TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
DƢƠNG THỊ HÀ
KHẢO SÁT VÀ SỬA LỖI CÂU
CHO HỌC SINH LỚP 5 QUA CÁC
BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
HÀ NỘI – 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
DƢƠNG THỊ HÀ
KHẢO SÁT VÀ SỬA LỖI CÂU
CHO HỌC SINH LỚP 5 QUA CÁC
BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ LAN ANH
HÀ NỘI - 2015
Dƣơng Thị Hà
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phân loại lỗi câu trong bài tập làm văn viết của học sinh lớp 5
Bảng 2: Bảng so sánh các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
Bảng 3: Bảng so sánh câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 3
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 4
3. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 6
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 6
7. Cấu trúc khóa luận ..................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................ 7
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 7
1.1.1. Một số quan niệm về câu .................................................................. 7
1.1.2. Phân loại câu Tiếng Việt .................................................................. 8
1.1.3. Cấu tạo của câu Tiếng Việt............................................................. 12
1.1.4. Phân môn Tập làm văn ở Tiểu học ................................................. 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 19
1.2.1. Nội dung chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt sau năm 2000
................................................................................................................... 19
1.2.2.Chương trình dạy Tập làm văn ........................................................ 22
1.2.3. Những lỗi câu học sinh thường mắc phải ....................................... 23
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tiểu học là cấp học đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển
nhân cách con người, đặt nền tảng cho giáo dục phổ thông và các cấp học
trên. Học sinh tiểu học là những chủ nhân tương lai của đất nước. Các môn
học ở bậc Tiểu học ngoài việc cung cấp tri thức thì cần chú trọng hình thành
cho học sinh các kỹ năng học tập. Giúp học sinh có kiến thức đó thì nhiệm vụ
của môn Tiếng Việt nhằm trang bị cho các em những kiến thức về hệ thống
tiếng Việt, chuẩn tiếng Việt, rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng tiếng Việt
trong học tập và giao tiếp.
Phân môn Luyện từ và câu là một trong những phân môn có ý nghĩa to
lớn trong chương trình Tiểu học. Luyện từ và câu giúp học sinh mở rộng, hệ
thống hóa vốn từ và trang bị cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về từ và
câu. Rèn cho học sinh một số kỹ năng dùng từ, đặt câu và sử dụng dấu câu.
Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ, nói, viết thành câu, có ý thức sử
dụng tiếng Việt có văn hóa trong giao tiếp, rèn luyện, phát triển tư duy, bồi
dưỡng tình cảm tốt đẹp cho học sinh.
Phân môn Tập làm văn là một trong những phân môn quan trọng giúp
học sinh có điều kiện thể hiện óc sáng tạo, trí tưởng tượng, khả năng tư duy,
nhận xét, đánh giá, bộc lộ cảm xúc của mình. Ngoài ra, nó còn góp phần nuôi
dưỡng và phát triển mối quan tâm của các em với các sự vật, hiện tượng, con
người và thế giới xung quanh mình. Bên cạnh đó, học sinh sẽ được rèn luyện
kỹ năng diễn đạt, trình bày văn bản của mình một cách rõ nét, biết cách viết
câu đúng, chính xác, hay, hợp với văn cảnh.
Trong thực tế dạy học, có rất nhiều bài văn của học sinh được đánh giá
là hay và gây được sự chú ý của đông đảo cộng đồng. Các bài văn của các em
đã thể hiện được khả năng quan sát, tư duy, trí tưởng tượng phong phú của
3
Tác giả Lê Phương Nga [7] đã đưa ra những loại lỗi câu mà học sinh
Tiểu học hay mắc phải và cách chữa.Trong cuốn giáo trình Bồi dưỡng học
sinh giỏi Văn ở Tiểu học cũng đưa ra hệ thống các loại câu và ví dụ cụ thể.
Tác giả Cao Xuân Hạo [3] đã khảo sát các lỗi ngữ pháp trong câu có
trạng ngữ mở đầu và cách sửa các loại câu ấy. Tuy nhiên, tác giả chỉ khảo sát
trên một phạm vi rất nhỏ của các loại câu.
Tác giả Diệp Quang Ban [2] trong phần câu cũng tìm hiểu về các kiểu
câu một cách rõ ràng.
Tác giả Hồ Lê [5] đã đưa ra các lỗi câu thường gặp về kết cấu câu và
các biện pháp sửa lỗi. Các tác giả đã nghiên cứu một cách rộng rãi những
chưa sát thực đối với bậc Tiểu học.
Kế thừa các thành tựu nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành Khảo sát
và sửa lỗi câu cho học sinh lớp 5 qua các bài tập làm văn viết để xem xét
vấn đề kỹ hơn.Chúng tôi không chỉ khảo sát, phân tích, phân loại các lỗi lỗi
câu mà còn tìm ra nguyên nhân và các biện pháp hạn chế lỗi câu cho học
sinh Tiểu học.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm ra các biện pháp sửa lỗi câu các bài tập làm văn viết
cho học sinh lớp 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Các lỗi câu trong bài tập làm văn viết của học sinh lớp 5.
b. Phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này, chúng tôi chủ yếu nghiên cứu các lỗi câu trong bài tập
làm văn viết của học sinh lớp 5. Nguyên nhân và cách chữa các lỗi câu đó tại
trường Tiểu học Liên Minh, thành phố Vĩnh Yên, trường Tiểu học Bá Hiến B,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số quan niệm về câu
Câu được nghiên cứu từ rất sớm, từ thời cổ đại đến nay đã có rất nhiều
các học phái, tác giả, nhà khoa học đã đưa ra các quan điểm của mình về định
nghĩa về câu như:
Thế kỷ thứ III trước công nguyên Alếchxăngđria đã nêu định nghĩa:
“Câu là sự tổng hợp của các từ biểu thị một tư tưởng trọn vẹn”.Tuy nó khá
đơn giản nhưng cũng đã giúp cho ta hiểu câu gồm hai yếu tố: hình thức và
chức năng. Định nghĩa trên đã tạo tiền đề cơ sở cho các nhà nghiên cứu khoa
học sau này phát triển, nghiên cứu và đưa ra các định nghĩa về câu hoàn chỉnh
và chính xác hơn.
Đến nay đã có rất nhiều tác giả, nhà khoa học đưa ra quan điểm định nghĩa về
câu của mình hoàn thiện hơn.
Nhận thấy, trong một định nghĩa về câu thường nhắc đến các yếu tố sau:
(1) Yếu tố hình thức: câu có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên ngoài
có tính chất tự lập và ngữ điệu kết thúc.
(2) Yếu tố nội dung: nội dung của câu là một tư tưởng tương đối trọn vẹn.
(3) Yếu tố chức năng: câu có chức năng hình thành và có thể biểu hiện
thái độ, tư tưởng, tình cảm của người nói.
(4) Lĩnh vực nghiên cứu: câu là đơn vị của nghiên cứu ngôn ngữ.
Tác giả Nguyễn Thị Thìn đưa ra quan niệm của mình: “Câu là đơn vị
ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng thông báo nhỏ nhất được dùng vào việc giao
tiếp hằng ngày” [9, tr.26].
7
8
a. Câu đơn bình thường
Khái niệm: là câu có một cụm chủ ngữ- vị ngữ (chủ- vị) làm nòng cốt
của câu.
Ví dụ:
Cô giáo// đang giảng bài.
C
V
b. Câu đơn đặc biệt
Khái niệm: là câu không phân định được đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ
nhưng vẫn truyền tải một nội dung thông báo trọn vẹn.
Ví dụ:
Đêm!
1.1.2.2. Câu phức
Khái niệm: là câu có chứa từ hai kết cấu chủ - vị trở lên nhưng chỉ có
một chủ- vị làm nòng cốt của câu, các kết cấu chủ - vị khác bị bao hàm bên
trong kết cấu chủ - vị nòng cốt của câu. [2, tr 137].
Ví dụ:
Chiếc bút mực này // ngòi bút / đã bị hỏng.
C
C
V
- Câu phức thành phần định ngữ
Ví dụ:
Ngày chị tôi / lấy chồng , mẹ tôi // rất buồn.
C
V
C
V
ĐN
- Câu phức thành phần bổ ngữ
Ví dụ:
Cô ấy // được anh ta / hết mực yêu thương.
C
V
BN
C
V
10
Khái niệm: là câu có từ hai kết cấu chủ - vị trở lên mà trong đó không
có kết cấu chủ - vị nào bao hàm kết cấu chủ - vị nào. Mỗi kết cấu chủ - vị diễn
đạt một sự việc nhưng chúng có quan hệ với nhau theo những mối quan hệ
nào đó. [9, tr.143].
Phân loại thành hai loại chính: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.
a. Câu ghép đẳng lập
Khái niệm: là câu ghép mà các vế hoặc các nòng cốt câu có quan hệ
đẳng lập, có thể dễ tách các vế câu, nòng cốt câu ra thành câu riêng.
(15, tr 143).
11
Ví dụ:
Buổi sáng, bố mẹ tôi // đi làm, tôi // đi học.
C1
V1 C2
V2
TN
b. Câu ghép chính phụ
Khái niệm: Là câu ghép mà quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu có một
vế chính và một vế phụ, vế phụ thì phụ thuộc vào vế chính. Câu ghép chính
phụ sử dụng phương tiện kết nối là những quan hệ phụ thuộc kiểu như:
nguyên nhân - kết quả, điều kiện - giả thiết, nhượng bộ - tăng tiến...
Ví dụ:
Vì trời // mưa nên tôi // nghỉ học.
trong một số trường hợp chủ ngữ đứng sau vị ngữ khi người nói muốn nhấn
mạnh nội dung thông báo.
Cấu tạo: Chủ ngữ trong câu có thể là một từ, một cụm từ hay một cụm
chủ - vị.
Chủ ngữ có thể thuộc những từ loại khác nhau như: danh từ, động từ,
tính từ.
Ví dụ:
+ Chủ ngữ là một từ:
Hoa là một học sinh ngoan và học giỏi.
+ Chủ ngữ là là một một cụm từ hay một cụm chủ- vị:
Cái áo mới màu vàng rất đẹp.
b. Cấu tạo của vị ngữ
Khái niệm: là một trong hai thành phần chính của câu. Nó nêu lên nội
dung của đối tượng được đề cập ở chủ ngữ.
Vị trí: đứng sau chủ ngữ hoặc có thể đứng trước chủ ngữ.
Cấu tạo: Vị ngữ trong câu có thể là một từ, một cụm từ chính phụ, cụm
từ đẳng lập, cụm từ một cụm chủ - vị hay một ngữ cố định.
Ví dụ:
+ Vị ngữ là một từ:
Cô ấy xinh.
+ Vị ngữ là một cụm từ chính phụ:
Học sinh đang cười đùa.
+ Vị ngữ là cụm từ đẳng lập:
Họa sĩ đến công viên rồi vẽ tranh.
+ Vị ngữ là cụm từ một cụn chủ- vị:
Ngôi trường này tôi đã gắn bó suốt bốn năm qua.
13
Ví dụ:
+ Đề ngữ được cấu tạo từ một từ:
Tiền, tôi không thiếu.
+Đề ngữ được cấu tạo từ một cụm từ:
Quyển sách này, bao lâu nay, tôi vẫn cất giữ cẩn thận.
+Đề ngữ được cấu tạo từ một C-V:
Bông hoa hồng thủy tinh ấy, tôi đã từng trông thấy.
c. Hô ngữ
Khái niệm: là thành phần phụ, được sử dụng để gọi và đáp.
Vị trí: thường đứng ở đầu câu hoặc cuối câu.
Cấu tạo: “Danh từ + ơi, hỡi, à…” hoặc “Đại từ”
Ví dụ:
Mình ơi! Lấy giúp tôi cốc nước.
d. Liên ngữ
Khái niệm: là thành phần phụ, dùng để nối vế của câu đi trước với vế
của câu đi sau hoặc các đoạn văn với.
Vị trí: thường đứng ở đầu câu hoặc đứng sau chủ ngữ.
Cấu tạo: do quan hệ từ, các quán ngữ cấu tạo nên.
Ví dụ:
+ Liên ngữ là quán ngữ:
Nói cách khác, anh ấy vô tội.
e. Phụ chú ngữ
Khái niệm: là thành phần phụ, dùng để làm sáng tỏ thêm một phương
diện nào đó gián tiếp đến câu làm cho người ta hiểu câu nói đúng và rõ hơn.
Thông thường nó có tác dụng bổ sung các chi tiết, bình phẩm việc nói trong
câu, làm rõ xuất xứ, thái độ, cách thức… khi câu được diễn đạt.
Vị trí: thường đứng giữa câu hoặc cuối câu sau bộ phận được giải nghĩa.
15
16
những mục học sinh cần có thông tin (họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ…)
rồi hoàn thành theo mẫu. Những thông tin học sinh không thể viết hoàn toàn
như mẫu, ví dụ như: lí do viết đơn, bày tỏ nguyện vọng, lời hứa riêng. Trong
điện báo, họ tên, địa chỉ người nhận, người gửi phải điền chính xác, cụ thể.
Nội dung điện cần ngắn gọn nhưng đủ ý để người nhận điện hiểu được.
Thư cũng có thể được xem là một văn bản thông thường nhưng nội
dung trong thư phong phú hơn. Đó có thể là thư thăm hỏi, thư làm quen, thư
kể việc. Cho nên trong các văn bản thông thường, thư tạo điều kiện cho học
sinh sáng tạo, viết nhiều ý riêng của mình. Để viết được một bức thư hay, học
sinh cần thể hiện sự quan tâm, tình cảm tha thiết đối với người nhận thư. Lời
lẽ trong thư phải phù hợp với vai người viết.
b. Bài tập luyện viết văn bản nghệ thuật
Hai dạng văn bản nghệ thuật được dạy trong chương trình Tiểu học là
kể chuyện và miêu tả.
Kể chuyện là nói có đầu có cuối về một người, một việc nào đó nhằm
nêu lên một điều gì vđó có ý nghĩa. Để viết bài văn kể chuyện, học sinh phải
xác định được cốt truyện bao gồm những sự việc gì, diễn biến và kết thúc ra
sao. Các nhân vật trong truyện có hành động, lời nói, ý nghĩ, ý của người kể,
có cốt truyện rõ ràng, có nhân vật xác định với những đặc điểm, tính cách rõ
nét, hấp dẫn.
Miêu tả là thể loại văn dùng lời có hình ảnh và có cảm xúc làm cho
người nghe, người đọc hình dung một cách rõ nét, cụ thể về người, sự vật, sự
việc như vốn có trong đời sống. Một bài văn miêu tả hay không phải chỉ thể
hiện rõ nét, sinh động đối tượng miêu tả mà còn thể hiện được trí tưởng
tượng, cảm xúc và đánh giá của người viết đối với đối tượng được miêu tả.
Bởi vì trong thực tế không ai tả để mà tả, mà thường tả để gửi gắm suy nghĩ,
cảm xúc, sự đánh giá, yêu ghét cụ thể của mình.
18
Tả cảnh
Đối tượng: là những cảnh vật quen thuộc xung quanh các em. Mỗi cảnh
đều nằm trong một không gian, đó là cái nền cho cảnh vật được miêu tả. Khi
tả cần nêu được khung cảnh chung này, nhưng cần chú ý tả nét tiêu biểu làm
cho nó khác cảnh khác.
Tả người
Đối tượng: là những người thân quen, những tấm gương tốt, gần gũi,
thân thuộc và để lại những ấn tượng tốt đẹp cho các em. Để tả người, trước
hết các em phải tập trung quan sát trực tiếp người định tả. Khi viết bài phải
nhớ lại những gì quan sát được từ người đó. Khi quan sát, phải hình thành
những nhận xét về người định tả. Quan sát phải tìm ý gắn với tìm lời để diễn
tả điều quan sát được.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Nội dung chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt sau năm 2000
Hệ thống nội dung dạy học Luyện từ và câu từ lớp 2- 5
Kiến thức về câu được đưa vào dạy học từ lớp 2 đến lớp 5 qua phân
môn Luyện từ và câu.
Chương trình đề ra mục tiêu quan trọng hàng đầu khi dạy môn Tiếng
Việt cho học sinh Tiểu học là rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học tập và
giao tiếp nên dạy câu cho học sinh từ lớp 2,3 nhưng không làm quen với lý
thuyết để biết câu là gì, cấu tạo câu mà thông qua các bài tập thực hành về câu,
học sinh rút ra cấu trúc câu, cách đặt câu. Đến lớp 4, 5 học sinh mới được học
những bài lý thuyết về câu trong đó có các khái niệm về các bộ phận của câu.
- Bài học đầu tiên trong phân môn Luyện từ và câu trong chương trình
Tiếng Việt lớp 2 là Từ và câu.
Tiếp đó, học sinh được làm quen với các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì?
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Nhận biết các kiểu trạng ngữ
20