Khoá luận tốt nghiệp sử dụng thang phân loại tư duy của benjamin bloom để xây dựng câu hỏi trong dạy học chương i, phần b sinh học 11 - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH KTNN BotQcs......

VƯƠNG THÙY DUNG

SỬ DỤNG THANG PHÂN LOẠI Tư DUY CỦA BENJAMIN BLOOM ĐẺ XÂY DƯNG
CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I, PHÀN B - SINH HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •
Chuyên ngành: Phưong pháp dạy học Sinh học

Ngưòi hướng dẫn khoa học
TS. Đỏ THỊ Tố NHƯ

HÀ NỘI, 2015
Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô trong khoa, các thầy cô trong tổ
bộ môn phương pháp giảng dạy, cùng với sự đóng góp của các bạn sinh viên và các thầy cô dạy
sinh học của trường THPT Quỳnh Côi - Thái Bình, THPT Ngọc Tảo - Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS.ĐỖ Thị Tố Như, người đã trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đề tài luận văn này. Trong quá trình thực hiện đề
tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy, cô cùng toàn thể các bạn sinh viên đóng
góp ý kiến, sửa chữa để đề tài ngày càng hoàn thiện và mang giá trị thực tiễn cao hơn.


Hà Nội, thảng 5 năm 2015 Sinh viên
LỜI CẢM
Vương Thùy Dung
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài là kết quả nghiên cứu, tìm tòi của bản thân. Đe tài
và nội dung khoa học là chân thực được viết trên cơ sở khoa học là các sách, các tài liệu do NXB
ban hành không trùng lặp với đề tài của tác giả khác. Neu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.



Môi

6 NXB

Nhà xuất bản

7 PPDH

Phương pháp dạy học

8 SGK

Sách giáo khoa

9 TB
TV

trường

Tế bào
Thực vật

MỤC LỤC

trong


PHÀN I: MỞ ĐÀU


năng lực tư duy của cả lớp.


Nhận thức được vai trò to lớn của việc thiết kế câu hỏi sử dụng trong giảng dạy và
kiểm tra đánh giá, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Sử dụng thang phân loại tư duy của
Benjamin Bloom để xây dựng câu hỏi trong dạy học chương I, phần B - Sinh học
11

1.3 Vai trò của câu hỏi trong dạy học Sinh học
Sinh học là một khoa học thực nghiệm. Các kiến thức sinh học cần được hình thành
bằng phương pháp quan sát và thực nghiệm. Tuy nhiên ở mức độ THPT các kiến thức
đã mang tính khái quát, trừu tượng khá cao, dung lượng kiến thức mỗi tiết thường dài,
kiến thức rộng. Điều này đòi hỏi GV phải lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.Một
trong những phương pháp đó chính là phương pháp đặt câu hỏi phù hợp. Câu hỏi đúng
là cốt lõi của việc dạy học, có thế tạo ra cầu nối giữa dạy và học. Bởi vậy giáo viên phải
sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp để hướng dẫn quá trình nhận thức và tích cực hóa
hoạt động của học sinh.

2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các mức độ câu hỏi theo phân loại tư duy Bloom đế phát huy tính tích
cực của học sinh trong dạy học chương I, phần B - sinh học 11.

3. Giả thuyết khoa học
Neu xây dựng và sử dụng được câu hỏi dựa trên hệ thống phân loại tư duy
Bloom sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương T, phần B-sinh học 11.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cửu
-

Đối tượng nghiên cứu\ Xây dựng các mức độ câu hỏi theo mức độ tư duy trong thang

học 11.

6. Phương pháp nghiên cứu
6.1.

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

6.2.

Phương pháp điều tra
Tiến hành quan sát, phỏng vấn một số GV dạy Sinh học về việc xây dựng và sử

dụng câu hỏi.

6.3.

Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến đánh giá của các thầy cô giáo có kinh nghiệm tâm huyết với nghề về

việc xây dựng hệ thống câu hỏi dựa trên thang phân loại các mức độ tư duy của Bloom.

7. Những đóng góp của đề tài
-

Góp phần hệ thống hoá lý luận về xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của
Bloom.

-

Xây dựng được hệ thống câu hỏi theo 6 mức tương ứng theo thang phân loại tư duy

Bloom cùng các tác giả khác đã đưa ra một hệ thống phân loại các mục đích dựa trên
ba lĩnh vực trên
*Lĩnh vực nhận thức (tư duy) liên quan đến các mục đích về kiến thức và các kỹ năng
trí tuệ, bao gồm 6 mức độ sau đây:

1 - Nhớ (Knowledge): Là sự nhớ lại các dữ liệu đã được học trước đây. Đây là mức độ
thấp nhất của kết quả học tập trong lĩnh vực nhận thức.

2 - Hiểu (Comprehension): Là khả năng nắm được ý nghĩa của tài liệu, có khả năng
chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác bằng cách giải thích tài liệu và bằng cách
ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).

3 - Áp dụng (Application): Là khả năng sử dụng tài liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thẻ
mới.

4 - Phân tích (Analysis): Là khả năng phân chia một tài liệu ra thành các phần của nó sao
cho có thể hiếu được các cấu trúc tố chức của nó.

5 - Tổng hợp (Synthesis): Là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình thành
một tống thể mới.

6 - Đánh giá (evaluation): Là khả năng xác định giá trị của tài liệu.
* Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến các mục đích thuộc về hứng thú, các thái độ và giá trị,


bao gồm 5 mức độ:

1 - Tiếp thu (Receiving): nhạy cảm với một sự động viên khuyên khích nào đó và có một
sự tự nguyện tiếp thu hoặc chú tâm vào đó.


để mở rộng nó ra và làm cho nó trở thành một sự đáp ứng tự động, không gò bó và cuối
cùng thành một sự đáp ứng thuộc về tiềm thức hay bản năng.


Vào năm 1999, Tiến sĩ Lorin Anderson cùng cs đã xuất bản phiên bản mới được cập
nhập về phân loại tư duy của Bloom. Ông lưu tâm tới những nhân tố ảnh hương tới việc
dạy và học trong phạm vi rộng hơn. Định lượng quá trình nhận thức trong phiên bản
phân loại tư duy mới cũng giống như bản gốc, đều có 6 kỹ năng:

1 - Biết (Knowledge/Remembering):bao gồm nhận biết và hồi tưởng những thông tin có
liên quan đến “trí nhớ dài hạn”

2 - Hiểu (Comprehension/Understanding): là khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ của riêng
mình những tài liệu giáo dục như những bài đọc và những lời giải thích của GV

3 - Vận dụng (Applying): Nói về việc sử dụng những tiến trình đã học được trong một
tình huống tương tự hoặc trong một tình huống mới.

4 - Phân tích (Analyzing): Bao gồm chia nhỏ kiến thứ thành nhiều phần và tư duy để tìm
ra mối quan hệ của chúng với cấu trúc tổng thể.

5 - Đánh giá (Evaluating): Bao gồm kiếm tra, phê hình đế có thế đưa ra giải pháp.
6 - Sáng tạo (Creating): Kỹ năng này liên quan đến việc tạo ra cái mới từ những cái đã
biết.
Mặc dù có cách cách phân loại giáo dục hay hệ thống phân chia thứ bậc khác cũng đã
phát triến song cách phân loại Bloom vẫn tồn tại sau hơn 50 năm như một cách phân
loại chuẩn mực trong giáo dục học.

1.1.2



loại câu hỏi tương ứng với 4 mức:
+ Câu hỏi mức nhận biết + Câu hỏi mức
thông hiếu + Câu hỏi mức vận dụng thấp
+ Câu hỏi mức vận dụng cao.

1.1.2.3

Thang đo của Stiggins Có

4 loại câu hỏi:
+ Câu hỏi nắm vững kiến thức + Câu hỏi
đánh giá trình độ suy luận
+ câu hỏi đánh gá kĩ năng thực hành + Câu hỏi
đánh giá năng lực tạo sản phấm

1.2.

Cơ sử lý luận

1.2,1.

Hệ thống phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom
Thang phân loại của Benjamin Bloom gồm có 3 lĩnh vực: lĩnh vực tư duy, lĩnh

vực cảm xúc và lĩnh vực hoạt động. Trong đề tài này, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về hệ
thống phân loại tư duy.
*Thang phân loại cũ các cấp độ tư duy
Vào năm 1956, Benjamin Bloom đã viết cuốn: Phân loại tư duy theo mục tiêu
giáo dục: Lĩnh vực nhận thức, trong đó phần mô tả về tư duy gồm 6 mức độ của ông đã


Thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô
phỏng, dự đoán, chuẩn bị,...

Phân tích (Analysis):

So sánh, đối chiếu, phân chia, phân

Là khả năng phân chia một tài liệu ra biệt, lựa chọn, phân tích, chứng
thành các phần của nó sao cho có thể minh,...
hiểu được các cấu trúc tố chức của nó.
Tông họp (Synthesis):

Khái quát hóa, cấu trúc lại,...

Là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với
nhau để hình thành một tống thể mới.

Đánh giá (evaluation):

Đánh giá, phê bình, phán đoán, tranh

Là khả năng xác định giá trị của tài liệu

luận, chứng minh, biện hộ,...

*Thang phân loại mới các cấp độ tư duy của Bloom
Lorin Aderson, một học trò của Bloom, xem xét lại các miền nhận thức trong việc
phân loại học tập vào giữa thập niên chín mươi và thực hiện một số thay đổi.
Trong đó hai thay đổi lớn nhất là:


Hiêu

(Comprehension/Understanding):

(convert), bảo vệ (defend), phân biệt

(comprehend),

chuyên

đôi

HS thể hiện sự hiểu thông tin bằng cách (distinguishe), ước tính (estimste), giải
chuyến nó sang cách diễn tả khác hoặc thích (explain), mở rộng (extend), khái
nhận ra ở điều kiện đã chuyển đổi. Điều này quát hóa (generalize), đưa ra ví dụ
có thể hiện ở việc:

- Hiểu được sự kiện và nguyên lí.

(give an example), chỉ ra (infer), giải
thích

(interpret),

diễn

đạt

lại


chuyển

đổi

(modify),

thực

hiện

(operate), dự đoán (predict), chỉ ra

- Chứng minh được tính đúng đắn của một (show), giải quyết (slove), sử dụng
quy trình hoặc một

(use)...


phương pháp nào đó.

Phân tích (Analyzing):

Phân

tích

(analyze),

Tách các tài liệu hoặc các khái niệm thành (compare),

(justufie),

thấm

định

(appraise), so sánh (copare), kết luận
(conclude), tìm sự đối lập (contrast),
phân biệt (discriminate), giải thích
(explain, interpret), kết nối (relate),
tóm

tat

(summarize),

ủng

hộ

(support)...

Sáng tạo (Creating):

Thiêt kê (design), xây dựng, lập kê

Xây dựng một mô hình tù’ các yếu tố đa hoạch (plan), sản xuất (produce), sáng
dạng. Đặt các phần lại với nhau đế tạo tạo, tạo ra (creat), sáng chế (divise), lết
thành một tống thế, với sự nhấn mạnh vào hợp (combine), giải thích (explain),
việc tạo ra một ý nghĩa hoặc cấu


Arixtôt là người đầu tiên đã biết phân tích CH dưới góc độ logic, ông cho rằng đặc
trưng cơ bản của CH là buộc người bị hỏi lựa chọn các giải pháp có tính trái ngược
nhau, do đó con người phải có phản ứng lựa chọn, hoặc cách hiểu này, hoặc các hiểu
khác. Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đó là: “ CH là một
mệnh đề trong đó chứa đựng cả hai cái đã biết và cái chưa biết”
CH =cái đã biết + cái chưa biết
Theo công thức trên con người sẽ không có tranh cãi, thảo luận, hay thắc mắc khi


chưa có một hiểu biết gì về vấn đề đang bàn, hoặc đã biết tất cả về điều ấy. Con người
muốn biết một sự vật, hiện tượng nào đó khi và chỉ khi người đó biết đặt những CH: đó
là cái gì? Như thế nào? Vì sao? ..
Đecác cho rằng, khong có CH thì không có sự vận động tư duy. Vì vậy, Đecác
khuyên rằng; muốn nhận thức chân lí trước hết phải giành nhiều công sức bồi dưỡng
nghệ thuật đặt CH. Ông nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của CH là phải có mối quan hệ
giữa cái đã biết và cái chưa biết, khi đặt câu hỏi phải xác định tỉ lệ phù hợp giữa hai đại
lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương hướng cần phải trả lời CH
đó. Khi chủ thể nhận thức đã định rõ được cái mình đã biêt svaf cái mình chưa biết thì
lúc bấy giờ mới đặt được CH, và đến lúc đó CH mới thực sự trở thành sản phẩm của
quá trình nhận thức.
Ngoài ra một số quan điểm khác cho rằng: trong nhận thức, CH như là một hình
thức biếu hiện logic từ chưa biết đến biết, như là giai đoạn của kiến thức đang hình
thành, có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho chúng tôi nghiên cứu xây dựng và sử dụng
CH đế tích cực hóa hoạt động của HS trong dạy học.

1.2.2.3

Vai trò của CH
Trong dạy học CH có vai trò:


* Nguyên tắc xây dụng CH
-

Đảm bảo nội dung khoa hoc, cơ bản, chính xác của kiến thức;

-

Phát huy tính tích cực chủ động của HS

-

Phản ánh được tính hệ thống và khái quát

-

Phù họp với trình độ, đối tượng HS

-

Bám sát mục tiêu bài học.

* Quy trình xây dựng CH: 5 bước
Bước 1 : Xác định rõ mực tiêu kiến thức Bước 2: Liệt
kê và sắp xếp cái cần hỏi Bước 3 : Diễn đạt cái cần
hỏi bằng CH và bài tập Bước 4: Xác định nội dung trả
lời cho từng CH
Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt của CH để đưa vào sử dụng

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

6/10

60%

Phương pháp vấn đáp

3/10

30%

Phương pháp trục quan

1/10

10%

Kỹ
năng
xây

Thành thạo

2/10

20%

Bình thường

8/10



3/10

30%

câu hỏi của bản

thường Không

7/10

70%

thân

thành thạo Kém

0

0%

sử dụng Sử dụng câu hỏi

Dạy bài mới

0
3/10

0%
30%


-

Kỹ năng xây dựng câu hỏi của GV: phần lớn GV chưa có kỹ năng xây dựng câu hỏi, chỉ


xây dựng câu hỏi theo một quy trình nhất định chủ yếu đặt ra một cách ngẫu nhiên và
tham khảo câu hỏi ở trong sách thiết kế, SGK.

-

Kỹ năng sử dụng câu hỏi: chủ yếu là sử dụng câu hỏi ở khâu kiểm tra đánh giá, sử dụng
câu hỏi trong khâu dạy bài mới còn ít. Sử dụng câu hỏi chưa phát huy được tính tích
cực của HS, chủ yếu liệt kê kiến thức, chưa khai thác câu hỏi ở những mức độ tư duy
khác nhau, chưa định hướng sử dụng câu hỏi vào việc định hướng vấn đề học tập,
hướng dẫn HS quan sát, tổ chức cho HS nghiên cứu SGK.

-

Khó khăn trong quá trình xây dựng và sử dụng câu hỏi:
+ Thiếu tài liệu tham khảo.
+ Không hứng thú với chuyên môn.
+ Thiếu thời gian dành cho xây dựng câu hỏi trong dạy bài mới.

* Nguyên nhân
-

Nguyên nhân chủ quan:
+ Nhiều GV còn ngại khó, sợ mất thời gian, ngại suy nghĩ đầu tư cho chuyên môn của
mình.


-

Mỗi chương trong Sinh học 11 được chia thành 2 phần: phần A - sinh học cơ the TV,
phần B - sinh học cơ thể ĐV. Mặc dù được chia làm 2 phần nhưng các quá trình sinh lý
diễn ra trong cơ the TV và ĐV có những điểm chung và có những điếm khác biệt. Sự
giống nhau trong các chức năng sống chứng tỏ TV và ĐV có nguồn gốc chung. Sự
khác biệt trong các chức năng sống nói lên sự đa dạng, sự tiến hóa thích nghi của TV
và ĐV với môi trường sống.

* Phần sinh học cá thế có 4 chương:
-

Chương I: Chuyển hóa vậ chất và năng lượng.

-

Chương II: Cảm ứng.

-

Chương III: Sinh trưởng và phát triến.

-

Chương IV: Sinh sản.
Trong đề tài này chúng tôi quan tâm chủ yếu đến chương I: chuyển hóa vậ chất và
năng lượng, phần ĐV.

2.1.2.

Trình bày được mối quan hệ
giữa quá trình trao đối chất
và quá trình chuyển hoá nội
bào.

Nêu những đặc điểm thích
nghi trong cấu tạo và chức
năng của các cơ quan tiêu
hoá ở các nhóm động vật
khác nhau trong những điều
kiện sống khác nhau
Bài

17: Kiên thức :

động vật.
Bậc 2:
Phân biệt được tiêu hóa nội bào và tiêu
Phân tích được ưu và nhược điểm của
hóa ngoại bào.
các hình thức tiêu hóa
Mô tả được quá trình tiêu hóa nội bào,
Chứng minh được chiều hướng tiến hóa
tiêu hóa trong túi tiêu hóa và tiêu hóa
của hệ tiêu hóa.
trong ống tiêu hóa.
Vận dụng kiến thức để giải thích 1 số
Ke tên được các đại diện của các nhóm
câu ca dao, tục ngữ.
ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa, ĐV có túi


Kĩ năng :


Thực hành được một thí Phân biệt được hô hâp ngoài và hô hấp
nghiệm đơn giản về hô hấp.

trong.
Bậc 2:
Vận dụng được kiến thức về hô hấp để
giải quyết các tình huống trong thực tế.
Chứng minh được chim là loài sông trên
cạn có hiệu quả hô hấp cao nhất
Bậc 3:
Đề xuất được các biện pháp để bảo vệ hệ
hôp hấp của con người và cải thiện ô
nhiễm môi trường đạc biệt là môi trường
không khí.

Bậc 1:

Bài

Kiên thức :

18+19:

Nêu được những đặc điểm Nêu được cấu tạo và chức năng chung

Tuần

áp và nhịp tim.
Vận dụng được kiến thức để giải thích
một số bệnh về tim mạch và hệ tuần
hoàn.
Bậc 3:
-Đưa ra được các biện pháp vệ sinh hệ
tuần hoàn.
lập ra được kế hoặc luyện tập và chăm
sóc sức khỏe cho những người mắc bệnh
về tim mạch và hệ tuần hoàn.
Thiết kế được thí nghiệm chứng minh
tính tự động của tim.

Bài

20: Kiên thức :

Bậc 1:

cân bằng Nêu được ý nghĩa của nội -Trình bày được khái niệm cân bằng nội
nội môi

cân bằng đối với cơ thể (cân môi
bằng áp suất thẩm thấu, cân Trình bày được vai trò của thận trong
bang pH).

việc cân bằng áp suất thấm thấu -Trình

Trình bày được vai trò của bày được vai trò của gan trong việc điều
các cơ quan bài tiết ở các hòa nồng độ glucose trong cơ thể


-

Đánh giá được tầm quan
trọng của việc duy trì ổn
định cân bằng nội môi -Đưa
ra được lời khuyên giúp
chăm sóc sức khỏe con
người


2.2 Kết quả xây dụng câu hỏi theo thang phân loại tư duy Bỉoom
Bài
Hệ thông câu hỏi
Mức
độ tư
Bài
15:
rr
»
#

Tiê
u

duy
Nhớ
1. Trình bày khái niệm tiêu hóa.
(Ml)2. Có mấy kiếu tiêu hóa ở động vật?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status