Phân tích tình hình vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thiết bị Giáo dục Quỳnh Anh - Pdf 31

MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP........................................................4
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty....................................................................................4
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm.................................................6
(nguồn phòng tổ chức lao động)............................................................................................9
Qua bảng số liệu phân tích trên ta nhận thấy rằng, trước hết về tổng số lao động qua các
năm đều tăng. Năm 2007 là 230 người, sang năm 2008 là 333 người tức tăng 103 người so
với năm 2007. Năm 2009 tăng 209 người so với năm 2008. Năm 2010 tăng 103 người so
với năm 2009. Năm 2011 tăng 55 người so với năm 2010. Số lượng lao động của công ty
tăng như vậy là do nhu cầu sản xuất của công ty qua các năm đều tăng. ...........................10
Nếu phân theo độ tuổi lao động trong công ty thì lao động dưới 30 tuổi chiếm số lượng
đông. Còn trên 30 tuổi chiếm số lượng ít hơn. Như vậy độ tuổi lao động của công ty khá
trẻ, đây là yếu tố thuận lợi và cũng phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty. Năm
2007 lao động trên 30 tuổi chiếm 41,3% dưới 30 tuổi chiếm 58,7% so với tổng số lao
động. Năm 2008 lao động trên 30 tuổi chiếm 36,03% dưới 30 tuổi chiếm 63,97% so với
tổng số lao động. Năm 2009 lao động trên 30 tuổi chiếm 35,05% dưới 30 tuổi
chiếm64,95% so với tổng số lao động. Năm 2010 lao động trên 30 tuổi chiếm 32,55% dưới
30 tuổi chiếm 67,45% so với tổng số lao động. Năm 2011 lao động trên 30 tuổi chiếm
35,72% dưới 30 tuổi chiếm 64,28% so với tổng số lao động. .............................................10
Phân theo loại hình lao động thì lao động trình độ cao đẳng, đại học chiếm số ít, còn
công nhân kỹ thuật chiếm số đông hơn. Cụ thể như sau: năm 2007 lao động trình độ đại
học cao đẳng chiếm 6,53%, trung cấp chiếm 4,78%, CNKT chiếm 88,69%. Năm 2008
lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 5,11%, trung cấp chiếm 4,5%, CNKT chiếm
90,39%. Năm 2009 lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 3,72%, trung cấp chiếm
3,3%, CNKT chiếm 92,98%. Năm 2010 lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 4,2%,
trung cấp chiếm 3,1%, CNKT chiếm 92,7%. Năm 2011 lao động trình độ đại học cao
đẳng chiếm 4,58%, trung cấp chiếm 3,57%, CNKT chiếm 91,85%. Cơ cấu lao động của
công ty như vậy là khá hợp lý với mô hình sản xuất. Lao động trình độ cao đẳng, đại
học, trung cấp thường làm những công việc ở văn phòng, cong CNKT làm ở những
xưởng sản xuất. ...............................................................................................................10
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tình hình vốn kinh doanh................11

hiệu quả, thì không ít những doanh nghiệp đang trong tình trạng khó khăn, làm ăn
thua lỗ do quản lý và sử dụng vốn của mình không hợp lý, kém hiệu quả.
Để đứng vững trong quá trình cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh tạo chỗ đứng của mình
trên thị trường, muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư, đổi mới công nghệ,
mở rộng thị trường. Hiện nay với sự phát triển đa dạng của các kênh huy động và
cung cấp vốn vấn đề khai thác nguồn vốn để phục vụ kịp thời cho nhu cầu kinh
doanh của doanh nghiệp là không nhỏ, nhưng vấn đề đặt ra là phải xác định đúng
đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ lựa
chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn cho phù hợp với tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phục thuộc
rất nhiều vào hiệu quả sử dụng vốn. Như vậy làm thế nào để bảo toàn và phát triển
vốn kinh doanh đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thấy được tầm quan
trọng của vốn qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại Thiết bị Giáo
2


dục Quỳnh Anh em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp “phân tích tình hình
vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thiết bị Giáo dục Quỳnh Anh ”.
Mục tiêu của chuyên đề này là khảo sát những số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả
sử dụng vốn tại công ty . Từ những vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá về
kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn mà công ty đã đạt được
trong thời gian qua, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Thiết bị Giáo Dục Quỳnh Anh.
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tập
Phần II: Phân tích tình hình vốn kinh doanh
Phần III: Đánh giá tình hình vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

3

Phòng kế
toán

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Marketing

4


Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Giáo Dục Quỳnh Anh là một doanh
nghiệp nhỏ. Cơ cấu tổ chức bộ máy theo loại hình cơ cấu trực tuyến chức năng. Bao
gồm: Giám đốc, phó giám đốc, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng
kinh doanh, phòng Marketing.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: có nhiệm vụ lãnh đạo chung, điều khiển vĩ mô. Tổ chức, quản lý,
điều hành và phối hợp hoạt động của toàn công ty, ra quyết định, phân công nhiệm
vụ cho các phòng ban.
- Phó giám đốc tham mưu cho giám đốc việc lên kế hoạch, tổ chức kế hoạch
kinh doanh theo năm, quý, tháng. Chỉ đạo, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp
theo xu thế của thị trường. Phó giám đốc do giám đốc lựa chọn và được phân công
lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được giao.
- Phòng hành chính nhân sự: Tổ chức bộ máy, chức năng nhân sự nhằm quản
lý việc tuyển dụng bố trí lao động, thù lao, chính sách khen thưởng, kỷ luât… Thực
hiện chức năng hành chính pháp chế, tổ chức đời sống tập thể và hoạt động văn hóa
xã hội, thể thao… Nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự là tổ chức quản lý nhân
sự, sắp xếp điều phối nhân lực , giải quyết các chế độ chính sách, các công việc nội

với những vấn đề chung, các bộ phận sẽ đề xuất ý kiến. Giám đốc là người đưa ra
phương hướng cuối cùng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về cách giải quyết của
mình. Với bộ máy tinh gọn, trách nhiệm phân chia rõ ràng cho các phòng ban sẽ
làm cho công ty hoạt động nề nếp, đồng bộ, từ đó các phòng ban sẽ phát huy hết
khả năng của mình.
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm
Công ty TNHH thương mại thiết bị giáo dục Quỳnh Anh là doanh nghiệp tư
nhân. Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã hoạt động được 6 năm, khâu tổ
chức đã được ổn định, mạng lưới và mặt hàng kinh doanh đang ngày càng đa dạng
và phát triển, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về các mặt hàng như: Bút bi thông
minh, bảng chống lóa, các dụng cụ thí nghiệm trong trường học, bàn ghế phù hợp
với độ tuổi của học sinh, đa dạng về các loại sách tham khảo… Từ ngày thành lập
cho đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng công ty vẫn đạt được những thành tưu,
điều này được thể hiện dưới bảng sau:

6


Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại thiết bị giáo dục Quỳnh Anh (ĐVT:1000 đồng)
So sánh
Chỉ tiêu

2007

2008

2008/2007
+/-

Tổng doanh thu

So sánh
2009

%
2,03

4,79
29,55

2009/2008
+/-

2.098.6

416950

75.000

00

56989

17802

25

3
152

792.0

49390

640.0

1188..

0000

00.00

00.00

000.0

0

0

00

So sánh
2011

%
2,08

19,73
50

2011/2010


7


Qua bảng báo cáo kinh doanh của công ty ta nhận thấy rằng Tổng doanh thu
của công ty qua các năm đều tăng lên cụ thể là tổng doanh thu năm 2007 là
2.015.943.000 đồng, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 41037000 đồng tức 2,03% .

năm 2009 tăng so với năm 2008 là 41695000đồng tức 2,03%. năm 2010 tăng so với
năm 2009 là 43837867 đồngtức 2,08%. tổng doan thu năm 2011 so vói năm 2010
tăng 1.826.714.958 đồng tức tăng 85,29%. . Lợi nhuận năm 2011 so với 2010 tăng
3000152,5 đồng . . Để đạt được những kết quả tốt như vậy là do những nguyên
nhân sau:
- Công ty đã không ngừng củng cố và hoàn thiện mối quan hệ giữa Công ty
với các nhà sản xuất, các cơ sở, các đơn vị xuất nhập khẩu và các bạn hàng khác
trong và ngoài nước có uy tín trên thị trường.
- Chủ động ký kết hợp đồng ngay từ đầu năm để các nhà sản xuất bố trí kế
hoạch sản xuất và ra hàng kịp thời.
- Quá trình giao nhận hàng hoá và thanh toán sòng phẳng, bao tiêu phần lớn
sản phẩm cho nhà sản xuất, ứng vốn trước lấy hàng khi vào vụ tiêu thụ như các dịp
lễ, tết, mua hàng với số lượng lớn, đặt hàng theo yêu cầu, nhận đại lý hoặc mua
chậm trả nhằm góp phần đỡ căng thẳng vốn.
- Củng cố mặt hàng truyền thống của Công ty.
- Tập trung đầu tư hợp lý cho từng mặt hàng, kết hợp tập trung lớn, vừa và nhỏ
nên đa dạng hoá nguồn hàng.
- Có kinh nghiệm tổ chức nguồn hàng tính thời vụ,mua đủ số lượng làm chủ
về giá.
- Bám sát các cơ sở, các trường học có nhu cầu lớn về lắp đặt bảng chống lóa,
đồ chơi cho các trường mẫu giáo, giường tủ, bàn ghế, thiết bị nghiên cứu khoa
học…

Tổng số lao
230

100

2008
Số
%
lượng
333

100

động
Phân loại theo độ tuổi lao động
Trên 30 tuổi
95 41,3
120 36,03
Dưới
30
135 58,7
213 63,97
tuổi
Phân loại theo trình độ lao động
Đại
học,
15 6,53
17
cao đẳng
Trung cấp

%

3,72

18
3,3
504 92,98

Số

2011
%

lượng
100
700

100

210
435

32,55
67,45

250
450

35,72
64,28

số lượng đông. Còn trên 30 tuổi chiếm số lượng ít hơn. Như vậy độ tuổi lao động
của công ty khá trẻ, đây là yếu tố thuận lợi và cũng phù hợp với ngành nghề kinh
doanh của công ty. Năm 2007 lao động trên 30 tuổi chiếm 41,3% dưới 30 tuổi
chiếm 58,7% so với tổng số lao động. Năm 2008 lao động trên 30 tuổi chiếm
36,03% dưới 30 tuổi chiếm 63,97% so với tổng số lao động. Năm 2009 lao động
trên 30 tuổi chiếm 35,05% dưới 30 tuổi chiếm64,95% so với tổng số lao động. Năm
2010 lao động trên 30 tuổi chiếm 32,55% dưới 30 tuổi chiếm 67,45% so với tổng số
lao động. Năm 2011 lao động trên 30 tuổi chiếm 35,72% dưới 30 tuổi chiếm
64,28% so với tổng số lao động.
Phân theo loại hình lao động thì lao động trình độ cao đẳng, đại học chiếm số
ít, còn công nhân kỹ thuật chiếm số đông hơn. Cụ thể như sau: năm 2007 lao động
trình độ đại học cao đẳng chiếm 6,53%, trung cấp chiếm 4,78%, CNKT chiếm
88,69%. Năm 2008 lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 5,11%, trung cấp
chiếm 4,5%, CNKT chiếm 90,39%. Năm 2009 lao động trình độ đại học cao đẳng
chiếm 3,72%, trung cấp chiếm 3,3%, CNKT chiếm 92,98%. Năm 2010 lao động
trình độ đại học cao đẳng chiếm 4,2%, trung cấp chiếm 3,1%, CNKT chiếm 92,7%.
Năm 2011 lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 4,58%, trung cấp chiếm
3,57%, CNKT chiếm 91,85%. Cơ cấu lao động của công ty như vậy là khá hợp lý
với mô hình sản xuất. Lao động trình độ cao đẳng, đại học, trung cấp thường làm
những công việc ở văn phòng, cong CNKT làm ở những xưởng sản xuất.

10


1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tình hình vốn kinh
doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng
cần phải có vốn. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến
quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục

+Ảnh hưởng của giá cả thị trường , lãi xuất và tiền thuế. Điều này ảnh hưởng
lớn đến doanh thu của doanh nghiệp. Cơ cấu tài chính cũng bị thay đổi theo…
+Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp
+Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống cac tổ chức tài chính trung
gian
+Như vậy các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tài chính của
doanh nghiệp. Khi phân tích tình hình vốn kin doanh cần phải xe tất cả các yếu tô
đó, để việc phân tích được đúng hướng, đồng thời sẽ đưa ra được các quyết định
đúng đắn trong việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất.

12


PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ GIÁO DỤC QUỲNH ANH
2.1 Tình hình vốn doanh nghiệp qua các năm
a. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn:
+ Nguồn vốn chủ sở hữuLà phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn
điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có). Trong đó:
Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ sở
hữu đầu tư. Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp
một phần (hoặc toàn bộ)Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có
tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của
nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
Vốn CSH tại 1 thời điểm= Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả
+ Nợ phải trả:Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời,
bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Cách phân loại này
giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách
phù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính và hình thành những dự định
về tổ chức vốn một trong tương lai.
- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:Là nguồn vốn có thể huy động được từ
bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản
dự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn
liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các
khoản nợ khác.

14


b. Phân tích sư biến động qua các năm
BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2007 -2011 (1000đồng)
Chỉ tiêu

Doanh thu
Giá vốn hàng bán

2008

2.015.943.0

2.056.98


1245222
3735665

80
6644011
13.100
5.219.86
9

2008/2007
+/ %
410370
2,03
00
392583
1,95
60
177786
17,6
40
153705
8
2600
238982

30,09
24,76
4,79

2009

2010

2010/2009
+/ %
438378
2,08
67
42417
1,99
696
139017
9,94
0
-

2011

2011/2010
+/ %
1.826.7
85,3
14.958
181732
85,4
8621
9.386.3
61,1
37

278588


-4,2
29,61
45,57

2.142.482
.867
2127111
826
15.371.04
1

3.969.197.
825
39444404
47
24.757.37
8

538921

6254611

11081

-1,7

11643829

17980

0

45,57

2274612

45,57

6823838

83
37497
0
11249
13

19,73
19,73
19,73

8

(Nguồn phòng kế toán)

15

86,16
-17,2
43,96
43,96

làm cho người lao động gắn bó với công ty, sáng tạo, trách nhiệm với công việc
hơn.

16


2.3 Thực trạng chi phí vốn và cơ câu vốn của Doanh Nghiệp
a. Chi phí các nguồn vốn
Để làm rõ được thực trạng về tổ chức nguồn vốn của công ty, ta phải biết rõ
đâu là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu, đâu là ảnh hưởng thứ yếu, tích cực và tiêu cực.
Để làm được điều này ta không thể nhìn ngay vào bảng cân đối về nguồn vốn mà có
thể nhận xét chính xác được. Nguồn vốn qua các năm đều có sự biến đổi nhiều hay
ít phụ thuộc vào sự quản lý và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Để nhận
xét được sự biến động của nguồn vốn ta có thể lấy số liệu 5 năm gần đây nhất là
năm 2007- 2011. Từ bảng cân đối kế toán của năm 2007- 2011 ta lập bảng nghiên
cứu, đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh.

17


BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH NĂM 2007 - 2011 (ĐVT1000 Đồng)
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. phải trả khách hàng
3. Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
4. phải trả người lao
động

809589
9

452168
0

158975
89

135297
65

458496
7

-

1.042.6
89.780
103587
9564
681021
6
1.090.5
43.870

1.115.5
64.900
110578
9325


6,9
6,7
43,54
5,77

2009

Chênh lệch
+/%

2010

478801
10

987778
0

25,99

20.688.354
,5

478801
10

987778
0


3

14,93

10.000.000

351643

351643

100

-

1.248,9
80.650
123975
4690
922596
0
1.296.8
60.760

133415
750
123965
365
549615
143293
530

555099 -35,69
8
351643
928512
88
948689
89
628566
3
65.659.
532,5

-100

7,4
7,6
68
5,06

2011

Chênh lệch
+/%

60.481.70
9,5

39.793.3
55



28.500.00
0

28.500.0
00

100%

1.682.857.
868
1.666.828.
000
16.029.86
7,5
1.743.339.
576,5

341.025.
930
332.204.
321
8.821.60
8,5
380.819.
284

25,4
24,8
122,3

tăng khoản này thêm thì cũng có thể là điều bất lợi cho Công ty
Năm 2011 khoản vay ngắn hạn là 8.683.280 đồng không tăng so với năm
2010.Đối với phải trả cho người lao động năm 2011 tăng lên 28.500.000 đồng với
tỷ lệ tăng 100% điều đó cho thấy năm 2011 so với năm 2010 việc Công ty nợ lương
của công nhân viên là có.Thuế và các khoản nộp nhà nước năm 2011 so với năm
2010 tăng 3.992.209, với tỷ lệ tăng 5%.
Số phải trả cho người bán năm 2008 là 2.0005.074,5 đồng, năm 2011 đạt

19


9.306.220 đồng tăng 7.301.145,5 đồng với tỷ lệ tăng 364,1% so với năm 2010. Có
thể nói rằng, nợ phải trả tăng lên không có nghĩa là Công ty rơi vào tình trạng nợ
trồng lên nợ mà ở đây do điều kiện sản xuất kinh doanh, lượng sản phẩm sản xuất
nhiều nên cần phải huy động thêm lượng vốn lớn.
B. Trong bảng nghiên cứu đánh giá sự biến động về nguồn vốn 2 năm 2010 2011, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 341.025.930 đồng với tỷ lệ tăng 25,4% so với
năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng thấp này là do khách hàng nợ tiền hàng nhiều,
Công ty chưa thu được lợi nhuận về nên các quỹ trong Công ty không thể tăng lên
được.
Mặt khác do Công ty đã đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị máy móc phục vụ
cho quá trính sản xuất kinh doanh, điều này rất có lợi cho Công ty vì nguồn vốn chủ
sở hữu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số vốn thuộc sở hữu của Công ty.
Công ty có thể sử dụng nguồn vốn của mình mà không phụ thuộc vào đơn vị khác,
sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn.Sự thay đổi nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn
đến quản lý và sử dụng vốn. Đồng thời, sự thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty. Để biết được sự thay đổi đó ta cần đi sâu vào sự
biến động của vốn kinh doanh.
b. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp,
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt công tác tổ
chức vốn và tìm các nguồn tài trợ để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của

sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình. Nhưng nếu doanh nghiệp sử dụng số vốn
này không đúng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của Công ty.Trong bảng
cân đối kế toán thì chỉ có tài sản cố định biến động còn các khoản khác không có.
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia
vào nhiều chu jỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh
tế thị trường, các tài sản cố định của doanh nghiệp cũng được coi như là một loại
hàng hoá như mọi hàng hoá thông thường khác. Nó không chỉ có giá trị mà còn có
giá trị sử dụng. Đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng có ảnh
hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của vốn cố định. Vì
chỉ có tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán biến động nên nó sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến vốn cố định. Để có thể có nhận xét sự biến động của vốn cố định tốt hay
xấu, ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty thì cần
phải tính toán nhằm đánh giá sự biến động về vốn. Những chỉ tiêu đánh giá về vốn

21


cố định là số tuyệt đối vốn cố định và số tương đối vốn cố định 2 năm 2010-2011.
Công thức áp dụng:
+ Số tuyệt đối nguyên giá TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ 2011 - Nguyên giá
TSCĐ 2010
+Số tương đối nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ của 2 năm 2010-2011 được tính bằng số bình quân
.Nguyên giá TSCĐ bq
NguyêngiáTSCĐ2010
Nguyên giá TSCĐbq năm 2010 = 1.294.581.000đ
Số tuyệt đối NGTSCĐ = 1.294.581.000 - 914.395.699 = 380.185.301đ
Số tương đối NGTSCĐ
+Tương tự giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định cũng tính như trên.
Giá trị hao mòn luỹ kế bq 2010 = 55.717.250đ


40.54

78.67

3

0

(1)-(2)

37838
127

50089 87333 37243

mòn lũy kế
3. VCĐbq =

Chênh lệch
+/%

667

460

809.7

810.3



14

813.6
0,07

Chênh lệch
+/%

78.98
0

33337
70

2010
914.3

1,37

95.69
9

10,27

55.71
7.250
858.6

0,41


154.19 98.391.80
0.050
1.140.

5,5

471.95
0

0

%
177
%

281.793.5 32,8
01

2%

23


Như vậy ta có thể thấy rằng. Nguyên giá TSCĐ qua các năm đều tăng năm
2007 là 859.840.543 đồng. Năm 2008 là 897.678.670 đồng, tăng 37838127 đồng
tức tăng 4,2% so với năm 2007. Năm 2009 là 909.985.554 đồng, tăng 12306884
đồng tức tăng 1,37% so với năm 2008 Năm 2010 là 914.395.699 đồng, tăng
4410145 đồng tức tăng 0,5% so với năm 2009. năm 2011 so với năm 2010- Nguyên
giá TSCĐ tăng 380.185.301 đồng với tỷ lệ tăng 41,5%- VCĐ tăng 281.793.501

thuân
2. lợi nhuận từ hoạt

00

động sản xuất kinh

10.098.340

doanh
3. Vốn cố định bình
quân
4. Sức sản xuất kinh
doanh của VCĐ
=(1:3)
5. Hệ số sinh lời của
vốn cố định(=2:3)
6. Hệ số hàm lượng
vốn cố định (= 3:1)

809.750.87
6

2.056.980.000

11.876.980

810.345.210

Chênh lệch

813.678. 333377
980

0

Chênh lệch
+/%
2.142.482.86 438378
2,08
7
67
2010

17,71

15.371.041

0,4

858.678.449

139017
0
449994
69

9,94

5,5



1,96

2,579

0,041

1,6

2,495

-0,084

-3,2

3,5

1

40

0,012

0,015

0,003

25

0,017


0,4

0,02

5,2

0,29

-0,11

-27,5

25


Trích đoạn xuất giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status