TỔ CHỨC dạy học NHÓM PHẦN NHIỆT học vật lý 8 với sự hỗ TRỢ của sơ đồ tư DUY - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHAN THỊ HIỀN

TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÝ 8
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TH.S. LÊ THỊ KIỀU OANH

QUẢNG BÌNH, NĂM 2014
i


Lờ i đầ u tiên cho em xin gử i lờ i cả m ơ n
đế n toàn thể

quý Thầ y, Cô trư ờ ng Đạ i họ c

Quả ng Bình, quý Thầ y, Cô khoa Khoa họ c Tự nhiên
đã dạ y dỗ , truyề n đạ t nhữ ng kiế n thứ c quý báu
cho em trong suố t ba năm họ c tậ p và rèn luyệ n
tạ i trư ờ ng.
Em xin chân thành cả m ơ n Ban giám hiệ u, quý
Thầ y, Cô giáo trư ờ ng THCS Lộ c Ninh đã nhiệ t
tình giúp đỡ , trao đổ i và tạ o điề u kiệ n thuậ n
lợ i cho em trong quá trình nghiên cứ u và thự c
hiệ n đề tài.


Phan Thị

Hiề n

iii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ ĐỒ THỊ ........................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... 5
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 6
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................................... 6
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................... 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 8
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 8
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết ............................................................................. 8
5.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 8
5.3. Phương pháp thống kê toán học ................................................................................ 8
6. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 8
NỘI DUNG .................................................................................................................... 9
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ ............... 9
1.1. Cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm.................................... 9
1.1.1. Khái niệm .............................................................................................................. 9
1.1.2. Các kĩ năng hợp tác nhóm ...................................................................................... 9

thực hành thí nghiệm ..................................................................................................... 38
2.4.3. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD trong bài
ôn tập, hệ thống hóa kiến thức ....................................................................................... 39
2.5. Tiến trình dạy học một số bài cụ thể trong phần nhiệt học Vật lý 8 với sự hỗ trợ của
Sơ đồ tư duy .................................................................................................................. 40
2.6. Kết luận chương II .................................................................................................. 45
CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................. 47
3.1. Mục đích và nhiệm vụ TN sư phạm ........................................................................ 47
3.1.1. Mục đích .............................................................................................................. 47
3.1.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................. 47
3.2. Đối tượng và nội dung của TN sư phạm .................................................................. 48
2


3.2.1. Đối tượng............................................................................................................. 48
3.2.2. Nội dung .............................................................................................................. 48
3.3. Phương pháp TN sư phạm ...................................................................................... 48
3.3.1. Chọn mẫu TN sư phạm ........................................................................................ 48
3.3.2. Quan sát giờ học .................................................................................................. 48
3.3.3. Các bài kiểm tra ................................................................................................... 49
3.4. Kết quả TN sư phạm ............................................................................................... 50
3.4.1. Nhận xét tiến trình dạy học .................................................................................. 50
3.4.2. Đánh giá kết quả TN sư phạm .............................................................................. 50
3.5. Kết luận chương III ................................................................................................. 51
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 55
PHỤ LỤC ..................................................................................................................................P 1

3


Bảng 3.1

Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thí nghiệm........................................48

Bảng 3.2

Bảng thống kê các điểm số (X i) của các bài kiểm tra.................................51

Biểu đồ 3.1

Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm ĐC và TN.........................................51

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS


THCS

Trung học cơ sở

5


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay với tốc độ phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu thế hội nhập
toàn cầu, Đảng và nhà nước ta đã và đang rất quan tâm đến vấn đề đổi mới giáo dục. Đổi
mới giáo dục phải được tiến hành đồng bộ cả chương trình, mục tiêu, nội dung, phương
pháp, phương tiện dạy học (PTDH) cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá để đào tạo
ra những con người năng động sáng tạo mà xã hội đang cần.
Trong quá trình đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) giữ vai
trò quan trọng. Trong chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020 Đảng và nhà nước ta
khẳng định: “Giáo dục và đào tạo phải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có
tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng
sống, kỹ năng giải quyết vấn đề để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa
hợp tác vừa cạnh tranh. Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về hệ thống
giáo dục từ nội dung, PPDH đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh và
thuận lợi, giúp người học có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹ năng
và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống” [1], [11].
Trong số PPDH đang được sử dụng, PPDH nhóm có nhiều ưu thế trong việc phát
huy tính tích cực, sự tự tin, tinh thần hợp tác, những kỹ năng sống và làm việc trong tập
thể của học sinh (HS).
Thực nghiệm (TN) đổi mới PPDH đã chứng tỏ qua hoạt động sẽ làm cho mỗi
thành viên bộc lộ được suy nghĩ, hiểu biết, thái độ của mình, qua đó được tập thể uốn
nắn, điều chỉnh, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tương trợ, ý thức
cộng đồng... Hoạt động trong tập thể quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Tổ chức dạy học nhóm phần nhiệt học Vật lý
8 với sự hỗ trợ của SĐTD ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm với sự
hỗ trợ của SĐTD trong dạy học Vật lý (VL) ở trường Trung học cơ sở (THCS).
- Xây dựng quy trình thiết kế tiến trình dạy học bài nghiên cứu kiến thức mới, bài thực
hành thí nghiệm, bài ôn tập hệ thống hóa kiến thức theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD.
- Thiết kế tiến trình dạy học một số bài cụ thể phần nhiệt học VL lớp 8 theo nhóm
với sự hỗ trợ của SĐTD.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPDH theo nhóm.
- Nghiên cứu lý thuyết về SĐTD.
- Nghiên cứu vai trò hỗ trợ của SĐTD trong dạy học theo nhóm.
- Nghiên cứu chương trình phần Nhiệt học VL lớp 8.

7


- Thiết kế một số bài dạy học trong phần Nhiệt học VL 8 theo hướng tổ chức hoạt
động học tập theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD.
- Tiến hành TN sư phạm ở trường THCS để đánh giá kết quả của đề tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của SĐTD.
Phạm vi nghiên cứu: Phần Nhiệt học VL 8 THCS.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu văn kiện của Đảng và nhà nước, luật giáo dục cùng với các chỉ thị của
bộ Giáo dục và đào tạo về việc đổi mới PPDH trong nhà trường THCS hiện nay.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo nhóm.
- Nghiên cứu các tài liệu về SĐTD.

đem lại hiệu quả cao trong học tập. HS vừa thể hiện được vai trò của cá nhân, vừa thể
hiện được vai trò của tập thể, đồng thời tạo được mối quan hệ hai chiều giữa Học sinh –
Học sinh, Học sinh - Giáo viên (GV).
Theo Vygotsky: “Điều người học có thể làm qua hợp tác hôm nay thì họ có thể
làm vào ngày mai” và học tập cùng nhau để có thể phát triển được kĩ năng nhận thức và
xã hội [16].
Theo Trần Thị Ngọc Lan - Vũ Thị Minh Hằng: “Học hợp tác là một phương pháp học
tập trong đó nhóm hoặc tập thể các HS cùng nhau chiếm lĩnh tri thức một bài học, phấn đấu
vì một mục đích chung, giải quyết một nhiệm vụ đặt trong quá trình học tập” [15].
Theo A.T.Francisco (1993): “Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo
phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi và giúp đỡ, hợp tác với nhau trong học
tập” [16].
Tuy có những quan niệm rộng, hẹp khác nhau nhưng các tác giả đều đưa ra những
dấu hiệu chung của dạy học theo nhóm là mối quan hệ giúp đỡ, gắn kết và hợp tác giữa
các thành viên trong nhóm với nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập chung của nhóm.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu dạy học nhóm là PPDH, trong đó HS của một lớp học
được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành
các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm
sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
1.1.2. Các kĩ năng hợp tác nhóm
Để có thể cùng hoạt động cho một mục tiêu chung, mỗi thành viên trong nhóm cần
có những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xã hội. Do đó, GV cần làm cho mọi thành viên trong
nhóm đều hiểu và chấp nhận cách diễn đạt, cách giao tiếp khác nhau. GV cần luyện tập

9


cho HS những kỹ năng cơ bản và kỹ năng làm việc theo nhóm như sau:
- Thu thập thông tin
Thông qua việc tự làm thí nghiệm, hoặc quan sát thí nghiệm do GV làm nếu là

vào chỗ, nói đủ nghe không gây ảnh hưởng nhóm khác; khuyến khích các thành viên
tham gia [10].
- Kĩ năng giao tiếp trong nhóm
Nhìn vào người nói và không làm việc riêng; thảo luận và tranh luận có tổ chức,
không tranh giành; truyền đạt rõ ràng và cảm nhận; lắng nghe chăm chú và diễn đạt lại
chính xác; thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận những ý kiến trái ngược [10].
- Kĩ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau
Bày tỏ sự ủng hộ (ánh mắt, vẻ mặt...); yêu cầu sự giúp đỡ hay giải thích khi cần
thiết; sẵn sàng giải thích hay làm rõ thêm; làm sáng tỏ ý kiến người khác; thận trọng
thành quả của nhóm; làm cho nhóm hào hứng, nhiệt huyết.
- Kĩ năng giải quyết bất đồng
Kiềm chế bực tức; xử lí bất đồng trong nhóm hợp lí, tế nhị; phê bình, bình luận ý
kiến, chứ không bình luận cá nhân; phản đối một cách nhẹ nhàng không chỉ trích [31].
1.1.3. Tiến trình dạy học nhóm
Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản.
Giai đoạn 1: Nhập đề và giao nhiệm vụ
Giai đoạn này được thực hiện trong toàn lớp, bao gồm những hoạt động chính sau:
- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học: Thông thường GV thực hiện việc giới thiệu
chủ đề, nhiệm vụ chung cũng như những chỉ dẫn cần thiết, thông qua thuyết trình, đàm
thoại hay làm mẫu. Có khi việc này cũng được giao cho HS trình bày với điều kiện là đã
có sự thống nhất và chuẩn bị từ trước cùng GV.
- Xác định nhiệm vụ của các nhóm: Xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các
nhóm, xác định rõ những mục tiêu cụ thể cần đạt đuợc. Thông thường, nhiệm vụ của các
nhóm là giống nhau, nhưng cũng có thể khác nhau.
- Thành lập các nhóm làm việc: Có rất nhiều phương án thành lập nhóm khác nhau.
Tuỳ theo mục tiêu dạy học để quyết định cách thành lập nhóm.
Giai đoạn 2: Làm việc nhóm
Trong giai đoạn này các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ đuợc giao, trong đó có
những hoạt động chính là:


đều hoàn thành được các nhiệm vụ được giao.
Khi làm việc với các nhóm học hợp tác chính thức cần phải:
+ Cụ thể hoá mục tiêu bài học.
12


+ Đưa ra được những quyết định trước khi tiến hành dạy học.
+ Giải thích các nhiệm vụ và tính phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực cho các HS
trong nhóm.
+ Theo dõi việc học của HS và can thiệp để trợ giúp hoặc tăng cường kỹ năng liên
cá nhân và kỹ năng làm việc nhóm.
+ Đánh giá việc học của HS và giúp các em nhìn lại nhóm mình đã làm việc như thế nào.
- Nhóm hợp tác không chính thức
Là những nhóm người nhóm lại với nhau thất thường để làm việc, không theo một
thể thức cố định nào, có thể tồn tại trong phạm vi vài phút đến một tiết học. Có thể dùng
kiểu nhóm này trong các hình thức dạy học trực tiếp như thuyết trình, các đoạn phim và
video để hướng chú ý của HS vào một loại tài liệu cụ thể, tạo tâm thế thuận lợi cho tiết
học, giúp ích trong việc đặt ra những mong đợi mà bài học hướng tới.
- Nhóm hợp tác nền tảng
Thường kéo dài ít nhất trong một năm, gồm nhiều thành phần hỗn hợp, số thành
viên ổn định và mục đích căn bản là để các thành viên ủng hộ, khuyến khích giúp đỡ lẫn
nhau để đạt được thành công trong học tập. Các nhóm hợp tác nền tảng tạo cho HS mối
quan hệ mật thiết trong thời gian dài, cho phép các thành viên có điều kiện giúp đỡ,
khuyến khích và trợ giúp nhau trong nhiệm vụ học tập để đạt được sự tiến bộ [9].
1.1.4.2. Cách thức tổ chức hoạt động theo nhóm
Tuỳ thuộc vào mục đích dạy học của người GV, nội dung của bài học, đặc điểm
của HS và cơ sở vật chất học tập trên lớp (bàn, ghế, phòng học...) và cả thời gian dành
cho học tập...mà dạy học theo nhóm được tiến hành theo các hình thức khác nhau.
- Nhóm nhỏ thông thường
GV chia lớp học thành các nhóm nhỏ 3 - 5 người để thảo luận một vấn đề cụ thể

Chia lớp học thành các nhóm HS, mỗi nhóm khoảng 5 người. Mỗi người được
đánh số thứ tự từ 1 - 5. Các nhóm này gọi là nhóm xuất phát. Mỗi HS trong nhóm xuất
phát được giao một nhiệm vụ cụ thể.
Những người có số giống nhau ở trong các nhóm xuất phát (có nhiệm vụ giống
nhau) tìm đến nhau và thành lập nhóm mới. Các nhóm này gọi là nhóm chuyên sâu; cùng
trao đổi, thảo luận về nhiệm vụ đã được giao.
Sau đó tất cả trở về lại nhóm ban đầu để thông tin lại cho những người trong nhóm
những gì họ đã học được từ nhóm chuyên sâu.

14


1.1.5. Các tiêu chí thành lập nhóm trong dạy học
Cách thực hiện - Ưu () , nhược () điểm

Tiêu chí
1. Các nhóm
gồm những

 Đối với học sinh thì đây là cách dễ chịu nhất để thành lập nhóm,
đảm bảo công việc thành công nhanh nhất

người tự
nguyện, chung
mối quan tâm

 Dễ tạo ra sự tách biệt giữa các nhóm trong lớp, vì vậy cách tạo
lập nhóm như thế này không nên là khả năng duy nhất
Bằng cách đếm số, phát thẻ, gắp thăm, sắp xếp theo màu sắc,....




 Cách làm này mất đi tính độc đáo nếu được sử dụng thường
xuyên
Các nhóm được duy trì trong một số tuần hoặc một số tháng.
Các nhóm này thậm chí có thể được đặt tên riêng.
5. Các nhóm
cố định trong
một thời gian

 Cách làm này đã được chứng tỏ tốt trong những nhóm học tập
có nhiều vấn đề

dài
 Sau khi đã quen nhau một thời gian dài thì việc lập các nhóm mới
sẽ khó khăn
Những học sinh khá giỏi trong lớp cùng luyện tập với các học
sinh yếu hơn và đảm nhận trách nhiệm của người hướng dẫn
6. Nhóm có
học sinh khá
để hỗ trợ học

 Tất cả đều được lợi. Những học sinh giỏi đảm nhận trách nhiệm,
những học sinh yếu được giúp đỡ

sinh yếu
 Ngoài việc mất nhiều thời gian thì chỉ có ít nhược điểm, trừ phi
những học sinh giỏi hướng dẫn sai
Những học sinh yếu hơn sẽ xử lý các bài tập cơ bản, những học
sinh đặc biệt giỏi sẽ nhận được thêm những bài tập bổ sung


9. Nhóm với
các bài tập
khác nhau

 Tạo điều kiện học tập theo kinh nghiệm đối với những gì đặc biệt
quan tâm
 Thường chỉ có thể được áp dụng trong khuôn khổ một dự án lớn
 Có thể thích hợp nếu học về những chủ đề đặc trưng cho con trai

10. Phân chia

và con gái, ví dụ trong giảng dạy về tình dục, chủ đề lựa chọn

học sinh nam

nghề nghiệp,..

và nữ
 Nếu bị lạm dụng sẽ dẫn đến mất bình đẳng nam nữ.
1.1.6. Các phương tiện hỗ trợ dạy học hợp tác nhóm
1.1.6.1. Sách giáo khoa
SGK là một phương tiện quan trọng trong dạy học VL ở trường THCS, nó thực
hiện đồng thời chức năng là phương tiện làm việc của HS và là phương tiện hỗ trợ để GV
thực hiện chương trình dạy học đã quy định. SGK được sử dụng trong hoạt động học hợp
tác nhóm để HS tóm tắt bài với người bên cạnh, đọc và giải thích tài liệu theo từng cặp, giải
quyết các vấn đề theo nhóm.
1.1.6.2. Phiếu học tập
Phiếu học tập có thể là văn bản, bảng số liệu, hình ảnh, sơ đồ…nhằm cung cấp


của nhóm ra sao. Điều này giúp tiết kiệm thời gian làm việc trong nhóm do các thành
viên không mất thời gian giải thích ý tưởng của mình thuộc ý lớn nào. Sử dụng SĐTD
giúp cho các thành viên hiểu được nội dung bài học một cách rõ ràng và hệ thống. Việc ghi
18


nhớ cũng như vận dụng cũng sẽ tốt hơn. Chỉ cần nhìn vào SĐTD, bất kỳ thành viên nào của
nhóm cũng có thể thuyết trình được nội dung bài học.
1.1.7. Ưu điểm và hạn chế của hoạt động dạy học theo nhóm
1.1.7.1. Ưu điểm
Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt, sẽ thực hiện được những chức năng và lợi ích
khác với dạy học toàn lớp, do đó có tác dụng bổ sung cho dạy học toàn lớp. Cụ thể là:
- Phát huy tính tích cực, tự lực và tính nhiệm của HS: Trong dạy học nhóm, HS phải
tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập, có trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả công việc của
mình. Dạy học nhóm hỗ trợ tư duy, tình cảm và hành động độc lập, sáng tạo của HS.
- Phát triển năng lực cộng tác làm việc: Làm việc nhóm là phương pháp làm việc
được HS ưa thích. HS có điều kiện rèn luyện những kỹ năng cộng tác làm việc như tinh
thần đồng đội, sự quan tâm đến những người khác và tính khoan dung.
- Phát triển năng lực giao tiếp: Thông qua cộng tác làm việc trong nhóm mà năng
lực giao tiếp của HS được phát triển như biết lắng nghe, chấp nhận hoặc phê phán ý kiến
người khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình trước các thành viên khác của nhóm.
- Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội: Dạy học nhóm là quá trình học tập
mang tính xã hội. HS được học tập trong mối tương tác lẫn nhau của các thành viên trong
nhóm, các em có thể giúp đỡ lẫn nhau, tạo lập, củng cố các quan hệ xã hội và không cảm
thấy phải chịu áp lực từ phía GV.
- Tăng cường sự tự tin cho HS: Vì HS được liên kết với nhau qua giao tiếp xã hội,
các em sẽ mạnh dạn hơn và ít sợ mắc phải sai lầm. Mặt khác, thông qua giao tiếp sẽ giúp
khắc phục sự thô lỗ, cục cằn trong giao tiếp.
- Phát triển năng lực phương pháp: Thông qua quá trình tự lực làm việc, chia sẻ kinh
nghiệm sẽ giúp HS rèn luyện, phát triển phuơng pháp làm việc, mà trước hết là phương

bộ não. Bộ não của chúng ta có khả năng nảy sinh ý tưởng vô hạn. Nó hoạt động tốt nhất
khi các ý tưởng được tự do tuôn trào trước khi phải sắp xếp lại. Có vô số hệ thống ghi
nhớ được phát minh để giúp bộ não tự do nảy sinh các ý tưởng nhưng phương pháp lập
SĐTD vượt xa tất cả. Theo Tony Buzan trí nhớ đều dựa trên hình ảnh và sự liên kết, mọi
người không phụ thuộc lứa tuổi, giới tính đều có khả năng này nên mỗi người đều có một
bản đồ cho riêng mình. Bản đồ đó giúp ích cho mỗi người, cho công việc, cuộc sống và
xã hội.
1.2.2. Cấu trúc của Sơ đồ tư duy
- Ở giữa SĐTD là một ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm.
20


- Ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh
chính thể hiện ý tưởng chính và đều được nối với trung tâm.
- Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm thể hiện chủ đề ở mức
độ sâu hơn.
- Cứ thế sự phân nhánh tiếp tục và các kiến thức hay hình ảnh luôn được nối kết với
nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả ý tưởng trung tâm một
cách đầy đủ và rõ ràng.

Hình 1.1: Cấu trúc của SĐTD

1.2.3. Nguyên tắc vẽ Sơ đồ tư duy
SĐTD khai thác toàn diện kỹ năng tư duy của vỏ não từ, ảnh, số, suy luận, nhịp
điệu, màu sắc, nhận thức không gian bằng một kỹ thuật độc đáo, đặc sắc. Vận dụng
SĐTD, bạn có thể mặc sức tung hoành với khả năng tư duy vô hạn của não. Để có SĐTD
hiệu quả chúng ta phải tuân thủ các bước lập SĐTD được đề cập trong [7], [14], [33].
- Tại trung tâm tờ giấy: Vẽ một HÌNH ẢNH (hay bức tranh). Một hình ảnh trung
tâm thú vị hơn, giúp tập trung vào những điểm quan trọng và làm cho bộ não phấn chấn
hơn. Nếu viết chữ thì hãy cô đọng nó thành một TỪ KHÓA CHÍNH.

SĐTD giống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh, màu sắc phong phú hơn là một bài học
khô khan, nhàm chán.

22


Trích đoạn Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học nhóm Kết luận chương III
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status