Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................. 1
Danh sách từ viết tắt...............................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
Chương 1: Tổng quan về đấu thầu tuyển chọn tư vấn........................2
I. Khái niệm, nguyên tắc và vai trò của đấu thầu tuyển chọn tư vấn..............2
1 Một số khái niệm...............................................................................................2
2. Nguyên tắc đấu thầu tư vấn..............................................................................3
3. Vai trò của đấu thầu tư vấn..............................................................................4
II. Phương thức thực hiện đấu thầu tư vấn.......................................................5
III. Hình thức đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn.......................................6
1. Đấu thầu rộng rãi..............................................................................................6
2. Đấu thầu hạn chế..............................................................................................6
3. Chỉ định thầu....................................................................................................6
IV. Phương pháp tuyển chọn tư vấn..................................................................6
1. Tuyển chọn công ty tư vấn...............................................................................7
2. Tuyển chọn chuyên gia tư vấn cá nhân............................................................8
Chương 2: Khác biệt về quy định đấu thầu tuyển chọn tư vấn giữa
Việt Nam và Ngân hàng thế giới (WB)..................................................9
I. Khái quát chung về hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu tuyển
chọn tư vấn của Việt Nam và Ngân hàng thế giới (WB)..................................9
1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư
vấn của Việt Nam.................................................................................................9
2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư
vấn của WB..........................................................................................................9
II. So sánh quy định đấu thầu tuyển chọn tư vấn giữa Việt Nam và Ngân
hàng thế giới (WB)............................................................................................11
1. Quy định về lựa chọn phương pháp và hình thức đấu thầu tuyển chọn nhà
thầu tư vấn..........................................................................................................11
NguyÔn ThÞ Quúnh Ng©n KÕ ho¹ch 49B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kì nền kinh tế nào, đấu thầu luôn là phương thức hữu hiệu nhất
để chủ đầu tư có thể chọn được những nhà thầu có khả năng tốt nhất và đưa ra mức
giá hợp lý nhất. Đặc biệt trong lĩnh vực mua sắm công, khi nguồn tiền không thuộc
sở hữu của bất cứ cá nhân cụ thể nào, thì việc sử dụng hiệu quả nguồn tiền đó chỉ có
thể thực hiện được thông qua hoạt động đấu thầu.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu là cơ sở pháp lý để thực
hiện hoạt động đấu thầu, nó quy định các đối tượng phải áp dụng, quy định về quy
trình, thủ tục thực hiện, quá trình lựa chọn nhà thầu… Đồng thời, đây cũng là cơ sở
để xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiện đấu thầu từ phía bên mời thầu đến các
nhà thầu cũng như các cá nhân, tổ chức có liên quan. Thông qua việc thực hiện các
quy định pháp luật về đấu thầu, các mục tiêu cơ bản của hoạt động đấu thầu là sự
cạnh tranh, công bằng, công khai – minh bạch và hiệu quả kinh tế sẽ có cơ hội cao
nhất để đạt được.
Hệ thống quy định pháp luật của Việt Nam cũng đang từng bước hoàn thiện
để ngày càng phù hợp hơn với tình hình thực tế. WB là một nhà tài trợ lớn và có rất
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầu và cũng là một tổ chức trung gian khi các
văn bản luật của trong các dự án phải áp dụng nên Việt Nam có thể học hỏi rất
nghiều kinh nghiệm từ hệ thống văn bản điều chỉnh hoạt động đấu thầu của tổ chức
này.
Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “So sánh quy định về đấu thầu
tuyển chọn tư vấn giữa Việt Nam và ngân hàng thế giới (WB)” để thực hiện đề
án môn học.
NguyÔn ThÞ Quúnh Ng©n KÕ ho¹ch 49B
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương 1: Tổng quan về đấu thầu tuyển chọn tư vấn
I. Khái niệm, nguyên tắc và vai trò của đấu thầu tuyển chọn tư vấn
1 Một số khái niệm
1.3 Bên mời thầu
Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và
kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định về đấu
thầu.
1.4 Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu tư vấn là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ tham gia đấu thầu
cung cấp các dịch vụ tư vấn đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên
môn của bên mời thầu.
Nhà thầu tư tư vấn có thể là tổ chức như công ty liên danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty chứng khoán, doanh nghiệp quốc doanh, tổ chức giới thiệu
nhân lực, hiệp hội chuyên nghiệp, công ty tài chính và kiểm toán, công ty luật, ngân
hàng, tổ chức/ hiệp hội phi lợi nhuận, các cơ sở đào tạo hoặc là các tư vấn độc lập.
1.5 Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu là các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà
thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa
chọn nhà thầu trúng thầu; căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp
đồng.
1.6 Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
2. Nguyên tắc đấu thầu tư vấn
Trong đấu thầu nói chung và đấu thầu tư vấn nói riêng, có một số nguyên tắc
mà cả bên mời thầu lẫn nhà thầu đều phải tìm hiểu và tuân thủ một cách nghiêm túc
khi tham gia dự thầu, đó là những nguyên tắc: hiệu quả, cạnh tranh, công bằng và
công khai - minh bạch.
2.1 Hiệu quả
Được tính cả trên hai phương diện: hiệu quả về mặt thời gian và hiệu quả
cả về mặt tài chính.Về thời gian, sẽ được đặt lên hàng đầu khi yêu cầu về tiến độ là
NguyÔn ThÞ Quúnh Ng©n KÕ ho¹ch 49B
3
phát hiện ra các phương pháp mới với mức giá cả hợp lýnhất. Từ đó hạn chế được
các tác động từ nhưng mối quan hệ “tế nhị” trong việc lựa chọn nhà thầu và tránh
NguyÔn ThÞ Quúnh Ng©n KÕ ho¹ch 49B
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
được sự tranh luận trong nội bộ đối với việc lựa chọn nhà cung cấp. Bên cạnh đó thì
thực hiện đấu thầu còn hạn chế được sự thông đồng giữa một số các nhân của bên
mời thầu với nhà thầu và nó giúp cho bên mời thầu có thể nâng cao uy tín, hình ảnh
của mình với các nhà cung cấp cũng như với công chúng.
3.2 Đối với nhà thầu
Với việc tham gia đấu thầu các gói thầu mua sắm do bên mời thầu đưa ra
thì các nhà thầu tiếp cận được với khách hàng mới với những yêu cầu mới về sản
phẩm và tiếp cận được với các đối thủ cạnh tranh để có thể đánh giá chính xác hơn về
năng lực của mình và tạo cơ hội hợp tác mới. Bên cạnh đó thì các nhà thầu sẽ còn
hiểu hơn về các quy định pháp luật về mua sắm của các cơ quan quản lý của nhà
nước. Thông qua tham gia vào một môi trường cạnh tranh thì nhà thầu có thể hoàn
thiện kiến thức của mình và mở rộng được tầm hiểu biết cũng như các mối quan hệ
mới. Bên cạnh đó thì các nhà thầu tham gia còn khẳng định được vị trí cũng như
nâng cao được uy tín và hình ảnh của mình.
3.3 Đối với nền kinh tế
Việc tổ chức đấu thầu đã tạo ra một môi trường cạnh tranh cho các doanh
nghiệp, cá nhân khuyến khích tính sáng tạo, tinh thần học hỏi và tích lũy kinh
nghiệm, kiến thức của các công ty, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn, từ đó nên kinh tế
được hưởng những dịch vụ tư vấn chất lượng tốt với giá cả hợp lý. Nói một cách
khác là đấu thầu giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nhà nước.
Đối với các nước nghèo thì vốn đầu tư từ nước ngoài đặc biệt là vốn ODA
là một nguồn vốn rất quan trọng. Việc thực hiện tốt hoạt động đấu thầu sẽ khiến cho
nguồn vốn này được sử dụng hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng
thời nâng cao được uy tín trên trường quốc tế.
II. Phương thức thực hiện đấu thầu tư vấn
IV. Phương pháp tuyển chọn tư vấn
Nhà thầu tư vấn có thể là tổ chức hoặc là các tư vấn cá nhân, việc thuê tư
vấn độc lập hay tổ chức tư vấn được cân nhắc dựa trên những ưu và nhược điểm của
hai hình thức này. Tư vấn độc lập thì có chi phí thấp hơn đáng kể do không phải trả
phí quản lý nhưng lại thêm công việc quản lý cho cán bộ dự án và có thể gặp rủi ro
khi tư vấn có sự cố. Còn tổ chức tư vấn thì phải chịu chi phí cao hơn do phải trả thêm
chi phí quản lý nhưng lại có thể giảm bớt công việc quản lý cho cán bộ dự án và tổ
chức có trách nhiệm khi gặp các rủi ro.
NguyÔn ThÞ Quúnh Ng©n KÕ ho¹ch 49B
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1. Tuyển chọn công ty tư vấn
1.1 Tuyển chọn dựa vào chất lượng và chi phí (QCBS)
QCBS là phương pháp dựa và chất lượng của đề xuất kỹ thuật và chi phí
dịch vụ được cung cấp. Sau khi đánh giá kỹ thuật lựa ra các hồ sơ dự thầu đạt yêu
cầu kỹ thuật tối thiểu thì xem xét đến chi phí dịch vụ. Sau đó, tính ra điểm tổng hợp
cho các nhà thầu dựa vào tỷ trọng cho trước của yêu cầu kỹ thuật, tài chính và chọn
nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất để thương thảo và ký kết hợp đồng. .
1.2 Tuyển chọn dựa trên chất lượng (QBS)
Phương pháp lựa chọn trên cơ sở chất lượng (QBS) là chỉ dựa vào đánh giá
chất lượng đề xuất kỹ thuật và sau đó sẽ tiến hành đàm phán đề xuất tài chính và hợp
đồng với chuyên gia tư vấn có đề xuất kỹ thuật được xếp hạng cao nhất.
1.3 Tuyển chọn tư vấn theo một ngân sách cố định (FBS)
Lựa chọn theo mức ngân sách cố định là phương pháp lựa chọn nhà thầu tư
vấn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tốt nhất với chi phí không vượt quá mức ngân sách cố
định.
1.4 Tuyển chọn chi phí thấp nhất (LCS)
Phương pháp tuyển chọn chi phí thấp nhất là phương pháp lựa chọn nhà
thầu có chi phí thấp nhất trong số các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật vượt qua mức
điểm tối thiểu.
giữa Việt Nam và Ngân hàng thế giới (WB)
I. Khái quát chung về hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu tuyển
chọn tư vấn của Việt Nam và Ngân hàng thế giới (WB)
1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư
vấn của Việt Nam
Để quản lý có hiệu quả nguồn ngân sách cho các dự án chính phủ đã ban
hành các quy định về đấu thầu nói chung cũng như đấu thầu dịch vụ tư vấn nói riêng.
Các văn pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn Việt Nam
hiện nay là:
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư
xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội
- Nghị địnhSố: 85/2009/NĐ-CPngày 15 tháng 10 năm 2009
“Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây
dựng”
- Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 09 tháng 03 năm 2010 “Quy
định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn”
- Và một số văn bản quy định liên quan
2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư
vấn của WB
2.1. Giới thiệu chung về WB
Ngân hàng Thế giới (WB) được thành lập tại Hội nghị Bretton Woods, vào
tháng 7/1944, ở bang New Hampshire, Mỹ và chính thức đi vào hoạt động ngày
25/6/1946.Ban đầu WB có mục đích khôi phục các nước châu Âu sau chiến tranh. Từ
một tổ chức có trụ sở duy nhất tại Washington D.C, Mỹ, sau 64 năm hoạt động, WB
giờ đây đã có mặt tại 186 quốc gia, với đội ngũ nhân viên đa dạng, trình độ đa ngành
gồm các nhà kinh tế học, chuyên gia chính sách công, chuyên gia chuyên ngành, nhà
khoa học xã hội. Hiện nay, Ngân hàng thế giới là một tổ chức tài chính đa phương có
mục đích trung tâm là xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội ở các
nước đang phát triển.
MIGA cung cấp những bảo đảm trước các rủi ro chính trị (rủi ro phi thương
mại) để các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm đầu tư trực tiếp vào các nước đang phát
triển.
Còn Trung tâm Quốc tế Giải quyết những Tranh chấp đầu tư (ICSID) là
“trọng tài” cho những tranh chấp đầu tư quốc tế.
WB lần đầu tiên lập quan hệ với Việt Nam vào ngày 21/9/1956 qua chính
quyền Sài Gòn cũ. Năm 1976, WB quay lại Việt Nam với dự án thủy lợi Dầu Tiếng
và tiếp tục đặt quan hệ với Việt Nam từ năm 1994 đến nay.
Kể từ khi quay trở lại, WB đã cho Việt Nam vay tới 10 tỷ USD tín dụng ưu
đãi cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, điện đường trường trạm, phát triển nông
thôn, đô thị cũng như trực tiếp hỗ trợ ngân sách cho việc phát triển các chính sách
NguyÔn ThÞ Quúnh Ng©n KÕ ho¹ch 49B
10