Ứng dụng công nghệ RFID trong quản trị chuỗi cung ứng - Pdf 31

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ RFID
TRONG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1. Giới thiệu về công nghệ RFID:
1.1 RFID là gì:
RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng bằng sóng radio.
Công nghệ này cho phép các máy tính nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống
thu nhận sóng radio cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc một cách “không
tiếp xúc” qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùy theo
kiểu của thẻ nhãn RFID, từ đó có thể giám sát, quản lý và lưu vết từng đối tượng
riêng rẽ khi chúng được di chuyển giữa các vị trí vật lý khác nhau.
Các RFID Tags có bộ phát và nguồn công suất riêng (thường là accu), nguồn
công suất này dùng để nuôi mạch vi chip để phát ra tín hiệu về phía bộ đọc (giống
như các máy điện thoại di động cầm tay phát tín hiệu về phía các trạm thu phát), các
RFID Tags được chia làm 2 loại cơ bản :
Thẻ thụ động (passsive)
Các Tags thụ động không có nguồn accu riêng mà lấy năng lượng từ bộ đọc (bộ
đọc phát ra sóng điện từ tạo nên dòng điện trong anten của các RFID Tag. Đây là
loại thẻ được sử dụng rộng rãi hiện nay, giá thành rẻ.
- Phương thức hoạt động của thẻ thụ động như sau: Bộ phận đọc thẻ sẽ truyền
sóng radio đến thẻ bị động và kích hoạt thẻ. Sau đó thẻ sẽ tự động truyền thông
tin được mã hóa của nó đến bộ phận đọc.
- Hạn chế của thẻ bị động: tầm hoạt động hạn chế, thường chỉ sấp xỉ 1-2m.
- Lợi điểm của thẻ thụ động: thẻ thụ động không đòi hỏi phải có accu để hoạt
động, có vòng đời sử dụng rất lâu, kích thước nhỏ và rẻ, có thể tái sử dụng.
Thẻ tích cực (active)
Các bộ RFID Tags tích cực động sử dụng accu nuôi mạch vi chip nhưng chúng
liên lạc bằng cách lấy năng lượng từ bộ đọc.
1
- Phương thức hoạt động: thẻ hoạt động sẽ tự động phát ra tín hiệu trong một bán
kính khoảng 100m để tự động phát tín hiệu đến cho các bộ phận đọc và truyền
thông tin được mã hóa.

nhất bắt đầu làm thẻ pallet và cho vào hộp các thẻ RFID thụ động, thúc đẩy các
nhà bán lẻ khác thực hiện kế hoạch tương tự.
- Trong lĩnh vực quân sự như khu quân sự Mỹ (DoD), nhà điều hành dây
chuyền lớn nhất thế giới đã thúc đẩy sự gia tăng này bởi việc yêu cầu các nhà
cung cấp sử dụng thẻ RFID. DoD nhanh chóng theo và yêu cầu thêm các thùng
đựng hàng được vận chuyển ngoài lục địa Mỹ có các thẻ RFID chủ động để nhận
biết cái chứa đựng bên trong và nguồn gốc.
3
Như vậy, kích thước của Wal-Mart và DoD và nhiệm vụ RFID được hỗ trợ
bằng cách đưa kỹ thuật này thành xu thế chủ động và làm cho nó sinh lợi nhiều
hơn.
Cùng những khả năng làm cho ý tưởng RFID quản lý dây chuyền có thế mạnh
trong việc phạt, an ninh quốc gia, và luật pháp. Một số ứng dụng gồm đặc tính
kiểm tra (chẳng hạn súng cầm tay, thiết bị liên lạc, máy tính), kiểm tra bằng
chứng, passport và kiểm tra visa, kiểm tra cán bộ trong các tiện nghi và xâm nhập
hệ thống điều khiển trong các tòa nhà hoặc các phòng (chẳng hạn như các thiết bị
ra vào không khóa). Kỹ thuật RFID được xây dựng trong việc xử phạt và an ninh
quốc gia rộng hơn trong luật pháp.
Với lĩnh vực bưu chính viễn thông công nghệ RFID hiện đang có hai ứng
dụng chính sau đây:
- Định vị và lưu vết các bưu phẩm và thư từ được gửi trong quá trình vận chuyển.
- Kiểm soát và đánh giá chất lượng của các dịch vụ bưu chính.
1.2.2 Lợi ích
RFID không phải là phương pháp duy nhất giúp nhận dạng đối tượng. Trước RFID
người ta đã sử dụng rộng rãi một phương pháp khác, đó là mã vạch. Ngày nay chúng ta có
thể thấy mã vạch trên hầu hết các sản phẩm thương mại, từ đồ điện tử, đồ điện gia dụng
tới các thực phẩm đóng hộp. Người ta sử dụng mã vạch trong các nhà máy, siêu thị… để
quản lý nguồn gốc, thông tin, giá thành sản phẩm. Sở dĩ mã vạch được sử dụng rộng rãi
như vậy là nhờ tính tiện lợi của nó. Toàn bộ thông tin về một sản phẩm đều có thể thu
được thông qua nội dung chứa trên mã vạch. Việc đọc mã vạch được thực hiện dễ dàng

VD1: trong một nhà kho, các thùng hàng lên tới hàng ngàn, muốn kiểm tra
chính xác lương hàng tồn kho, thông tin chính xác của các nhóm hàng. Hãy
tưởng tượng cần bao nhiêu nhân công để kiểm kê, ghi số liệu, tra dữ liệu trên
máy tính, chắt lọc thông tin,tìm đúng nhóm hàng.... Theo bạn, cần bao nhiêu
thời gian, chi phí, nhân sự để thực hiện từng ấy công việc? Hãy tiếp tục tưởng
tượng: một nhân viên cầm một đầu đọc đi dọc theo các kệ hàng(đã được xắp
sếp cho tiện lợi), các thông tin từ thẻ RFID trong thùng hàng được lưu trữ
trong đầu đọc, sau đó, anh ta nối đầu đọc vào PC, các thông tin được tải vào
một chương trình(vd: access) hiển thị các thông tin của tất cả các sản phẩm, và
5
mọi người có nhu cầu chỉ cần truy cập. Như vậy RFID có thể giúp kiểm soát
hàng hóa.
VD2: hãy nhìn một dây chuyền may mặc(áo sơmi chẳng hạn), nếu trên áo
có một thẻ RFID, tại các khu vực trong khu sản xuất có gắn các đầu đọc.
Phòng điều khiển có thể giúp nắm thông tin số lượng sản phẩm mỗi ngày,dây
chuyền đang bị ngừng trệ tại khu vực đóng gói hay đã sãn sàng xuất kho?
những lô hàng nào đã được chuyển đi cho nhà phân phối nào? thời gian? nếu
lô hàng bị hỏng, hệ thống FRID giúp tìm ra những mặt hang nào cần thu hồi.
Nếu một hệ thống bán lẻ cũng được nối mạng internet và RFID, thì việc kiểm
tra sản phẩm sẽ dễ dàng hơn, hệ thống sẽ cho biết hàng nào cần thu hồi. Như
vậy hệ thống RFID giúp có được thông tin chính xác, nhanh chóng mà không
cần quá nhiều nhân lực tham gia.
1.3 Mô tả hệ thống của RFID và sự hoạt động của RFID
1.3.1 Các thành phần của hệ thống RFID
Thành phần của một hệ thống RFID toàn diện bao gồm bốn thành phần:
-Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất.
-Các reader hoặc sensor (cái cảm biến) để truy vấn các thẻ.
-Anten
-Server
6

Thẻ active RFID có thể được đọc xa 100 feet từ RFID reader và có thể là
thẻ “thông minh” (với bộ nhớ được viết lên và xóa như một ổ cứng máy tính)
hoặc là thẻ chỉ đọc. Thẻ passive RFID có thể được đọc xa RFID reader 20
feet và có nói chung là bộ nhớ chỉ đọc. Kích thước thẻ và giá cả, dải đọc, độ
chính xác đọc/ghi, tốc độ dữ liệu và chức năng hệ thống thay đổi theo đặc
điểm nêu ra trong thiết kế và dải tần hệ thống RFID sử dụng.
RFID reader gồm một anten liên lạc với thẻ RFID và một đơn vị đo điện
tử học đã được nối mạng với host computer. Đơn vị đo tiếp sóng giữa host
computer và tất cả các thẻ trong phạm vi đọc của anten, cho phép một đầu
đọc liên lạc với hàng trăm thẻ đồng thời. Nó cũng thực thi các chức năng
bảo mật như mã hóa/ giải mã và xác thực người dùng. Đầu đọc RFID có thể
phát hiện thẻ ngay cả khi không nhìn thấy chúng. Hầu hết các mạng RFID
gồm nhiều thẻ và nhiều đầu đọc được nối mạng với nhau bởi một máy tính
trung tâm, hầu như thường là một trạm làm việc gọn để bàn. Host xử lý dữ
liệu mà các đầu đọc thu thập từ các thẻ và dịch nó giữa mạng RFID và các
hệ thống kỹ thuật thông tin lớn hơn, mà nơi đó quản lý dây chuyền hoặc cơ
sở dữ liệu quản lý có thể thực thi. “Middleware” phần mềm nối hệ thống
RFID với một hệ thống IT (Information Technology) quản lý luồng dữ liệu.
1.4 Tác dụng của RFID
Giảm các chi phí thông tin
Hiện nay, thông tin doanh nghiệp thường được truyền tải nhờ sự kết hợp giữa
các mã vạch và trao đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange) giữa các
máy tính. Tuy nhiên, sự kết hợp này cho thấy một số hạn chế: các mã vạch thông
thường được đầu đọc quét qua nó và phải được đọc liên tục; các mã vạch không thể
thay đổi một khi đã được in ra và dễ bị dính bụi và dễ bị trầy xước.
Ngược lại, các thẻ RFID không cần phải quét qua nó mà vẫn đọc được, các thẻ
này được đọc từ xa.
8
Trên thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn các thông tin, mà các
thông tin đó có thể được thay đổi và cập nhật. Thường các thông tin đó sẽ được tự

o Mail Collection & Distribution Center( Trung tâm thu
thập và phân phối bưu phẩm)
Trung tâm bưu chính quản lý việc nhận biết thể RFID và phân loại một cách tự động
thông qua một cái máy sẽ tự động sắp xếp, quá trình gửi, điểm dến của bưu kiện và
thông tin(mã bưu kiện) về kiện hàng và bưu phẩm được nhận biết bằng máy đọc thẻ
RFID được kết nối Internet với hệ thống postal logistics thông qua máy vi tính.
Trung tâm bưu chính cũng có thể nhận biết như quá trình vận chuyển bưu phẩm và
thông tin bưu phẩm từ hệ thống máy tính sau khi bưu kiện đã được đăng ký được gửi
vế trung tâm bưu điện.
10
o Delivery Office( Phòng giao nhận)
Phòng giao nhận có thể quản lý việc nhận biết thẻ RFID trong việc giao nhận những
kiện hàng và dữ liệu thẻ được thiết lập lại để sử dụng cho việc chuẩn bị nhận biết
thông tin bưu phẩm và kiện hàng ví dụ như mã giao nhận, ID của người giao nhận,
chuyển giao dữ liệu một cách tự động bằng cách sử dụng máy đọc thẻ RFID cầm tay
thông qua mạng LAN và CDMA nhằm kết nối với hệ thống postal logistics thông
qua hệ thống máy tính.
Phòng giao nhận cũng có thể nhận dữ liệu về việc bưu kiện đã đăng ký và dữ liệu sắp
xếp từ hệ thống máy tính sau khi hàng hóa đã phân loại được vận chuyển tới phòng
giao nhận.
o Monitoring Center
Màn hình trung tâm có thể cho biết chính xác thời gian và địa điểm của quá trình
quản lý bưu phẩm và kiện hàng thông qua hệ thống máy tính và hệ thống postal
logistics
Bên cạnh đó màn hình trung tâm cũng có thể kiểm soát được số lượng những bưu
phẩm đã được đăng ký chính xác vào thời gian nào, có bao nhiêu kiện hàng đã được
di dời giữa các trung tâm bưu chính, và bao nhiêu kiện trống được lưu trữ trong mỗi
trung tâm.
Đây cũng là một phần quan trọng trong việc quản lý bưu kiện có hiệu quả, dịch vụ
khách hàng được nâng cao và kinh nghiệm xử lý mỗi khi việc quản lý của trung tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status