skkn xây dựng câu hỏi trong tiết học đọc hiểu văn bản - Pdf 31

PHềNG GIO DC & O TO HUYN NG HO THNH PH H NI
TRNG THCS NG TIN.

------------------------------------------------------------Phòng GD & ĐT ..................
Tr ờ n g T H C S .....................

Kế Hoạchgiảngdạy
Họ và tên giáo viên :....................................................
Tổ chuyên m ôn :.................. .......... ..... .......... ...
G iảng dạy m ôn :

Â

m

n h ạ c

Naờ
mh
oùc 2
008
- 20
09

TI
SNG KIN KINH NGHIM.

Ngi viờt:
Chc v:
Dy mụn:
n v cụng tỏc:

“ Bạn đến chơi nhà” và “Sống chết mặc bay” (SGK- ngữ văn lớp 7).
Trên quan điểm dạy học mới, thầy tổ chức, trò tích cực tự giác hoạt động nhận
thức.
Thầy: Dẫn dắt hoc sinh chiếm lĩnh từng đơn vị kiến thức trong văn bản bằng
việc nêu ra hệ thống câu hỏi với các dạng câu hỏi khác nhau, đan xen nhau, các tình
huống có vấn đề trong từng nội dung đơn vị kiến thức tiết dạy.
Trò: dựa vào nội dung c ác c âu h ỏi c ó th ể đ ộc l ập suy ngh ĩ ho ặc th ảo lu ận
nh óm đ ể lần lượt chi ếm l ĩnh t ác ph ẩm d ư ơid s ự h ư ớng d ẫn, nh ận x ét c ủa
gi áo vi ên.
Số lượng bài thực nghiệm không nhiều chỉ trong nội dung hai tiết nhưng nó thể
hiện cách thức xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí, khoa học, hiệu quả có thể ứng dụng
vào nhiều tiết đọc hiểu văn bản khác nhau.
Mặc dù vậy đề tài sáng kiến kinh nghiệm không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để sáng
kiến được hoàn chỉnh hơn.
Để hoàn thành đề tài này, tôi trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp trong tổ
chuyên môn, các đồng nghiệp trong hội đồng khoa học nhà trường.
Giáo viên: Đặng Duy Tâm

2
Sáng kiến kinh nghiệm ngữ văn.

Năm học: 2010-2011


PHẦN I : MỞ ĐẦU.
1.L Í DO CH ỌN Đ Ề T ÀI.

Trong việc dạy học môn ngữ văn ở nhà trường THCS, việc hướng dẫn
học sinh tiếp thu, chiếm lĩnh tốt các tác phẩm văn học là rất quan trọng;


3


Sáng kiến kinh nghiệm ngữ văn.

Năm học: 2010-2011

2. LỊCH SỬ ĐỀ TÀI.
Nền giáo dục nước ta từ thế kỉ XX trở về trước là nền giáo dục nho
học. Sang đầu thế kỉ XX, nền giáo dục nước nhà tiếp cận với nề giáo dục
thế giới thì đã có bước đổi mới. Tuy vậy những chuyển biến về phương
pháp dạy học mới,tiên tiến của thế giới còn chậm chạp. Đặc biệt lối dạy
văn từ cách mạng tháng tám (1945) đến cuối thế kỉ XX vẫn là lối dạy cũ,
đi theo lối mòn, thầy là chủ thể sáng tạo áp đặt tri thức cho người học;
người học thụ động tiếp thu tri thức từ người thầy.
Đến cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, các nhà giáo dục nước ta đã
quan tâm nhiều đến phương pháp giáo dục hiện đại lấy học sinh làm trung
tâm, thầy đóng vai trò là người hướng dẫn. Tuy vậy, sự đầu tư xứng đáng
cho khâu thiết kế hệ thống câu hỏi chưa được coi là tiêu chí hàng đầu.Vì
vậy,trong nhiều giờ học truyền thống, hệ thống câu hỏi chưa phát huy khả
năng sáng tạo của người học.Gần
đây,cùng với yêu cầu bức thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học,
khâu thiết kế hệ thống câu hỏi đặc biệt trong giờ đọc- hiểu
Văn bản đã được nhiều người làm công tác giáo dục quan tâm.Nhiều nhà
giáo dục cho rằng: hệ thống câu hỏi không đơn thuần là một loại câu hỏi
được hỏi nhiều lần mà hệ thống câu hỏi gồm nhiều loại câu hỏi được thiết
kế theo một mạch lô-gíc, được nêu ra đúng lúc, câu nọ khởi nguồn cho
câu kia và được đan xen một cách nhịp nhàng. Trên cơ sở đó, mọi giáo
viên cần nhận thức được rằng hệ thống câu hỏi là một phương tiện đắc lực

quyết các vấn đề sau:
- Hiểu rõ bản chất của từng loại câu hỏi, cách thức hỏi.
Nắm chắc mục tiêu của tiết học ( kiến thức, kĩ năng, thái độ) và yêu cầu
tích hợp của bài học ( với phần tiếng việt, tập làm văn, đọc- hiểu văn bản
trong toàn cấp và với môn học khác)
- Cảm nhận sâu sắc tác phẩm văn chương sẽ dạy (đọc văn bản nhiều lần,
đặt văn bản vào thời điểm lịch sử gắn liền với tác giả và đề tài mà tác
phẩm phản ánh; dối chiêud, so sánh với các văn bản khác trên cùng bình
diện).
- Nắm chắc trình độ, khả năng của học sinh để xây dựng hệ thống câu
hỏi phù hợp.
5. GIỚI HẠN ( PHẠM VI ), ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Năm học 2010-2011, tôi được phân công giảng dạy môn ngữ văn 7A.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tôi đã áp dụng kinh nghiệm để xây
dựng hệ thống câu hỏi trong các giờ đọc- hiểu văn bản. Trong phạm vi
cho phép của đề tài, tôi xin được trình bày kinh nghiệm thiết kế hệ thống
câu hỏi trong 1-2 tiết đọc hiểu văn bản cụ thể.
Giáo viên: Đặng Duy Tâm


5
Sáng kiến kinh nghiệm ngữ văn.

Năm học: 2010-2011

6. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Trong năm học 2010-2011,áp dụng kinh nghiệm xây dựng hệ thống câu
hỏi trong tiết đọc-hiểu văn bản, ttôi đã xây dựng được nhiều giờ học hiệu
quả: học sinh dễ nhận biết câu hỏi, đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi, các
giờ học sôi nổi hào hứng, thầy dễ dàng truyền thụ các yêu cầu giờ học,…

Giáo viên: Đặng Duy Tâm

6
Sáng kiến kinh nghiệm ngữ văn.

Năm học: 2010-2011

2. Câu hỏi tưởng tượng: Là loại câu hỏi từ những dữ kiện vốn có,tương
đồng hoặc lấy sự tương đồng đê học sinh hình thành ra cái mới. Loại câu
hỏi này có thể chia thành hai loại nhỏ:
- Tưởng tưởng tái tạo ( tái tạo bằng cảm nhận.
- Tưởng tượng sáng tạo ( tái tạo theo lối hình dung riêng)
* Câu hỏi này thường có dạng như sau:
- Qua các chi tiết, hình ảnh hoặc cử chỉ hãy hình dung cảnh và người
trong hoàn cảnh đó như thế nào?
3.Câu hỏi nêu vấn đề: Là loại câu hỏi mà qua đó học sinh được tham gia
tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề tiềm ẩn trong tác phẩm.
* Câu hỏi này có dạng:
- Theo em, nếu sự việc, hiện tượng ấy sẩy ra hoặc không sẩy ra thì chuyện
gì sẽ đến.
- Theo em, tại sao lại thế này mà không là thế khác.
4.Câu hỏi cảm xúc: Là loại câu hỏi xuất phát từ trực cảm của học sinh có
tác dụng khơi gợi những dung động của các em về một hiện tượng nào đó
trong tác phẩm (còn gọi là dung động thẩm mĩ).
* Dạng phổ biến của csâu hỏi này là:
- Chi tiết, hình ảnh,…cho em cảm xúc, suy nghĩ gì ?
5. Câu hỏi quan điểm: Là loại câu hỏi có tính chất bình giá cá nhân để
khẳng định rõ nhận thức của học sinh, vì thế nó giúp học sinh đánh giá
vấn đề và đề xuất nhũng đánh giá vấn đề hoặc lí giải vấn đề theo cách
riêng, là cơ hội để kích thích sáng tạo cho các em.


VĂN BẢN : B¸nh tr«i níc
(Hồ Xuân Hương)

A. Môc tiªu bµi häc
- Gióp HS nắm được
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản “ Sau phút chia li” của Đặng Trần
Côn. Thông qua việc xác định nghệ thuật tiêu biểu -> tìm hiểu nội dung
văn bản. Cảm nhận được nối sầu chia li, giá trị tố cáo chiến tranh phi
nghĩa, niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ
- Nắm được đặc điểm thể thơ song thất lục bát
- Giáo dục học sinh căm ghét chiến tranh phi nghĩa
Văn bản “ Bánh trôi nước” : Học sinh nắm được vài nét về tác giả, tác
phẩm. - Tìm hiểu một số từ khó SGK
B.Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, đèn chiếu(máy chiếu).
- Học sinh: soạn bài
C.Các bước lên lớp
Hoạt động 1: Khởi động
1.KiÓm tra bµi cò: (đèn chiếu)
? Đọc thuộc lòng văn bản “ Bài ca Côn Sơn” và trả lời câu hỏi bằng cách
đánh dấu vào ô trống trước ý đúng nói về cảnh trí Côn Sơn
 Cảnh Côn Sơn đẹp, thơ mộng


Cnh Cụn Sn vng lng, bun t v hiu ht
Cnh Cụn Sn m m, gi bun, thờ lng
Cnh Cụn Sn khoỏng t, thanh tnh
Giỏo viờn: ng Duy Tõm


tuyệt.
? Bi th sỏng tỏc theo th th no.
-> (dng cõu hi phỏt hin)
* Th: sỏng tỏc nhiu c truyn tng
d ln vi nhng bi th Nụm cú
phong cỏch HXH.
- Trong th HXH ch yu vit v ph
n, bn thõn, khụng cú ngi ph n
quý tc


Nc mt than th nhiu hn nim
vui
-> mnh danh l nh th ca ph n.
- Th phn ỏnh cuc i y kh au,
khụng hng ti hnh phỳc o nh.
Trỏi tim yờu i ca HXH luụn si II.Đọc-chú thích
m to vt, long ngi-> nh th cuc 1.Đọc
i trn th.
Giỏo viờn: ng Duy Tõm

2.Chú thích
III.Tìm hiểu vn bản
1.Hình ảnh bánh trôi nớc
* Phong cỏch ngh thut: m - Bánh có màu trắng của
bột.
phong cỏch dõn gian.
- Đợc nặn thành viên tròn.
Ging núi khỏc bit: ging mnh m, - Nếu nhào bột nhiều nớc>nhão(nát)
tỏo bo, thng thn.

ảnh,ngôn ngữ của thơ? Do đó ngời đọc
hiểu ngay rằng ẩn sau lời chiếc bánh
trôi là lời tâm sự, những nỗi niềm da
- Thân phận:chìm nổi,bấp
diết của con ngời.
bênh,bị phụ thuộc(dùng
? Từ hình thể cái bánh ám chỉ vẻ đẹp gì thành ngữ bảy nổi ba
chìm)
của ngời phụ nữ ? -> (dng cõu hi quan ->cực khổ,lận đận,đắng
im)
cay.
- HS: (vẽ đẹp hình thức )
phẩm chất:
? Vậy ngời phụ nữ trong bthơ có hthức -trong
trắng,dù gặp cảnh
ntn? -> (dng cõu hi quan im)
ngộ gì vẫn giữ đc sự
sắt,thủy chung,tình
? Với vẽ đẹp này thì ngời phụ nữ có son
nghĩa.
quyền đợc sống ntn trong 1 xhội công
bằng ? -> (dng cõu hi quan im)
- HS:(đợc nâng niu,trân trọng,hởng
hạnh phúc)
? Nhng ở đây thân phận của ngời phụ
nữ ntn? -> (dng cõu hi quan im)

?Dù bị chìm nổi,bấp bênh giữa cuục
đời,nhng điều đáng ca ngợi ở ngời
phụ nữ chính là gỡ?

trôi,vừa nhân danh ngời phụ nữ để tâm
sự với bạn đọc,truyền tới bạn đọc
những tìm cảm trong sáng,nhân
đạo,nhân văn ngọt ngào,thắm thiết.
Bánh trôi nớc đúng là 1 áng văn chơng đa nghĩa và độc đáo.
? Bi th s dng nhng ngh thut
c sc gỡ. -> (dng cõu hi phỏt hin)

? Bthơ mang tớnh chất đa nghĩa? nghĩa
tạo nên gtrị bthơ là nghĩa thứ 2.Vậy
bthơ ca ngợi điều gì? -> (dng cõu hinờu
vn )

- HS:
? Sau khi c v hc bi th Bỏnh
trụi nc em cú cm xỳc gỡ v s
phn ngi ph n trong XHPK ->(dng
cõu hi cm xỳc )

- HS:
? Theo em, ngi ph n trong XHPK
v ngi ph n trong xó hi hin i
ngy nay cú s khỏc nhau nh th no.
-> (dng cõu hi nờu vn )
HS: - Ngi ph n trong xó hi hin
i c i x cụng bng, c coi
trng, c tụn vinh, cú quyn t

III.Tổng kết
1.Ngh thut:

(Phạm Duy Tốn)
A- Mục tiêu bài học:
* Giúp HS:


- Hiểu đợc giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công NT của
truyện ngắn Sống chết mặc bay.

- Rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt, phân tích nhân vật qua các cảnh đối
lập- tơng phản và tăng cấp.
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Những điều cần lu ý:
C-Tiến trình tổ chức dạy - học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới:
Tục ngữ có câu "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi", câu tục ngữ nói về
thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong
một lần hộ đê. Câu chuyện đặc sắc đã đợc ngòi bút hiện thực và nhân
đạo của Phạm Duy Tốn kể lại nh một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn.
Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức
I- Giới thiệu chung:
- Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài
1- Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883nét về tác giả, tác phẩm?

1924), quê Thờng Tín, Hà Tây.
- Ông là 1 cây bút tiên phong và

- Giải thích từ khó.
? Em hãy kể tóm tắt truyện theo *Tóm tắt:
trình tự của truyện, bỏ hết những
lời đối thoại của nhân vật, chuyển
thành ngôi thứ 3.
? Chuyện kể về sự kiện gì?Nhân
vật chính là ai ?

->

(dng cõu hi

phỏt hin)

(vỡ đê). (quan phụ mẫu).
? Bố cục của truyện có thể chia
thành mấy phần ? Phần ND nào là
chính ?
-> (dng cõu hi phỏt hin)
?Vì sao em xác định nh thế ? ->

*Bố cục: 3 phần.
- Cảnh đê sắp vỡ (Đ1).
- Cảnh hộ đê (tiếp-> ấy là hạnh
phúc).
- Cảnh đê vỡ (phần còn lại).

(dng cõu hi nờu vn )

(Phần kể chuyện cảnh hộ đê là

Vậy ý nghĩa thắt nút ở đây là gì ?

=>Tạo tình huống có vấn đề (đê
sắp vỡ) để từ đó các sự việc kế
tiếp sẽ xảy ra.

-> (dng cõu hi nờu vn )

a- Cảnh trên đê:

2- Cảnh hộ đê:

- HS đọc Đ2,3.
- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, ngời
? Hai đoạn em vừa đọc tả cảnh gì,
thì cuốc,... bì bõm dới bùn lầy...
ở đâu ? -> (dng cõu hi tng tng)
ngời nào ngời nấy ớt lớt
? Cảnh đợc tả bằng những chi thớt nh chuột lột.
tiết hình ảnh và âm thanh điển
- Âm thanh: Trống đánh liên
hình nào ?
thanh. ốc thổi vô hồi, tiếng ngời
-> (dng cõu hi phỏt hin)
xao xác gọi nhau..
->Sử dụng nhiều từ láy tợng hình


kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than
ôi, lo thay, nguy thay).

bạc, nào đồng hồ vàng...
- Chân dung quan phụ mẫu: Uy
phủ đợc hầu hạ, tác giả đã dùng
nghi chễm chện ngồi, tay trái tựa
những chi tiết nào để tả về đồ vật
gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra,
và chân dung quan phủ ? -> (dng để cho tên ngời nhà quì ở dới đất
cõu hi phỏt hin)
mà gãi.
=>Hiện lên hình ảnh 1 viên quan
- (Chuyện quan phủ đợc hầu hạ,
chuyện quan phủ chơi tổ tôm,
chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ).
? Trong đoạn văn kể chuyện quan


béo tốt, nhàn nhã, thích hởng lạc
và rất hách dịch.
? Qua các chi tiết miêu tả trên, ta - Ma gió ầm ầm ngoài đê, dân
thấy hiện lên hình ảnh một viên phu rối rít... trăm họ đang vất vả
quan nh thế nào ? -> (dng cõu hi lấm láp, gội gió tắm ma, nh
tng tng)

? Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn

đàn sâu lũ kiến ở trên đê...

nhã hởng lạc trong đình trái
ngợc với hình ảnh nào ngoài đê?
-> (dng cõu hi phỏt hin)

quan).
? Trong khi miêu tả và kể chuyện,
tác giả đã xen những lời bình
luận và biểu cảm, đó là những lời -> Kết hợp miêu tả, kể chuyện
nào ? -> (dng cõu hi phỏt hin)
- (Ngài mà còn dở ván bài, hoặc
cha hết hội thì dầu trời long đất lở,
đê vỡ dân trôi, ngài cũng thây kệ.
Ôi ! Trăm hai mơi lá bài đen đỏ,
có cái ma lực gì...không bằng nớc bài cao thấp. Than ôi !...)
? Kết hợp miêu tả, kể chuyện
bằng NT tơng phản với những
lời bình luận biểu cảm đã mang
lại hiệu quả gì cho đoạn truyện
này ? -> (dng cõu hi nờu vn )

bằng NT tơng phản với những
lời bình luận biểu cảm- Làm nổi
rõ tính cách bất nhân của nhân vật
quan phủ, gián tiếp phản ánh tình
cảnh thê thảm của dân và bộc lộ
thái độ mỉa mai phê phán của tác
giả.
*Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ:

- Quan lớn mặt đỏ tía tai quay ra
quát rằng: Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi,
thời ông cách cổ chúng mày, thời
ông bỏ tù chúng mày ! Có biết
?Theo dõi đoạn văn kể chuyện

-> (dng cõu hi quan im)
? Hình ảnh của quan phụ mẫu

- Khắp mọi nơi miền đó, nớc tràn
lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà
cửa trôi băng, lúa má ngập hết.
? Cách dùng ngôn ngữ đối thoại
và hình ảnh tơng phản ở đây có - Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết
tác dụng gì ? -> (dng cõu hi nờu vn không nơi chôn, lênh đênh mặt n )
ớc, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh
thảm sầu, kể sao cho xiết !
->Miêu tả kết hợp với biểu cảmVừa gợi cảnh tợng lụt lội do đê
? Tác giả đã miêu tả cảnh đê vỡ
vỡ, vừa tỏ lòng thơng cảm xót xa
nh thế nào ? -> (dng cõu hi nờu vn
cho tình cảnh khốn cùng của ngời
)
dân.
->Vai trò mở nút- kết thúc truyện.
ý nghĩa: Thể hiện tình cảm nhân
đạo của tác giả.
* Ghi nhớ: sgk (83 ).
- Nội dung:
? Ngoài miêu tả , tác giả còn biểu + Giá trị hiện thực: Phản ánh cuộc
cảm gì ? -> (dng cõu hi nờu vn )
? Cách miêu tả và biểu cảm trên sống ăn chơi hởng lạc vô trách
có tác dụng gì ? -> (dng cõu hi nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh
quan im)

sống thê thảm của ngời dân


hi phỏt hin)

? Qua truyn ngn em cú nhng
suy ngh v thỏi ntn v cuc

của ngời nông dân.
* Luyện tập:
- Ngôn ngữ tự sự, miêu tả, biểu
cảm, ngời dẫn truyện, nhân vật,
đối thoại.


sống của người nông đân và cuộc
sống của tầng lớp thống trị nước
ta thời phong kiến.
->(dạng câu hỏi cảm xúc )

IV-Hưíng dÉn häc bµi:

- KÓ tãm t¾t truyÖn, häc thuéc ghi nhí.
- So¹n bµi: Nh÷ng trß lè hay lµ Va ren vµ Phan Béi Ch©u.
D-Rót kinh nghiÖm:
*********************************

PHẦN III - KẾT QUẢ
Với việc xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp, đảm bảo tính khoa
học,trong hai văn bản “Bánh trôi nước và Sống chết mặc bay” dẫn ra ở
trên, chỉ cần sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp cùng cách dẫn dắt, khai
thác, tôi đã thực hiện khá tốt mục tiêu bài học. Điều quan trọng là tất cả

……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………


……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……...............................................................................................

PHẦN VI
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HUYỆN ỨNG HOÀ.

……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status