Vai trò của các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

---------------------

NGUYỄN DIỆU LINH

VAI TRÕ CỦA CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ
TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN DIỆU LINH

VAI TRÕ CỦA CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ
TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN LƢƠNG THANH

những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.


MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................5
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................9
1.1 Cơ sở lý luận về tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................9
1.1.1 Môi trƣờng và phát triển bền vững .............................................................9
1.1.2 Các công cụ quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ..........................................13
1.1.3 Nâng cao vai trò của CCKT và nó trong quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
...........................................................................................................................14
1.2 Một số công cụ kinh tế và vai trò của nó trong quản lý môi trƣờng ...............19
1.2.1. Thuế và phí môi trƣờng ...........................................................................19
1.2.2 Giấy phép xả thải ......................................................................................20
1.2.3. Ký quỹ môi trƣờng: .................................................................................21
1.2.4. Bồi thƣờng thiệt hại cho môi trƣờng: ......................................................22
1.2.5. Nhãn sinh thái ..........................................................................................23
1.2.6. Các công cụ kinh tế khác .........................................................................23
1.3 Tình hình nghiên cứu và một số vấn đề liên quan đến kinh nghiệm sử dụng
các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trƣờng của một số quốc gia trên thế giới...25
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ...............................................................................25
1.3.2. Kinh nghiệm về sử dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trƣờng
của một số nƣớc trên thế giới ............................................................................30
1.3.3. Tiểu kết chƣơng .......................................................................................36
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................39
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ...............................................................................39

4.3.1. Nhóm các giải pháp chung ......................................................................90
4.3.2. Nhóm các giải pháp cụ thể.......................................................................95
KẾT LUẬN .............................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................106


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghiã

1.

BVMT

2.

BOD

Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy tối thiểu

3.

BPP

Beneficiary Pay Principle: Nguyên tắc “Ngƣời hƣởng


9.

CTR

Chất thải rắn

10.

DN

Doanh nghiệp

11.

GDP

Thu nhập bình quân của Quốc gia

12.

KCN – KCX

Khu công nghiệp – Khu chế xuất

13.

KT – XH

14.


Development: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

19.

PPP

Pollution Pay Principle: Nguyên tắc “Ngƣời gây ô
nhiễm phải trả tiền

i


STT

Ký hiệu

Nguyên nghiã

20.

PTBV

Phái triển bền vững

21.

QMT

Quỹ môi trƣờng


28.

VITAS

Hiệt hội Dệt may Việt Nam

29.

VPHC

Vi phạm hành chính

30.

WHO

Tổ chức y tế thế giới

31.

WB

Ngân hàng Thế giới

32.

WTO

Tài nguyên và Môi trƣờng
Tăng trƣởng kinh tế


Bảng 3.1

Mức thuế áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa

43

4

Bảng 3.2

Mức phí BVMT đối với nƣớc thải công nghiệp

46

5

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

7

Bảng 3.5

8

Bảng 3.6


62


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT

Hình

1

Hình 1.1

Nội dung
Mối quan hệ giữa môi trƣờng và hệ thống
kinh tế

Trang
11

Sự phát triển về số lƣợng nhãn sinh thái
2

Hình 1.2

Châu Âu đƣợc cấp từ năm 1992 đến 2010

35


2004 đến năm 2010

iv

63


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Theo thời gian, con ngƣời đã nhận thức rằng môi trƣờng đóng vai trò đặc biệt
quan trọng đối với đời sống con ngƣời và sự phát triển bền vững về kinh tế, văn hoáxã hội của đất nƣớc. Môi trƣờng tập hợp những điều kiện tự nhiên và xã hội mà trong
đó có con ngƣời, sinh vật tồn tại, phát triển, hiện môi trƣờng đang là mối quan tâm
bức xúc của nhân loại và trở thành vấn đề toàn cầu. Cùng với quá tình tăng trƣởng
nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu là sự suy thoái môi trƣờng. Những tác động của
môi trƣờng tự nhiên nhƣ, hạn hán, lụt lội, sạt lở đất, bão tố, lốc xoáy, sóng thần … đã
và đang đặt con ngƣời trƣớc những thảm họa khôn lƣờng. Chính vì vậy, bảo vệ môi
trƣờng nhằm hƣớng tới phát triển bền vững ngày càng thu hút sự quan tâm của các
nƣớc và đã trở thành mục tiêu của thiên niên kỷ.
Việt Nam tiến hành quá trình Công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nƣớc đồng
thời với quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế nên bên cạnh những thành quả
đạt đƣợc về kinh tế là sự xuống cấp về nôi trƣờng. Cùng với việc hình thành ngày
càng nhiều các khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp, khu chế xuất là quá trình
gia tăng chất thải. Cùng với việc đẩy mạnh xuất, nhập khẩu là sự cạn kiệt về tài
nguyên và sự nhập khẩu công nghệ lạc hậu, hang hóa kém chất lƣợng phế thải… Sự
xuống cấp của môi trƣờng đang trở thành vấn đề bức xúc và tạo ra nguy cơ phát
triển “chệch hƣớng bền vững” của nƣớc ta.
Để kết hợp hài hoà giữa tăng trƣởng kinh tế và bảo vệ môi trƣờng, bên cạnh
những nổ lực của toàn dân, của cộng đồng doanh nghiệp, thì vai trò quan trọng nhất
thuộc về nhà nƣớc. Trƣớc thực tế đó, Đảng và Chính phủ nƣớc ta đã ban hành nhiều
chủ trƣơng, chính sách quan trọng nhƣ: Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11

ta hiện nay cần nghiên cứu làm rõ bản chất, nội dung các công cụ kinh tế trong quản
lý môi trƣờng, phân tích đánh giá thực trạng việc áp dụng các công cụ kinh tế trong
quản lý môi trƣờng ở nƣớc ta thời gian qua; chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế của
việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng; đề xuất định hƣớng và
giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng ở
nƣớc ta trong thời gian tới.
Vì những lý do trên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài “ Vai trò của các
công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng ở Việt Nam” để làm luận văn tốt
nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo: đề tài hoàn toàn phù
hợp với chuyên ngành quản lý kinh tế mà học viên đƣợc đào tạo.
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu :
+ Thực trạng vai trò của các công cụ kinh tế trong quan lý môi trƣờng ở nƣớc
ta hiện nay ra sao?

6


+ Cần có giải pháp gì để nâng cao vai trò của các công cụ kinh tế trong quản
lý môi trƣờng nƣớc ta trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
2.1. Mục đích
Nghiên cứu về các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng. Phân tích thực
trạng vai trò của các công cụ kinh tế trong quan lý môi trƣờng ở nƣớc ta. Đề xuất
các quan điểm, kiến nghị và giải pháp nâng cao cao vai trò của các công cụ kinh tế
trong quản lý môi trƣờng.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài sẽ:
- Làm rõ khái niệm, vai trò của các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng về vai trò của các công cụ kinh tế trong quan

5. Đóng góp mới
Nghiên cứu có sự so sánh làm rõ, chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế, tồn tại
trong thực trạng vai trò của các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng ở nƣớc ta
hiện nay, từ đó đƣa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các công
cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
nhà nghiên cứu kinh tế và các giảng viên về kinh tế môi trƣờng và kinh tế phát triển.
6. Kết cấu và nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế và vai trò của nó trong
quản lý môi trường ở nước ta.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các công
cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở nước ta.

8


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Môi trường và phát triển bền vững
1.1.1.1. Môi trường
Môi trƣờng là khái niệm đƣợc nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu
dƣới nhiều góc độ khác nhau. Nhìn chung có những quan niệm nhƣ sau:
- Môi trƣờng bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật. Theo
định nghĩa này thì không thể nào xác định đƣợc môi trƣờng một cách cụ
thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trƣờng và một quần thể, một

nhiều ngƣời thừa nhận và có mối liên quan chặt chẽ tới đối tƣợng nghiên cứu.
Luật Bảo vệ môi trường (năm 2005) ở nƣớc ta quy định: “Hoạt động bảo vệ
môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn
chế tác động xấu đến môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm,
suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học” [113, tr.8-9]. Ở khái niệm này, bảo
vệ môi trƣờng không chỉ là khái niệm mang tính hành động của con ngƣời nhằm tác
động trực tiếp vào môi trƣờng, khắc phục sự ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng mà còn
bao hàm cả việc khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo
tồn đa dạng sinh học.
1.1.1.2. Phát triển bền vững
Khái niệm về phát triển bền vững: Phát triển bền vững là một khái niệm mới
nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm
sự tiếp tục phát triển trong tƣơng lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hƣớng
tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội,
chính trị, địa lý, văn hóa... riêng để hoạch định chiến lƣợc phù hợp nhất với quốc
gia đó.
Khái niệm này đƣợc phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland. Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là: "Sự phát triển có thể đáp
ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả
năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...".
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế
hiệu quả, xã hội công bằng và môi trƣờng đƣợc bảo vệ, gìn giữ. Để đạt đƣợc điều
này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải
bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội môi trƣờng. “Phát triển bền vững” có nội hàm rất rộng, mỗi thành tố trong đó đều
có một ý nghĩa riêng, trong đó những thành tố xem xét chủ yếu sẽ gắn với (hệ thống
kinh tế, phát triển kinh tế, mối quan hệ giữa môi trƣờng và hệ thống kinh tế).
10



vực khác, nhất là thiên nhiên. Phát triển mà làm hủy hoại môi trƣờng là một phát
triển không bền vững, phát triển mà chỉ dựa vào những loại tài nguyên có thể cạn
kiệt là một phát triển không bền vững. Có quan điểm còn cho rằng phát triển phụ
thuộc quá nhiều vào ngoại lực (nhƣ FDI) cũng là khó bền vững. Nói ngắn gọn,
phát triển là không bền vững nếu nó thật "nóng" đó không thể giữ lâu, nền kinh tế
chóng rơi vào khủng hoảng, hay ít nhất cũng chậm lại trong tƣơng lai.
1.1.1.3. Vai trò của môi trường đối với phát triển bền vững
Quá trình phát triển kinh tế sẽ góp phần tạo ra nguồn tài chính hỗ trợ cho
quá trình cải tạo môi trƣờng, phòng chống suy thoái, sự cố môi trƣờng xảy ra…
Phát triển kinh tế tạo tiềm lực để BVMT. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế
diễn ra với tốc độ nhanh và mạnh cũng dẫn đến việc khai thác, sử dụng quá mức
các tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng, gây nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô
nhiễm, suy thoái môi trƣờng. Mối quan hệ giữa bảo vệ thiên nhiên và sử dụng tài
nguyên thiên nhiên cũng là mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức quốc tế từ sau
đại chiến thế giới II (UNDP, UNESCO, WHO, FAO, và ICSU). Các tổ chức này
đã phối hợp chặt chẽ trong việc tìm hiểu diễn biến môi trƣờng tự nhiên, từ đó đƣa
ra chƣơng trình hành động hƣớng các quốc gia phát triển theo mô hình bền vững.
Năm 1951, UNESCO đã xuất bản một tài liệu đáng lƣu ý với tiêu đề "Thực trạng
bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên trên thế giới vào những năm 50". Tài liệu này đƣợc
cập nhật vào năm 1954 và đƣợc coi là một trong số những tài liệu quan trọng của
"Hội nghị về môi trƣờng con ngƣời" (1972) do Liên hiệp quốc tổ chức tại
Stockholm (Thuỵ Điển) và cũng đƣợc xem nhƣ là "tiền thân" của báo cáo.
Theo Brundtland: "Phát triển bền vững là sự phát triển thoả mãn những nhu
cầu của hiện tại và không phƣơng hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tƣơng lai. Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên đƣợc tái tạo
tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống
trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con ngƣời, động vật và thực vật. Qua các
bản tuyên bố quan trọng, khái niệm này tiếp tục mở rộng thêm và nội hàm của nó
không chỉ dừng lại ở nhân tố sình thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội, con
ngƣời, nó hàm chứa sự bình đẳng giữa những nƣớc giàu và nghèo, và giữa các thế


Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà
nƣớc về chất lƣợng và thành phần môi trƣờng, về sự hình thành và phân bố
chất ô nhiễm trong môi trƣờng. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các
đánh giá môi trƣờng, minitoring môi trƣờng, xử lý chất thải, tái chế và tái sử
dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể đƣợc thực hiện thành
công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển nhƣ thế nào.
Thông thƣờng, mỗi quốc gia sẽ dựa vào điều kiện thực tiễn của nƣớc mình

để đề ra hệ thống chính sách phù hợp. Các chính sách cơ bản mà nhà nƣớc cần xây
dựng và tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu gắn tăng trƣởng kinh tế với bảo vệ môi
trƣờng bao gồm: chính sách về phát triển nguồn lực, chính sách về khoa học và
công nghệ, chính sách về xây dựng cơ cấu kinh tế và phân bổ nguồn tài nguyên thiên
nhiên, vai trò của nhà nước trong việc đề ra hệ thống chiến lược về kết hợp tăng
trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, nhà nƣớc còn phải xây dựng các quy định về tiêu chuẩn môi trƣờng.
Tiêu chuẩn môi trƣờng có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững, nó phản ánh
trình độ khoa học và công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế của quốc
gia; đồng thời, là cơ sở pháp lí cho việc xác định, truy cứu trách nhiệm đối với những
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng trong tăng trƣởng kinh tế.
1.1.3 Nâng cao vai trò của CCKT trong quản lý nhà nước về môi trường
1.1.3.1 Khái niệm công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường
Công cụ quản lý và BVMT đƣợc hiểu là các phƣơng thức hay biện pháp
hành động thực hiện công tác quản lý và BVMT của Nhà nƣớc, các tổ chức khoa
14


học và sản xuất. Các công cụ quản lý và BVMT rất đa dạng. Tuy nhiên, về cơ bản
các CCKT thƣờng mang lại hiệu quả cao hơn so với các công cụ khác.
CCKT là một loại công cụ quản lý và BVMT “sử dụng đến những đòn bẩy

15


trong BVMT là các biện pháp khuyến khích kinh tế đƣợc xây dựng trên nền tảng các
quy luật KTTT nhằm tác động đến các hành vi của các tác nhân kinh tế ngay từ khi
chuẩn bị cho đến khi thực hiện các quyết định. Các biện pháp khuyến khích này cho
phép cân nhắc, so sánh, tính toán một cách kỹ càng giữa cái “được” và cái “mất”, cái
“lợi” và cái “hại” của từng kịch bản phát triển, từng phƣơng án hành động mà theo họ
cho là có lợi nhất đối với mình. Các CCKT trong BVMT duy trì môt tập hợp tƣơng đối
rộng rãi các hành động môi trƣờng có tính pháp lý nhƣng xác định những hậu quả khác
nhau đối với những sự lựa chọn khác nhau và bắt buộc phải phục tùng từng hậu quả
xảy ra. Trong khi đó các công cụ pháp lý truyền thống thƣờng cứng nhắc, bắt buộc các
chủ thể phải tuân thủ mà không đƣợc phép lựa chọn.
Thứ hai, CCKT trong BVMT có tính hiệu quả về BVMT, nhất là trong nền
KTTT. Cụ thể là:
- Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nƣớc nhƣ là một trung tâm điều
hành, kiểm soát. Mọi kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đều đƣợc giao từ trên
xuống, các DN hầu nhƣ không có quyền chủ động. Trong khi đó, các CCKT trong
BVMT vận hành thông qua cơ chế chi phí và giá cả của các quy luật KTTT, do đó nó
hoàn toàn giành cơ hội lựa chọn và quyền chủ động quyết định cho các cá nhân và tổ
chức sao cho phù hợp với điều kiện của họ. Vì thế, các CCKT trong BVMT tạo cơ hội
và điều kiện để nhà sản xuất chuyển chi phí BVMT vào giá thành sản phẩm, tức là
chuyển trách nhiệm BVMT gián tiếp cho ngƣời tiêu dùng, khuyến khích các nhà sản
xuất đầu tƣ vào BVMT tƣơng xứng với mức đầu tƣ phát triển sản xuất. Nhƣ vậy,
CCKT trong BVMT đã thực hiện một trong những nguyên tắc BVMT mà Luật BVMT
năm 2005 đã đề ra tại Điều 4 là: “BVMT là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách
nhiệm của cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân”.
- CCKT trong BVMT sử dụng lợi ích kinh tế để BVMT, do đó các hành vi
môi trƣờng đƣợc điều chỉnh một cách tự giác. Vì vậy chúng ta sẽ giảm đƣợc những
chi phí kinh tế trong quản lý. Mặc khác, do vận hành theo cơ chế chi phí và giá cả

tăng cƣờng sử dụng các CCKT có một ý nghĩa hết sức quan trọng để đảm bảo thực
thi pháp luật BVMT trong kinh doanh. Các chủ nguồn thải chỉ giảm phát thải khi họ
dự đoán đƣợc các chi phí cần phải trả thêm cho việc kiểm soát ô nhiễm ít hơn các
khoản tiền mà họ buộc phải nộp nếu tiếp tục gây ô nhiễm. Những khoản tiền này
không chỉ bao gồm tiền phạt mà còn có thể bao gồm cả chi phí ô nhiễm, các khoản
tiền bị Ngân hàng từ chối cho vay vì lo ngại về trách nhiệm pháp lý, thậm chí là cả
thái độ tẩy chay của cộng đồng do phải chịu nạn ô nhiễm và nguy cơ đóng cửa. Nhƣ
vậy, trong kinh doanh và quản lý môi trƣờng trong kinh doanh, sử dụng CCKT có
thể đem lại những hiệu quả to lớn cho tổ chức, cá nhân. Việc sử dụng các CCKT
trong BVMT có các vai trò cụ thể sau:

17


Thứ nhất, so với các công cụ quản lý và BVMT khác, CCKT có một số ƣu
điểm nhất định và đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các CCKT trong quản
lý và BVMT, cụ thể:
Một là, áp dụng CCKT giúp các DN có những thuận lợi trong sản xuất, kinh
doanh. Trƣớc tiên do tính linh hoạt, mềm dẻo mà các DN hoàn toàn có quyền chủ
động xây dựng và triển khai các dự án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh sao cho phù
hợp với điều kiện của mình. Mặt khác, việc áp dụng CCKT trong quản lý và BVMT
sẽ tạo ra những lợi ích kinh tế cho các DN để từ đó tạo tiền đề cũng nhƣ khả năng
giúp DN có thể mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Hai là, CCKT giúp đạt kết quả BVMT nhanh hơn và đặt ra mục tiêu cao hơn
so với công cụ pháp lý. Nguyên nhân là càng đầu tƣ giảm thiểu ô nhiễm nhanh hơn
thì hiệu quả kinh tế lại cao hơn. Bên cạnh đó, các CCKT trong quản lý và BVMT
còn tạo điều kiện để các nhà sản xuất chủ động nghiên cứu, xây dựng chƣơng trình
và tổ chức thực hiện việc giảm thiểu ô nhiễm cũng nhƣ khuyến khích họ tiến xa hơn
nữa để đạt đƣợc các mục tiêu môi trƣờng cao hơn và nhanh hơn.
Ba là, áp dụng CCKT sẽ khiến cho các chủ thể tự giác thực hiện các hoạt

́ h để quản lý hoa ̣t
đô ̣ng BVMT thì nó buộc các DN phải thƣ̣c hiê ̣n nghiã vu ̣ bảo vệ, mô ̣t sƣ̣ “cưỡng chế ”
mà bất kỳ một DN nào cũng không thoải mái , tƣ̣ nguyê ̣n và mong muố n thƣ̣c hiê ̣n .
Nhƣng với CCKT thì điề u này la ̣i có ý nghiã khác hẳ n vì nó trực tiếp tác động vào
ngƣời gây ô nhiễm. Nguồ n kinh phí để trang trải cho các hoa ̣t đô ̣ng BVMT này không
đƣơ ̣c Nhà nƣớc cung cấ p, hỗ trơ ̣ mà DN hoàn toàn phải tự bỏ ra do đã có hành vi gây ô
nhiễm môi trƣờng. Vì thế, mặc dù lợi ích môi trƣờng đƣợc đảm bảo nhƣng lợi ích kinh
tế của các DN thì bi ̣ảnh hƣởng, lơ ̣i nhuâ ̣n giảm sút. Để giải quyế t mâu thuẫn này, DN
không có giải pháp nào tố i ƣu hơn là điề u chỉnh hành vi của mình, hạn chế việc gây ô
nhiễm môi trƣờng, đồ ng thời sƣ̉ du ̣ng các máy móc , phƣơng tiê ̣n hiê ̣n đa ̣i nhằ m ha ̣n
chế khả năng gây ô nhiễm môi trƣờng.
1.2 Một số công cụ kinh tế và vai trò của nó trong quản lý môi trƣờng
1.2.1. Thuế và phí môi trường
Kinh nghiệm thế giới cho thấy đóng góp chính của lĩnh vực môi trƣờng cho
ngân sách là các loại thuế/phí môi trƣờng và một số phí đánh vào sản phẩm, phí xả
thải, giấy phép xả thải có thể chuyển nhƣợng, tùy theo từng quốc gia và từng giai
đoạn khác nhau mà cách thức và phần đóng góp này là khác nhau. Doanh
thu từ nhóm thuế/phí môi trƣờng trung bình chiếm khoảng 5% tổng GDP (dao động
từ 3% đến 13%) tại nhiều quốc gia khác nhau.
Thuế và phí môi trƣờng là công cụ kinh tế đƣợc sử dụng để tạo nguồn thu
trực tiếp cho NSNN. Công cụ này nhằm 2 mục tiêu chủ yếu là khuyến
khích ngƣời gây ô nhiễm giảm lƣợng chất thải ra môi trƣờng và tăng nguồn thu cho
NSNN thông qua việc đƣa chi phí môi trƣờng vào trong giá thành sản phẩm theo
nguyên tắc “ngƣời gây ô nhiễm phải trả tiền”.
* Thuế môi trường
19


Trích đoạn Nhãn sinh thái Tình hình nghiên cứu Thực trạng chính sách sử dụng các công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý Những nguyên nhân chủyếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status