Khoá luận tốt nghiệp khảo sát và sửa lỗi câu cho học sinh lớp 5 qua các bài tập làm văn viết - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIÊU HỌC

DƯƠNG THỊ HÀ

KHẢO SÁT VÀ SỬA LỖI CÂU
CHO HỌC SINH LỚP 5 QUA CÁC
BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT

KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC




C h u y ên n g à n h : P H Ư Ơ N G P H Á P D Ạ Y H Ọ C T IÉ N G V IỆ T

HÀ N Ộ I- 2 0 1 5


TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIÊU HỌC

DƯƠNG THỊ HÀ

KHẢO SÁT VÀ SỬA LỎI CÂU
CHO HỌC SINH LỚP 5 QUA CÁC
BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT
KHÓA LUẬN

Sinh viên

Dương Thị Hà


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số
liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Đe tài chưa được
công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Dương Thị H à


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân loại lỗi câu trong bài tập làm văn viết của học sinh lớp 5
Bảng 2: Bảng so sánh các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
Bảng 3: Bảng so sánh câu hỏi, câu kế, câu cầu khiến, câu cảm


M ỤC LỤC
MỞ Đ Ầ U ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................................3
2. Lịch sử nghiên cún vấn đ ề .................................................................................4
3. Mục đích nghiên cứu........................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên c ú n ....................................................................5

2.1.2. Phương pháp điều tr a ............................................................................. 24
2.1.3. Cách thức điều tr a ...................................................................................24
2.1.4. Ket quả điều tr a ....................................................................................... 25
2.2.

Miêu tả và phân loại lỗi câu cho học sinh lớp 5 qua các bài tập làm văn

viết

27

2.2.1 Miêu tả và phân loại lỏi dùng câu không đủng m â u ......................... 27
2.2.2. Miêu tả và phân loại lôi sai dấu c â u .................................................... 30
CHƯƠNG 3. NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LỎI
CÂU CHO HỌC SINH LỚP 5 QUA CÁC BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT 34
3.1. Nguyên n h ân ................................................................................................. 34
3.1.1. Nguyên nhân khách quan........................................................................34
3.1.2. Nguyên nhân chủ q u a n ........................................................................... 34
3.2. Biện pháp khắc phục....................................................................................36
3.2.1. Giúp học sinh nam vững các mâu câu cụ th ế ................................... 36
3.2.2. Sửa các lỏi về c â u ....................................................................................40
3.2.3. M ột số bài tập thực hành về câu cho học s in h ................................... 45
KÉT L U Ậ N ............................................................................................................ 51
TÀI LIỆU THAM K H Ả O ..................................................................................52

2


M Ở ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

văn mẫu để toát lên được cái tôi của bản thân, nói lên những chứng kiến của
bản thân mình một cách chân thực và sâu sắc nhất. Tuy vậy, các em vẫn còn
mắc phải rất nhiều lỗi chính tả. Những lỗi về câu là những lỗi thường gặp
phải nhiều nhất trong các bài văn của các em.
Câu là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo lập văn bản. Vì vậy, việc hình
thành, rèn luyện kỹ năng viết câu và sử dụng câu cho học sinh là cần thiết.
Bên cạnh quá trình đó thì việc giúp học sinh phát hiện và sửa lỗi câu là vô
cùng quan trọng.
Vì nhũng lý do trên, căn cứ vào thực trạng dạy- học, chúng tôi đã chọn
và nghiên cứu đề tài: “Khảo sát và sủu lỗi câu cho học sinh lớp 5 qua các bài
tập làm văn viết” với mong muốn đề tài sẽ khảo sát, phân tích, phân loại, tìm
ra nguyên nhân và các biện pháp sửa lỗi câu cho học sinh. Nó giúp các em tích
lũy các kiến thức cần thiết, tạo điều kiện cho việc học tập các môn học khác
như: Toán, Tự nhiên- Xã hội, Âm nhạc, M ĩ thuật... Đặc biệt, nó khơi dậy trong
tiềm thức tâm hồn học sinh lòng yêu quý sự phong phú của tiếng Việt, góp
phần hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việc tìm hiếu và sửa lỗi câu đã được 1'ất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
và cũng đạt được rất nhiều thành quả. Cho đến nay, lỗi câu đã có rất nhiều các
công trình nghiên cún đề cập tới.
Tác giả Nguyễn Minh Thuyết [10] đã đưa ra một số lỗi về câu sai, ví dụ và
cách sửa cho phù họp với văn bản, hoàn cảnh giao tiếp. Tuy nhiên, tác giả xem xét
nhũng lỗi sai trên diện rộng, chưa thực sự phù họp với học sinh Tiểu học.
Tác giả Nguyễn Thị Ly Kha [4] đã đưa ra các loại câu và cách sử dụng
trong các tình huống sao cho phù họp.

4


Tác giả Lê Phương Nga [7] đã đưa ra những loại lỗi câu mà học sinh

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Ớ đề tài này, chúng tôi đi sâu vào nghiên cún và tìm hiểu:
-Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về câu, phân loại câu, các lỗi câu thường gặp
của học sinh trong bài tập làm văn.
- Thu thập tài liệu, thống kê, miêu tả và phân loại lỗi câu trong bài tập
làm văn của học sinh lóp 5.
- Đưa ra nguyên nhân, cách sửa và biện pháp giúp học sinh hạn chế lỗi
về câu.
6. Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cún tài liệu: đọc sách báo, tài liệu, tạp chí,
sách giáo trình, sách tham khảo...
Nhóm phưong pháp nghiên cún thực tiễn: phân tích, đánh giá, tổng họp.
- Phương pháp thống kê toán học, so sánh.
- Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi còn
sử dụng một số phương pháp khác.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và phần Ket luận thì phần Nội dung của khóa luận
bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Miêu tả và phân loại lỗi câu cho học sinh lóp 5 qua các bài
tập làm văn viết
Chương 3: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục lỗi câu cho học sinh
lớp 5 qua các bài tập làm văn viết

6


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN

theo những quy tắc ngữ pháp nhất định, có dấu hiệu hình thức riềng, được sử
dụng trong giao tiếp nhằm thực hiện một hành động n ó i” [6, tr. 19].
Tác giả Hoàng Trọng Phiến cũng đưa ra định nghĩa về câu: “Câu là
đơn vị ngữ pháp có cấu tạo ngữ pháp (bên trong, bên ngoài) tự lập và có ngữ
điệu kết thúc, mang một tư tưởng tương đối trọn vẹn có kèm theo thải độ của
người nói giúp hình thành và biếu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm với tư
cách là đơn vị thông báo ngôn ngữ nhỏ n h ấ t” [8].
Chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả Diệp Quang Ban đã đưa ra
định nghĩa về câu cụ thể, ngắn gọn nhưng mang tính chất khái quát cao:
“Câu là đơn vị ngữ pháp có cấu tạo ngữ pháp (bên trong, bên ngoài) tự lập
và ngữ điệu kết thúc, mang một ỷ nghĩa tương đoi trọn vẹn và biếu hiện tư
tưởng, tình cảm. Câu đồng thời là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất bằng ngốn ngữ. ”
[2, tr 107].
/.7.2. Phân loại câu Tiếng Việt
Câu được phân loại theo nhiều tiêu chí như: Phân loại theo mục đích
nói, căn cứ vào mối quan hệ với hiện thực, căn cứ về mặt cấu tạo ngữ pháp.
Trong đề tài này, chúng tôi căn cứ về mặt cấu tạo ngữ pháp để phân
loại, câu được chia làm ba nhóm câu lớn là: câu đơn, câu phức và câu ghép.
1.1.2.1. Câu đơn
Khái niệm: Câu đơn là câu chỉ có một nòng cốt câu. [9, tr 112].
Ví du:
Ban Hoa // là mỏt lởp trưởng gương mẫu.

С

V

Câu đơn gồm hai loại: câu đơn bình thường và câu đơn đặc biệt.

8


V

Phân loại: câu phức được phân loại theo các thành phần có cấu tạo chủvị. Nó gồm các loại sau:
- Câu phức thành phần chủ ngữ

9


Ví du:
Cây bút chì / màu xanh // đã cũ.

c

V

c
- Câu phức thành phần vị ngữ
Ví du:
Bông hoa hồng // cánh hoa / đã rung gần hết.


ĩ



V

c




с

с

V

V

Đê ngữ

1.1.2.3. Câu ghép
Khái niệm: là câu có từ hai kết cấu chủ - vị trở lên mà trong đó không
có kết cấu chủ - vị nào bao hàm kết cấu chủ - vị nào. Mỗi kết cấu chủ - vị diễn
đạt một sự việc nhung chúng có quan hệ với nhau theo nhũng mối quan hệ
nào đó. [9, tr. 143].
Phân loại thành hai loại chính: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.
a. Câu ghép đắng lập
Khái niệm: là câu ghép mà các vế hoặc các nòng cốt câu có quan hệ
đẳng lập, có thể dễ tách các vế câu, nòng cốt câu ra thành câu riêng.
(15, tr 143).

11


Ví du:
Buổi sáng, bố me tỏi // đi làm, tôi // đi hoc.
ĩ



V

vế chính

1.1.3. Cấu tạo của câu Tiếng Việt
Theo tác giả Diệp Quang Ban [1, tr 38] Thành phần câu là chức vụ cú
pháp mà thực thể đảm nhiệm trong mối quan hệ .
Hệ thống thành phàn câu tiếng Việt gồm có: thành phần chính và thành
phần phụ.
ỉ. 1.3.1. Thành phần chính của câu
Khái niệm: Là thành tố cú pháp bắt buộc phải có mặt trong câu để đảm
bảo cho tính trọn vẹn.
Bao gồm: chủ ngữ và vị ngữ. Quan hệ chủ- vị tạo nên nòng cốt câu.
a. Cấu tạo của chủ ngữ
Khái niệm: là một trong hai thành phần chính của câu, có mối quan hệ
với vị ngữ. Nó nêu lên đối tượng câu đề cập đến mà nội dung nói về đối
tượng ấy được nêu ở vị ngữ.

12


Vị trí: chủ ngữ đứng ở đầu câu, trước thành phần vị ngữ. Tuy nhiên,
trong một số trường hợp chủ ngữ đứng sau vị ngữ khi người nói muốn nhấn
mạnh nội dung thông báo.
Cấu tạo: Chủ ngữ trong câu có thể là một từ, một cụm từ hay một cụm
chủ - vị.
Chủ ngữ có thế thuộc những từ loại khác nhau như: danh từ, động từ,
tính từ.
Ví du:

Vị trí: có thế nằm ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
Trạng ngữ có thế được chia làm một số loại sau:
- Trạng ngữ chỉ không gian.
Khi măt trời vừa moc, mẹ tôi đã đi.
- Trạng ngữ chỉ thời gian.
Hôm sau, lớp ta được nghỉ học.
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Vì đỏi, nó bị hoa mắt.
- Trạng ngữ chỉ mục đích.
Đe trở thành hoc sinh giỏi, cậu ấy đã cố gắng rất nhiều.
- Trạng ngữ chỉ điều kiện giả thiết.
Ngôi nhà sẽ đẹp, nếu cổ môt ít hoa.
- Trạng ngữ chỉ ý nhượng bộ.
Tuy nghèo, mẹ nó vẫn nuôi anh em nó học tập tốt.
b. Đề ngữ
Khái niệm: là thành phần phụ, được sử dụng để nêu lên đối tượng, nội
dung với tư cách là đề tài của câu chứa nó.
Vị trí: thường đứng trước nòng cốt câu, cũng có thể đứng sau nòng cốt
câu hoặc giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Cấu tạo: Có thể được cấu tạo từ một từ, một cụm từ, một C-V.

14


Vf du:
+ Đe ngữ được cấu tạo từ một từ:
Tiền, tôi không thiếu.
+Đề ngữ được cấu tạo từ một cụm từ:
Quyển sách này, bao lâu nay, tôi vẫn cất giữ cẩn thận.
+Đe ngữ được cấu tạo từ một С-V :

+ Phụ chú ngữ do một cụm từ đảm nhiệm:
Cô bé - con chi bán hàng - lúc nào cũng nhăn nhó.
+ Phụ chú ngữ do một cụm chủ - vị đảm nhiệm:
ĐHSP Hà Nội II - Ngôi trừng nằm sau dãy núi ấy- có rất nhiều cây xanh.
1.1.4. Phân môn Tập làm văn ở Tiếu học
1.1.4.1. Vị trí, nhiệm vụ của Phân môn Tập làm vãn ở Tiếu học
a. Vị trí của Phân môn Tập làm văn ở Tiếu học
Phân môn Tập làm văn rèn luyện cho học sinh các kĩ năng sản sinh
ngôn bản. Nó có vị trí quan trọng trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ.
b. Nhiệm vụ của Phân môn Tập làm văn ở Tiếu học
Nhiệm vụ cơ bản của Phân môn Tập làm văn là giúp cho học sinh tạo
ra được các ngôn bản nói và viết theo các phong cách khác nhau.

1.1.4.2. Các dạng bài tập làm vãn viết ở Tiếu học
Các bài tập làm văn viết được chia thành các dạng bài viết lời hội thoại
và viết thành đoạn bài. Viết lời hội thoại được chia thành hai dạng: điền lời
chọn cho phù hợp vào ô trống (chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng, yêu cầu)
và viết câu trả lời câu hỏi.
Bài tập viết thành đoạn bài gồm các bài tập viết văn bản nhật dụng và
văn bản nghệ thuật.
a. Bài tập luyện viết văn bản nhật dụng
Văn bản nhật dụng được dạy ở tiểu học gồm các văn bản tự thuật, mục
lục sách, tự thuật, danh sách học sinh, tin nhắn, thông báo, điện báo,thời khóa
biểu, biên bản, báo cáo.
Đe điền những văn bản thông thường như đơn, điện báo, học sinh phải
nắm chắc mẫu và các thông tin cần điền vào các chỗ trống. Trong đon có

16




Tả đồ vật
Đối tượng: là những vật học sinh thường thấy trong đời sống hằng ngày
gần gũi với các em. Đó có thể là cái trống, cái bút, quyến vở, bàn, cái
chổi,.vv.. Chúng đều là những vật vô tri vô giác nhưng gần gũi và có ích với
các em.
Mỗi đồ vật đều có một hình dáng, màu sắc, kích thước, chất liệu cụ thế.
Học sinh cần miêu tả nhũng đặc điểm cụ thể này trong bài văn cụ thể của
mình. Với những đồ vật có nhiều bộ phận, các em cần tập trung tả những bộ
phận quan trọng nhất. Đó là những nét tiêu biểu để phân biệt đồ vật này với
đồ vật khác.
Đồ vật thường gắn liền với cuộc sống hằng ngày của con người nên khi
miêu tả phải nói tới công dụng, lợi ích của nó cũng như tình cảm của con
người đối với nó. Như vậy, đồ vật mới hiện lên có hồn và sinh động.

Tả cây cối
Đối tượng: là những cây trồng xung quanh học sinh. Chúng đều là
những cây có ích, gần gũi và thân thiết với các em. Khi miêu tả cần làm nổi
bật những bộ phận của cây.
Cây cối luôn nằm trong nền một khung cảnh thiên nhiên. Vì vậy khi
miêu tả cần gắn với miêu tả cảnh xung quanh, c ầ n nói lên lợi ích, tình cảm
yêu mến, gắn bó của mình vói từng cây.
Tả đồ vật
Đối tượng: là những con vật thân quen, gần gũi với học sinh. Mỗi con
vật đều có hình dáng, đặc tính nòi giống riêng. Khi miêu tả cần phải miêu tả
nó một cáh rõ ràng. Bài văn phải thể hiện được sự chăm sóc, tình cảm yêu
mến của học sinh đối với chúng.

18


Ai thế nào? thông qua các mô hình để nắm được các bộ phận chính của các

19


kiểu câu ấy (trả lòi câu hỏi Ai? Là gì? Làm gì? Thế nào ?) và các bộ phận khác
của câu (trả lời các câu hỏi Khi nào? Ớ đâu? Như thế nào? Vì sao? Đe làm gì?).
Trong quá trình học về các kiểu câu, học sinh cũng được học cách dùng
dấu chấm phẩy, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi.
Những bài tập giúp cho học sinh nắm được cấu trúc câu, bộ phận chính
của câu không nhiều. Nó gồm hai dạng chính: Bài tập đặt câu hỏi cho các bộ
phận câu và Bài tập trả lời câu hỏi.
- Lớp 3, học sinh được củng cố, hiểu biết thêm về các kiểu câu và các
thành phần câu đã được học từ lớp 2.
Nội dung dạy học thành phần câu: biết đặt câu hỏi để xác định các
thành phần câu.
Mức độ yêu cầu của nội dung dạy học: nhận biết các bộ phận chính
trong những kiểu câu phổ biến có mô hình Ai (cái gì, con gì) - làm gì?, Ai (cái
gì, con gì) - là gì?, Ai(cái gì, con gì) - thế nào? Qua việc đặt câu hỏi cho từng
bộ phận chính của câu, nhận biết các bộ phận phụ của câu trả lời cho các câu
hỏi Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Vì sao? Đe làm gì? Bằng gì? Trong những
kiểu câu phổ biến nói trên.
Các bài tập giúp học sinh nhận biết các thành phần của câu giống lớp 2.
- Lớp 4, học sinh được học về các loại dấu câu như: dấu hai chấm, dấu
ngoặc kép, dấu gạch ngang, các kiến thức sơ giản về cấu tạo kiểu câu kể đã
học ở lớp 2,3: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?, biết được câu kể gồm hai bộ
phận chính và biết mở rộng cấu trúc câu bằng cách thêm trạng ngữ cho câu:
trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện.
Học sinh được luyện tập, rèn kĩ năng nhận diện, phân tích, vận dụng
các kiểu câu qua các bài tập:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status