Hoạt động của thị trường chứng khoán - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

------

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Đề tài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
(Phần 2)

Giảng viên hướng dẫn: MBA. Trần Văn Trung
Nhóm thực hiện: Nhóm 7

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

------

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Đề tài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
(Phần 2)

1212010252
1212010262

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2015


MỤC LỤC
Câu 68: Trình bày quy trình giao dịch chứng khoán và những rủi ro giao dịch chứng
khoán trên thị trường tự do?......................................................................................2
Câu 69: Thị trường OTC là gì? Đặc điểm của thị trường OTC?................................2
Câu 70: Các bước giao dịch mua bán chứng khoán trên sở giao dịch?......................4
Câu 71: Nêu các phương thức giao dịch trên thị trường tập trung?...........................6
Câu 72: Các loại lệnh giao dịch trên hệ thống giao dịch khớp lệnh?.........................9
Câu 73: Các định chuẩn lệnh ở các thị trường chứng khoán thế giới thường áp
dụng?.......................................................................................................................10
Câu 74: Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, biên độ giao động giá và giá tham chiếu là
gì?............................................................................................................................ 12
Câu 75: Thế nào là thanh toán bù trừ là gì? Kỹ thuật thanh toán bù trừ chứng
khoán?.....................................................................................................................13
Câu 76: Lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán?................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................17

1


Câu 68: Trình bày quy trình giao dịch chứng khoán và những rủi ro giao dịch
chứng khoán trên thị trường tự do?
Quy trình giao dịch chứng khoán trên thị trường tự do:
Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường
hoặc bằng cách trao tay cổ phần.

dịch tập trung, là một mạng lưới do các nhà mô giới và tự doanh mua bán chứng
khoán với nhau và với các nhà đầu tư, giao dịch thường diễn ra tại các sàn giao dịch
của ngân hàng hoặc công ty chứng khoán.
Đặc điểm của thị trường OTC:
Thị trường OTC ở mỗi nước có những đặc điểm riêng, phù hợp với điều kiện
và đặc thù mỗi nước. Tuy nhiên, hệ thống thị trường OTC trên thế giới hiện nay chủ
yếu được xây dựng theo mô hình thị trường NASDAQ của Mỹ. Vì vậy, có thể khái
quát một số đặc điểm chung của thị trường OTC ở các nước như sau:
- Về hình thức tổ chức thị trường: Thị trường OTC được tổ chức theo hình
thức phi tập trung, không có địa điểm giao dịch tập trung giữa bên mua và bên bán.
Thị trường sẽ diễn ra tại các địa điểm giao dịch của các ngân hàng, công ty chứng
khoán và các địa điểm thuận tiện cho người mua và bán.
- Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC bao gồm 2 loại:
Thứ nhất: Chiến phần lớn là chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết trên
sở giao dịch.
Thứ hai: Là các loại chứng khoán đã niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán.
- Cơ chế các lập giá trên thị trường OTC: Chủ yếu được thực hiện thông
qua phương thức thương lượng và thoả thuận song phương giữa bên mua và bên
bán, khác với cơ chế đấu giá tập trung trên sở giao dịch chứng khoán. Hình thức
khớp lệnh trên thị trường OTC rất ít phổ biến và chỉ được áp dụng đối với các lệnh
nhỏ. Giá chứngkhoán được hình thành qua thương lượng và thoả thuận riêng biệt
nên sẽ phụ thuộc vào từng nhà kinh doanh đối tác trong giao dịch và như vậy sẽ có
nhiều mức giá khác nhau đối với một chứng khoán tại một thời điểm.
- Thị trường có sự tham gia và vận hành của các nhà tạo lập thị trường, đó
là các công ty giao dịch - môi giới. Các công ty này có thể hoạt động giao dịch dưới
hai hình thức: Thứ nhất là mua bán chứng khoán cho chính mình, bằng nguồn vốn
của công ty - đó là hoạt động giao dịch. Thứ hai là làm môi giới đại lý chứng khoán
cho khách hàng để hưởng hoa hồng - đó là hoạt động môi giới.
- Là thị trường sử dụng hệ thống mạng máy tính điện tử diện rộng liên kết

Bước 2: Đặt lệnh giao dịch.
Chỉ sau khi hoàn tất việc mở tài khoản và lưu ký chứng khoán, nhà đầu tư mới
được phép đặt lệnh. Nhà đầu tư có thể đặt lệnh trực tiếp bằng phiếu lệnh tại công ty
chứng khoán hoặc đặt lệnh gián tiếp qua điện thoại. Khi kiểm tra tính hợp lệ của
lệnh, nhân viên môi giới của công ty chứng khoán phải kiểm tra tính hợp lệ của lệnh
4


và tình trạng tài khoản của nhà đầu tư, và tiếp đó ngay lập tức phải chuyển lệnh cho
bộ phận giao dịch của công ty.
Bước 3: Chuyển lệnh đến người đại diện của công ty tại Sở giao dịch chứng
khoán.
Sau khi kiểm tra lệnh, nhân viên giao dịch ở bộ phận giao dịch của công ty phải
lập tức chuyển lệnh đó tới người đại diện của công ty tại sàn giao dịch của Sở giao
dịch chứng khoán.
Bước 4: Nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
Khi nhận được lệnh, người đại diện của công ty chứng khoán ở sở giao dịch
phải kiểm tra lại lệnh và ngay lập tức nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của Sở giao
dịch, chỉ khi hoàn tất việc nhập lệnh vào hệ thống giao dịch mới tính giờ lệnh đến.
Bước 5 : Khớp lệnh và thông báo kết quả.
Tùy theo phương thức khớp lệnh đã được lựa chọn, hệ thống giao dịch của sở
sẽ thực hiện việc khớp lệnh. Kết quả giao dịch được thông báo trên màn hình ở sàn
giao dịch và màn hình của công ty chứng khoán.
Cuối buổi giao dịch kết quả giao dịch được công ty chứng khoán chuyển về bộ
phận giao dịch của công ty và kết quả giao dịch cũng được sở giao dịch chuyển cho
trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán.
Bước 6 : Thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
Khi lệnh giao dịch của khách hàng được thực hiện, công ty chứng khoán có
trách nhiệm thông báo kết quả cho khách hàng, có thể thông báo ngay cho khách
hàng qua điện thoại hoặc thông báo bằng văn bản trong ngày giao dịch.

hiện duy nhất là mức giá thỏa mãn điều kiện thực hiện được một khối lượng giao
dịch lớn nhất. Để xác định những lệnh được thực hiện trong mỗi lần khớp lệnh, phải
sử dụng nguyên tắc của ưu tiên khớp lệnh theo trật tự sau:
+ Thứ nhất: Ưu tiên về giá (Lệnh mua giá cao hơn, lệnh bán giá thấp hơn
được ưu tiên thực hiện trước).
+ Thứ hai: Ưu tiên về thời gian (Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước
sẽ được ưu tiên thực hiện trước)
+ Thứ ba: Ưu tiên về khách hàng (Lệnh khách hàng - lệnh môi giới được
ưu tiên thực hiện trước lệnh tự doanh - lệnh của nhà môi giới).
+ Thứ tư: Ưu tiên về khối lượng (Lệnh nào có khối lượng giao dịch lớn
hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước).
Ngoài ra, các Sở giao dịch chứng khoán có thể áp dụng nguyên tắc phân bổ
theo tỷ lệ đặt lệnh giao dịch.
Hệ thống giao dịch khớp lệnh hiện nay được các Sở giao dịch trên thế giới áp
6


dụng rộng rãi do có những ưu việt hơn so với hệ thống đấu giá theo giá.
Ưu điểm:
+ Quá trình xác lập giá được thực hiện một cách có hiệu quả. Tất cả các
lệnh mua và bán cạnh tranh với nhau, qua đó người đầu tư có thể giao
dịch tại mức giá tốt nhất.
+ Hệ thống đảm bảo được tính minh bạch của thị trường do lệnh giao
dịch của nhà đầu tư được thực hiện theo những quy tắc ghép lệnh.
+ Kỹ thuật giao dịch đơn giản, dễ theo dõi, dễ kiểm tra và giám sát.
+ Bằng cách theo dõi thông tin được công bố, người đầu tư có thể đưa ra
những quyết định kịp thời trước tình hình diễn biến của thị trường.
Nhược điểm:
Giá cả dễ biến động khi mất cân đối cung cầu
b. Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục

+ Khớp lệnh định kỳ là phương thức phù hợp nhằm xác lập mức giá cân
bằng trên thị trường. Do lệnh giao dịch của người đầu tư được tập hợp
trong một khoảng thời gian nhất định nên khớp lệnh định kỳ có thể ngăn
chặn được những đột biến về giá thường xuất hiện dưới ảnh hưởng của
lệnh giao dịch có khối lượng lớn hoặc thưa thớt.
+ Tạo sự ổn định giá cần thiết trên thị trường, giảm thiểu những biến
động về giá nảy sinh từ tình trạng giao dịch thất thường.
Nhược điểm
+ Giá chứng khoán được xác lập theo phương thức khớp lệnh định kỳ
không phản ánh tức thời thông tin trên thị trường và hạn chế cơ hội giao
dịch của người đầu tư.
+ Khớp lệnh định kỳ thường được các Sở giao dịch sử dụng để xác định
giá mở cửa, đóng cửa hoặc giá chứng khoán được phép giao dịch lại sau
một thời gian bị ngừng giao dịch
3. Phương thức thoả thuận
Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự
thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.
- Giao dịch thỏa thuận thông thường: là hình thức giao dịch trong đó bên mua,
bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao
dịch nhập thông tin vào hệ thống đăng ký giao dịch để xác nhận giao dịch này.
- Giao dịch thỏa thuận điện tử: là hình thức giao dịch trong đó đại diện giao
dịch nhập lệnh với các điều kiện giao dịch đã được xác định và lựa chọn lệnh đối
ứng phù hợp để thực hiện giao dịch.

8


Câu 72: Các loại lệnh giao dịch trên hệ thống giao dịch khớp lệnh?



Các loại lệnh giao dịch:
- Lệnh giới hạn (LO): (LO) Theo nguyên tắc khớp lệnh, đồng thời giá khớp
lệnh là giá đã nhập vào hệ thống trước.
- Lệnh thị trường (MP):
9


+ Là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao
nhất hiện có trên thị trường.
+ Nếu khối lượng đặt lệnh MP chưa thực hiện hết, MP sẽ xét tiếp mức giá
bán cao hơn (nếu là lệnh mua) hoặc mức giá mua thấp hơn (nếu là lệnh bán).
+ Nếu xét theo nguyên tắc trên mà khối lượng lệnh MP vẫn còn (không thể
tiếp tục khớp) thì lệnh MP sẽ tự động chuyển thành lệnh LO mua/bán tại mức giá
cao/thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
- Không nhận được khi không có lệnh đối ứng (No market price available).
Câu 73: Các định chuẩn lệnh ở các thị trường chứng khoán thế giới thường áp
dụng?
Định chuẩn lệnh là các điều kiện đi kèm khi thực hiện lệnh gốc. Khi đó ta có một
danh mục lệnh khác nhau. Gồm có:
- Lệnh có giá trị trong ngày (Day order): Lệnh có giá trị trong ngày là lệnh
giao dịch trong ngày. Nếu lệnh không được thực hiện trong ngày thì sẽ được tự
động hủy bỏ.
- Lệnh đến cuối tháng (Good Till Month - GTM): Lệnh đến cuối tháng là lệnh
giao dịch có giá trị đến cuối tháng.
- Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (Good Till Canceled - GTC): Lệnh có giá trị
đến hủy bỏ là lệnh giao dịch có giá trị khi khách hàng hủy bỏ hoặc đã thực hiện
xong.
- Lệnh tự do quyết định (Not Held - NH): Lệnh tự do quyết định là lệnh giao
dịch cho phép các nhà môi giới được tự do quyết định về thời điểm và giá cả trong
mua bán chứng khoán cho khách hàng. Với loại lệnh này, nhà môi giới sẽ xem xét

mua chứng khoán khác để hưởng chênh lệch giá
- Lệnh mua giảm giá (Buy Minus): Lệnh mua giảm giá là lệnh giao dịch trong
đó quy định nhà môi giới hoặc là mua theo lệnh giới hạn hoặc là mua theo lệnh thị
trường với giá thấp hơn giá giao dịch trước đó một chút.
- Lệnh bán tăng giá (Sell Plus): Lệnh bán tăng giá là lệnh giao dịch trong đó
yêu cầu nhà môi giới hoặc là bán theo lệnh giới hạn hoặc là bán theo lệnh thị trường
với mức giá cao hơn giá giao dịch trước đó một chút.
- Lệnh giao dịch chéo cổ phiếu (Crossing Stocks): Lệnh giao dịch chéo là lệnh
mà nhà môi giới phối hợp lệnh mua và lệnh bán với một chứng khoán cùng thời
gian giữa hai khách hàng để hưởng chênh lệch giá.
(Nguồn trích: )

11


Câu 74: Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, biên độ giao động giá và giá tham
chiếu là gì?
- Đơn vị yết giá (Quotation unit)
Đơn vị yết giá là các mức giá tối thiểu trong đặt giá chứng khoán (tick size).
Đơn vị yết giá có tác động tới tính thanh khoản của thị trường cũng như hiệu
quả của nhà đầu tư.
Đơn vị yết giá được tính riêng cho từng loại chứng khoán khác nhau (cổ phiếu,
trái phiếu) và có thể áp dụng theo mức thang luỹ tiến với thị giá chứng khoán.
Ví dụ: Đơn vị yết giá tại sàn HNX ở Việt Nam theo phương thức giao dịch
khớp lệnh liên tục đối với cổ phiếu là 100 đồng, trái phiếu là không quy định.
- Đơn vị giao dịch
Đơn vị giao dịch trên thị trường chứng khoán: chứng khoán được giao dịch
theo đơn vị giao dịch hay còn gọi theo lô chứng khoán.
Việc quy định đơn vị giao dịch lớn hay nhỏ sẽ có ảnh hưởng đến khả năng
tham gia của nhà đầu tư cũng như khả năng xử lý lệnh của hệ thống thanh toán bù

+ Giá tham chiếu đối với chứng khoán đang giao dịch bình thường:
+ Giá tham chiếu đối với chứng khoán mới đưa vào niêm yết
+ Giá tham chiếu đối với chứng khoán bị đưa vào kiểm soát, hoặc hết
thời gian bị kiểm soát.
Giá tham chiếu đối với chứng khoán đưa vào giao dịch lại sau khi bị tạm
ngừng giao dịch.
Giá tham chiếu đối với chứng khoán trong trường hợp tách, gộp cổ phiếu.
Giá tham chiếu cổ phiếu trong trường hợp giao dịch không được hưởng cổ tức
và các quyền kèm theo.
Giá tham chiếu cổ phiếu sau khi công ty niêm yết phát hành cổ phiếu bổ sung.
Trên cơ sở giá giam chiếu, giới hạn giao động giá của các chứng khoán được
tính như sau:
+ Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ giao động giá)
+ Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên độ giao động giá)
Câu 75: Thế nào là thanh toán bù trừ là gì? Kỹ thuật thanh toán bù trừ chứng
khoán?
Niêm yết chứng khoán là thủ tục cho phép một chứng khoán được phép giao
dịch trên định danh các chứng khoán đuợc giao dịch trên SGDCK sau khi đã đáp
ứng đủ tiêu chuẩn . Cụ thể, đây là quá trình SGDCK chấp thuận cho công ty phát
hành có chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên SGDCK nếu công ty đó
13


đáp ứng đuợc đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính do SGDCK
đề ra.
Niêm yết chứng khoán thường bao hàm việc yết tên công ty phát hành và giá
chứng khoán.
Hoạt động niêm yết chứng khoán đòi hỏi phải đảm bảo độ tin cậy đối với thị
trường cho các nhà đầu tư. Cụ thể, các công ty xin niêm yết phải đảm bảo đủ các
điều kiện niêm yết. Điều kiện này được quy định cụ thể trong quy chế về niêm yết

14


để hạch toán và quản lý các chứng khoán ký gửi cho thành viên. Phần chứng khoán
thuộc sở hữu khách hàng của thành viên sẽ được hạch toán vào tài khoản giao dịch
chứng khoán của khách hàng do sở giao dịch chứng khoán mở đứng tên thành viên.
- Khi lưu ký chứng khoán tập trung tại sở giao dịch chứng khoán, thành viên
lưu ký phải nộp cho sở giao dịch chứng khoán đầy đủ các chứng từ theo quy định.
- Chứng khoán được lưu ký phải hợp lệ, không bị hư hỏng và không bị cấm
trao đổi.
- Thành viên lưu ký chứng khoán giao chứng khoán phải đảm bảo đủ chứng
khoán trên tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán, phù hợp với các chứng từ
thanh toán chứng khoán.


Các hình thức lưu ký chứng khoán:
- Lưu ký chứng khoán đóng
- Lưu ký chứng khoán mở (Lưu ký biệt lập; hoán đổi; tổng hợp; lưu ký tại tổ

chức thứ 3, lưu ký thế chấp; lưu ký phong toả)


Hoạt động lưu ký chứng khoán
- Mở tài khoản lưu ký chứng khoán
- Ký gửi chứng khoán
- Lưu ký ghi sổ chứng khoán đặt mua trong đợt phát hành mới



Thanh toán bù trừ chứng khoán

Quy trình của hoạt động thanh toán bù trừ
Bước 1: chuẩn bị thanh toán
Bước 2: bù trừ và thanh toán
Bước 3: chuyển giao bằng bút toán ghi sổ hoặc chuyển giao vật chất các chứng

chỉ chứng khoán.

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS Nguyễn Thị Mỹ Dung & ThS Trần Văn Trung (2014), Giáo trình Thị Trường
Tài Chính, Nxb Lao Động.
2. TS Nguyễn Thị Mỹ Dung, ThS Trần Văn Trung và Bùi Nguyên Hoàn (2012),
Giáo trình Thị Trường Chứng Khoán, Nxb Giáo Dục.
3. Ths. Trần Văn Trung, Slide bài giảng Thị Trường Tài Chính (2015)
4.
5. />6. />7. />8. />
17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status