - Pdf 30


LI M U
Ngy nay cựng vi s phỏt trin ca khoa hc k thut, thng mi in t
( TMT) ra i l kt qu hp thnh ca nn kinh t s húa v xó hi thụng
tin. TMT bao trựm mt phm vi rng ln cỏc hot ng kinh t v xó hi, nú
mang n li ớch tim nng v ng thi c thỏch thc cho ngi s dng.
TMT ang phỏt trin nhanh trờn bỡnh din ton cu, tuy hin nay ang ỏp
dng ch yu cỏc nc cụng nghip phỏt trin nhng cỏc nc ang phỏt trin
cng ó bt u tham gia. Ton cu ang hng ti giao dch thụng qua TMT .
Thanh toỏn in t l yờu cu cp thit cn c nghiờn cu v ng dng
phỏt trin hon thin cỏc hot ng TMT. Tuy c s h tng phc v cho
TMT ca Vit Nam cũn cha hon thin, song cựng vi xu hng hi nhp
quc t, Vit Nam cng ó bc u tham gia v tng bc th nghim cỏc
cụng c thanh toỏn in t.
Thi gian qua Trung tõm Thụng tin Thng mi- B Thng mi ó thc
hin d ỏn chy th nghim chng trỡnh thanh toỏn trong TMT v cng t
c mt s thnh tu nht nh.
TMT a li li ớch tim tng giỳp ngi tham gia thu c thụng tin v
th trng v i tỏc, gim chi phớ, m rng quy mụ doanh nghip, rỳt ngn chu
k kinh doanh v c bit vi nc ang phỏt trin õy l c hi to bc tin
nhy vt, rỳt ngn khong cỏch vi cỏc nc tiờn tin.
Xuất phát từ thực tế này, em đã chọn đề tài:
!"#$%
& làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. Mc ớch ca lun vn
l thụng qua vic nghiên cứu hoạt động thanh toán in t, trên cơ sở những lý
luận đã đợc học để đa ra những biện pháp thiết thực góp phần đẩy mạnh hoạt động
thanh toán in t Trung tõm Thụng tin Thng mi, ni em thc tp tt
nghip.
1

Nội dung dự kiến bài viết của em gồm 3 phần:

toán (Payment Gateway).
- Merchant account là một tài khoản ngân hàng đặc biệt, cho phép khi kinh
doanh có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dung. Việc thanh toán bằng thẻ
tín dụng chỉ có thể thông qua dạng tài khoản này.
3

- Payment gateway là một chương trình phần mềm. Phần mềm này sẽ
chuyển dữ liệu của các giao dịch từ website của người bán sang trung tâm thanh
toán thẻ tín dụng để hợp thức hóa quá trình thanh toán thẻ tín dụng.
'('(1)23:
Thanh toán là một khâu không thể thiếu được trong các cuộc giao dịch
buôn bán và ngày nay khi thương mại điện tử phát triển thì vai trò của thanh
toán cũng không thể mất đi và nó càng cần thiết hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, để
bắt kịp xu thế của thời đại – xu thế thương mại hoá điện tử toàn cầu – thì một
yêu cầu mới nảy sinh đòi hỏi hệ thống thanh toán cũng phải phát triển theo, phù
hợp với những giao dịch mua bán trong thương mại điện tử. Vì thế thanh toán
điện tử đã ra đời để phục vụ cho thương mại điện tử và nó ngày càng được mở
rộng với nhiều hình thức thanh toán mới, linh động, tiện lợi.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng điện tử: Nếu xét trong lĩnh vực ngân hàng
thì hệ thống thanh toán trên thế giới đang ngày được hoàn thiện và đổi mới
nhưng khi so sánh với nhịp độ phát triển ngày càng cao của thương mại điện tử
toàn cầu thì thanh toán được xem là mặt ít phát triển nhất. Tất cả các hàng hoá
và dịch vụ được mua bán qua mạng Internet đều thanh toán qua hình thức thẻ tín
dụng cổ truyền. Thẻ tín dụng điện tử truyền thống và phổ biến nhất hiện nay là
Mastercard và Visacard…
- Thanh toán điện tử qua máy di động kỹ thuật số nối mạng toàn cầu: Đây
là hình thức thanh toán ra đời trong nền “kinh tế số hoá”. Để đáp ứng những đòi
hỏi ngày càng cao của thanh toán trong các giao dịch thương mại điện tử, các
nhà sản xuất điện thoại di động nổi tiếng trên thế giới như Erricsion, Motorola,
Nokia, Siemen… và các ngân hàng khổng lồ như ABN AMRO Bank, Banco

tử này. Thanh toán bằng tiền mặt Internet đang trên đà phát triển nhanh vì ngoài
5

những lợi ích vốn có mà hình thức thanh toán điện tử đem lại, thanh toán bằng
tiền điện tử còn có hàng loạt ưu điểm nổi bật như:
• Có thể dùng cho thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ, thậm chí trả
tiền mua bán vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp.
• Không đòi hỏi phải có một quy chế được thoả thuận như trước, có thể tiến
hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, thanh toán là vô danh.
• Tiền mặt mà khách hàng nhận được đảm bảo là tiền thật tránh được nguy
cơ là tiền giả.
Những ưu điểm trên của tiền mặt điện tử sẽ là những lợi thế để thanh toán
bằng tiền mặt điện tử tồn tại và phát triển trong nền kinh tế số hoá trong tương
lai.Tóm lại, tuy là mặt ít phát triển nhất trong thương mại điện tử nhưng thanh
toán điện tử trên thế giới hiện nay cũng đã có những thay đổi nhất định và thật
nổi bật. Những thay đổi đó đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của hệ
thống thanh toán điện tử trong các ngân hàng nói riêng và sự phát triển của
thương mại điện tử trên thế giới nói chung.
1.2/ HẠ TẦNG CƠ SỞ CHO TMĐT Ở VIỆT NAM
'(*(')4/5567:
Hiện nay Chính phủ giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầu mối xây
dựng Luật giao dịch điện tử, dự kiến thông qua vào cuối năm 2005. Đến nay dự
thảo Luật giao dịch điện tử cơ bản đã hoàn thành, Luật giao dịch điện tử sẽ
được Uỷ ban thường vụ quốc hội thông qua vào 2005. Đây sẽ là một khung pháp
lý cơ bản tạo cơ sở cho việc triển khai và phát triển TMĐT tại Việt Nam và là cơ
sở để ra các văn bản dưới luật quy định các vấn đề chi tiết liên quan đến TMĐT.
'(*(*)4/8!9:
1.2.2.1/ Hạ tầng công nghệ thông tin
6


điện cung cấp không đáp ứng đủ nhu cầu song đối với CNTT do tiêu hao năng lượng
thấp nên không có ảnh hưởng gì đáng kể.
'(*(,)4/% ;<9#:
Hiện nay, ngành Cơ yếu Việt Nam đã sản xuất được những sản phẩm kỹ thuật
và nghiệp vụ mật mã hiện đại đáp ứng được yêu cầu bảo mật thông tin, thư tín, thoại,
fax truyền trên kênh viễn thông hữu tuyến, vô tuyến và mạng máy tính các loại.
Nhưng các loại sản phẩm đó mới chỉ đáp ứng cho yêu cầu sử dụng trong nội bộ
ngành Cơ yếu và chủ yếu là để bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
'(*(1)4.!!=:
Chưa thống nhất mã thương mại với các nước trong khu vực và thế giới (liên
quan đến TMĐT qua biên giới). Riêng mã số mã vạch tới nay mới có khoảng
10% sản phẩm bán lẻ lưu thông trên thị trường có in mã số mã vạch trên bao bì.
'(*(>)4/:
Thực trạng của các Ngân hàng Việt Nam trong việc cung cấp các dịch vụ cho
TMĐT:
Bốn ngân hàng trong thương mại quốc doanh lớn chiếm 80% tổng khối
lượng giao dịch và có tới 70% tổng số tài khoản khách hàng trong đó có nhiều
khách hàng lớn là các tổng công ty 90/91. Phương tiện thanh toán bằng tiền mặt
tuy đã giảm dưới 12% tổng khối lượng thanh toán và không còn giữ vai trò là
phương tiện thanh toán chủ yếu nữa. Các phương tiện thanh toán bằng chứng từ
như séc, lệnh thanh toán được uỷ quyền v.v…càng ngày càng chiếm vị trí chủ
yếu (85% trong khối lượng thanh toán qua các hệ thống ngân hàng). Đến nay
Ngân hàng Nhà nước và bốn ngân hàng thương mại quốc doanh đều có hệ thống
bù trừ và thanh toán liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra các ngân
hàng còn tham gia hệ thống thanh toán S.W.I.F.T với hàng ngàn lượt bức điện
thanh toán đi/đến.
8

Mặc dù vậy các ngân hàng lớn trong nước chưa chuyển đổi được các mô
hình giao dịch cũ sang mô hình ngân hàng hiện đại có các sản phẩm dịch vụ

thiết chế pháp lý, các cơ quan xác định cho việc xác thực, chứng nhận chữ ký
điện tử và chữ ký số hoá.
• Bảo vệ pháp lý các hợp đồng thương mại điện tử
• Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử
• Quy định pháp lý đối với các dữ liệu có xuất xứ từ nhà nước, chính quyền
địa phương, doanh nghiệp nhà nước trong đó có các vấn đề giải quyết như: Nhà
nước có phải là chủ nhân của các thông tin có quyền được công khai hoá và
thông tin phải giữ bí mật hay không? Người dân có quyền công khai hoá các dữ
liệu của chính quyền hay không? khi công khai hoá thì việc phổ biến các số liệu
đó có được xem là một nguồn thu cho ngân sách hay không?…
• Bảo vệ pháp lý đối với sở hữu trí tuệ liên quan đến mọi hình thức giao
dịch điện tử. Bảo vệ bí mật riêng tư một cách thích đáng.
• Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin, chống tội phạm xâm nhập với
mục đích bất hợp pháp như thu thập tin tức mật, thay đổi thông tin trên các trang
web, thâm nhập vào các dữ liệu, truyền vius phá hoại …
'(,(*)G65HIG:
Sự ra đời và phát triển của TMĐT là xu thế tất yếu, khách quan của quá
trình số hoá, là kết quả của sự nỗ lực của từng nước và toàn thế giới trong việc
tạo môi trường pháp lý và đường lối chính sách cho nền kinh tế số hoá.
Trong tổng doanh số của TMĐT, buôn bán giữa các doanh nghiệp chiếm
khoảng 50%, dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác 45%, dịch vụ bán lẻ 5%.
Như vậy, tuy mới bắt đầu phát triển mạnh mẽ trong khoảng chưa đầy 10 năm
qua nhưng TMĐT đã chứng tỏ là một lĩnh vực ẩn chứa khả năng phát triển tiềm
tàng.
10

Thực tế TMĐT đã đem đến những lợi ích thiết thực, giúp người tham gia
TMĐT thu được thông tin phong phú về thị trường và đối tác, giảm chi phí tiếp
thị và giao dịch, rút ngắn chu trình sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn
hàng, tạo điều kiện dành thêm nguồn nhân lực để mở rộng quy mô và công nghệ

thẻ có mặt tại Việt Nam sẽ rất thuận lợi trong việc thanh toán bằng thẻ điện tử.
Bên cạnh đó, một loạt các chi nhánh ngân hàng thương mại như Eximbank,
Indovina, ANZ, ngân hàng á châu cũng lần lượt xâm nhập vào thị trường thanh
toán thẻ Việt Nam, một loạt các điểm thanh toán thẻ đặt ở khách sạn, nhà hàng,
sân bax… và vô số các nơi công cộng như siêu thị, các điểm vui chơi giải trí,
các khu du lịch đã tạo được điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
• Chuyển tiền điện tử
Hiện nay, hình thức chuyển tiền điện tử tại Việt Nam đã được áp dụng ngày
một rộng rãi ở các hệ thống ngân hàng thương mại cũng như ngân hàng Nhà
nước. Phương thức chuyển tiền ở các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay gồm có:
- Chuyển tiền liên ngân hàng. Một trong những yếu tố quan trọng
để12khách hàng tín nhiệm và thực hiện các dịch vụ chuyển tiền qua
Vietcombank (kể cả các khách hàng mở12tài khoản giao dịch ở ngân hàng khác)
đó là độ an toàn, tính chính xác, mức phí hấp dẫn trong nghiệp vụ chuyển tiền
qua mạng SWIFT của Vietcombank.
Điển hình là ở Vietcombank, điểm nổi bật trong công tác chuyển tiền trong thời
gian qua nhiều doanh nghiệp qua mua bán giao dịch đã tạo được sự tín nhiệm
với đối tác nước ngoài nên phương thức chuyển tiền được thay cho phương thức
thanh toán L/C trong các hợp đồng mua bán với nước ngoài. Vì vậy, cùng với đà
phát triển của toàn ngân hàng Ngoại thương, khâu chuyển tiền cũng đóng vai trò
quan trọng. Cụ thể trong năm 1998 Vietcom bank đã thực thực hiện 76,258 điện
chuyển khoản đi .ước ngoài, trong đó có 43905 bức điện chuyển tiền cho các tổ
12

chức cá nhân, 13115 bức chuyển tiền cho các tổ chức tín dụng (Nguồn: Báo cáo
cuối năm của Ngân hàng Ngoại thương)
Như vậy, chuyển tiền điện tử đã ngày một phát triển ở các ngân hàng. Tuy
nhiên, hình thức chuyển tiền điện tử mới chỉ được áp dụng thanh toán trong từng
hệ thống ngân hàng. Do đó việc thanh toán giữa các hệ thống ngân hàng khác
nhau và khác địa bàn cũng chưa thực sự nhanh chóng.

M
N

N

N
5
O
.L!
L
!"(
Trung tâm Thông tin Thương mại được thành lập theo Quyết định số
76/KTĐN ngày 20/11/1989 của Bộ Kinh tế đối ngoại và Quyết định số
473/TMDL-TCCB ngày 30/05/1992 của Bộ Thương mại và Du lịch (nay là Bộ
Thương mại) hợp nhất Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Vật tư và Phòng
Thông tin Khoa học Kỹ thuật Thương nghiệp.
Trung tâm Thông tin Thương mại có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản bằng Đồng Việt Nam và tài khoản Ngoại tệ.
Tài khoản VND: 0.012.000.000.518
Ngoại tệ: 002.1.37.002.038.8
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Trung tâm có trụ sở tại 46 Ngô Quyền – Hà Nội
Ngoài ra, Trung tâm còn có đại diện tại các thị trường trọng điểm: Lạng
Sơn, Móng Cái, Hải Phòng, Nam Định, Nghệ An, Thanh Hoá, Cần Thơ, Đồng
Tháp, Tiền Giang, An Giang.
• 2$
O
P.
K
!

̀
nhiê
̣
m vu
̣
sau:
14

Trích đoạn Kiến nghị với cỏc doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status