phân tích tình hình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận ninh kiều thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ VĂN MINH KHA

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành kinh tế học
Mã số ngành: 523101

Tháng 12 - Năm 2013

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ VĂN MINH KHA
MSSV: 4104044

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng Ban lãnh đạo, các
anh chị được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công
việc của mình. Em xin chân thành cảm ơn.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

Võ Văn Minh Kha

3


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

-----

Họ và tên người hướng dẫn:.......................................................



Học vị:…………………………………………………………..



Chuyên ngành:…………………………………………………..



Cơ quan công tác:……………………………………………….


…………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày….tháng….năm……
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi họ tên)

4


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày ..…. tháng …. năm ……

7


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 1
GIỚI THIỆU ……... ................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................................... 1

3.2.1 Sơ lược về chi Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ... 28
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của chi Cục Thuế Quận Ninh
Kiều Thành phố Cần Thơ......................................................................... 29
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế trong chi Cục Thuế Quận
Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ ................................................................ 32
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CHI
CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ............... 44
3.3.1 Thuận lợi trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.......................... 44
3.3.2 Khó khăn trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.......................... 44

CHƯƠNG 4 ....................................................................................46
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH
PHỐ CẦN THƠ..............................................................................46
4.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................ 46
4.1.1 Tình hình thu thuế theo từng loại sắc thuế qua 3 năm 2010, 2011,
2012 trên địa bàn Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ ........................... 46
4.1.2 Tình hình thu thuế theo từng loại sắc thuế của 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn Quận Ninh Kiều Thành phố
Cần thơ .................................................................................................... 50
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 CHO
ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 .......................................................... 51
4.2.1 Phân tích tổng nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn
quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6

5.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN CỦA CHI
CỤC THUẾ QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHẦN CẦN THƠ ............ 68
5.1.1 Về công tác quản lý đối tượng thu nộp thuế ............................... 68
5.1.2 Về công tác kiểm tra, kê khai, quyết toán thuế ........................... 69
5.1.3 Về công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế .............. 71
5.2 GIẢI PHÁP VỀ NHÂN SỰ.............................................................. 72
5.3 GIẢI PHÁP VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT.............................................. 73

CHƯƠNG 6 ....................................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................75

10


6.1 KẾT LUẬN....................................................................................... 75
6.2 KIẾN NGHỊ...................................................................................... 76
6.2.1 Đối với chi Cục thuế quận Ninh Kiều, Cục thuế thành phố Cần
Thơ và cơ quan chức năng ....................................................................... 76
6.2.2 Đối với Doanh nghiệp trên địa bàn quận Ninh Kiều .................. 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................78

11


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố
Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013.............................................. 30
Bảng 3.2: Độ tuổi nhân sự của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố

Thành phố Cần Thơ ............................................................... 52
Hình 4.3 Tình hình thu thuế TNDN theo loại hình doanh nghiệp từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn quận Ninh Kiều....
.............................................................................................. 61
Hình 4.4 Tổng hợp ĐTNT qua các năm 2010, 2011, 2012 trên địa bàn quận
Ninh Kiều Tp.Cần Thơ .......................................................... 63

13


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CSKD
:
DN
:
DNTN
:
ĐTNT
:
GTGT
:
HĐND
:
HTX
:
KD
:
ND-CP
:

Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Kinh doanh
Nghị định-Chính phủ
Ngân sách nhà nước
Ngân hàng Nhà nước
Quyết định-Bộ Tài chính
Sử dụng đất nông nghiệp
Thu nhập cá nhân
Thu nhập Doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Cần Thơ
Thông tư - Bộ Tài Chính
Ủy ban nhân dân
Gross Domestic Product
World Trade Organization

14


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam nền kinh tế
nước ta có nhiều biến đổi tích cực tiêu biểu: xóa bỏ nền kinh tế bao cấp,
thực hiện cơ chế kinh tế nhiều thành phần, đổi mới về cơ chế quản lý kinh
tế. Nhờ chủ trương đó mà các thành phần kinh tế có điều kiện tự do phát
triển trên cơ sở tôn trọng pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
Ngày nay nước ta đang chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhà

nhiều lợi ích xã hội. Từ những nhu cầu thực tiễn đó nên em đã chọn đề tài
“Phân tích tình hình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa
bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ” để làm rõ vấn đề và với hy
vọng thông qua việc nghiên cứu, phân tích đề tài này để thấy rõ vấn đề và
đây sẽ là cơ hội để em nâng cao kiến thức và có thể sử dụng kiến thức đó
trong công tác sau này khi cần thiết.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tiến hành phân tích tình hình quản lý thu thuế TNDN và từ đó
đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN của chị Cục
thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về những vấn đề cơ bản như:
Phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN qua 3 năm 2010 - 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 của Chi Cục Thuế Quận Ninh Kiều Thành phố
Cần Thơ.
Đánh giá tình hình quản lý thu thuế TNDN của Chi Cục thuế Quận
Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế TNDN của Chi
Cục thuế Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Chi Cục Thuế quận Ninh Kiều Thành
phố Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Do thời gian, kiến thức giới hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
tình hình quản lý thu thuế TNDN và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý thu thuế TNDN của chi Cục thuế quận Ninh kiều Thành phố Cần Thơ
qua các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Thời gian luận văn được thực hiện từ tháng …/8/2013 – …/12/2013.

bàn tỉnh Hà Giang.

CHƯƠNG 2

17


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thuế
2.1.1.1 Lịch sử hình thành thuế
Dưới chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, con người sống chung, ăn chung,
làm chung với nhau, không có ai cai trị ai, cho nên mọi thành viên trong xã
hội lúc bấy giờ không có trách nhiệm đóng góp cho ai cái gì cả, ở thời điểm
này thuế chưa xuất hiện.
Cùng với sự phát triển của xã hội, giai cấp hình thành và Nhà nước ra
đời. Khi Nhà nước ra đời, kèm theo nó là bộ máy quản lý để thực hiện
quyền lực của mình. Bộ máy quản lý này không tự tạo ra nguồn vật chất để
tự nuôi sống mình mà nó chỉ dựa vào sự đóng góp của toàn thể dân chúng
phải nộp một phần tài sản của mình cho Nhà nước như là nghĩa vụ, đó
chính là thuế.
Như vậy đến đây, chúng ta có thể khẳng định rằng tiền đề cho sự ra
đời của thuế chính là sự ra đời và tồn tại của Nhà nước, bản chất của Nhà
nước quyết định bản chất của thuế.
Trải qua các chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước bằng quyền lực của
mình đã quy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ
thể khác trong xã hội. Các khoản đóng góp đó được thực hiện bằng nhiều
hình thức như: ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền… Do đó có thể nói
thuế là công cụ quan trọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện chức
năng của mình, thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước.

nhiều và nhanh trên cơ sở kinh tế được phát triển và đạt hiệu quả cao.
 Tính cưỡng chế của thuế
Đây là một phạm trù độc đáo và có nét riêng. Tính cưỡng chế được
thể hiện thông qua các điều khoản pháp luật. Thuế không thể xây dựng và
dung hòa với tư tưởng tự nguyện, khoản thuế thu được không thể trông chờ
vào thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đối với Nhà nước. Thuế thể hiện
ý chí toàn dân chứ không riêng ai cả.
 Tính không hoàn trả trực tiếp
Nộp thuế cho Nhà nước không giống chi tiền mua một sản phẩm hay
dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng riêng tư. Nộp thuế là một
nghĩa vụ không thể thoái thác và khối lượng các lợi ích mà người nộp thuế
nhận được từ Nhà nước không liên quan gì đến khối lượng thuế đã chi trả.
Người nộp thuế không nhận lại được lợi ích tương xứng với khoản họ đóng
góp. Khoản tiền từ thuế sẽ được Nhà nước sử dụng vào những mục tiêu
chiến lược và lâu dài, nó quay lại phục vụ cho người dân thông qua các
chương trình phúc lợi công cộng như trường học, bệnh viện, công viên,
giao thông.

 Thuế được dùng vào chi tiêu công

19


Đặc tính này giảm nhẹ ý niệm cưỡng bức của thuế. Ngày nay, quyền
lực công đã thuộc về toàn thể dân chúng, bộ máy Nhà nước do dân chúng
bầu ra nên việc nộp thuế và sử dụng tiền thu thuế cũng do dân chúng quyết
định. Ngoài một phần cung cấp cho quản lý hành chánh, đại bộ phận thuế
thu được chuyển giao lại cho người dân khi Nhà nước chi ngân sách cho
văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội cho các
chương trình nghiên cứu khoa học, chống ô nhiễm môi trường, chống tệ



một công cụ góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát góp
phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế lâu dài.
Ở Việt Nam, thuế được xây dựng theo đường lối xã hội chủ nghĩa,
nguồn thu dựa trên thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định,
không có biến động thì nguồn thu từ thuế sẽ ổn định. Với cơ cấu kinh tế
nhiều thành phần, hệ thống thuế phải bao quát hầu hết các hoạt động sản
xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thu
đầy đủ và hợp lí.
Về mặt kinh tế: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thuế còn có
vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Chính sách thuế có ảnh
hưởng trực tiếp đến giá cả, đến quan hệ cung cầu đến cơ cấu đầu tư phát
triển hay suy thoái của nền kinh tế. Căn cứ vào tình huống cụ thể, Nhà nước
có thể chủ động điều tiết nền kinh tế bằng thuế. Khi nền kinh tế ở giai đọan
cực thịnh Nhà nước có thể tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách.
Trong giai đọan này việc tăng thuế thường không gây ra phản ứng ở người
nộp thuế bởi vì ở giai đọan này thu nhập của người dân rất cao và ổn định
nên việc tăng thuế sẽ không ảnh hưởng đến đời sống của họ. Số bội thu
ngân sách sẽ được thành lập quỹ dự trữ để đề phòng khi nền kinh tế chuyển
sang giai đoạn suy thoái. Việc tăng thuế trong giai đoạn này sẽ có tác dụng
ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu, làm giảm bớt sự tăng trưởng của nền
kinh tế. Ngược lại khi nền khi tế chuyển sang giai đoạn suy thoái, việc giảm
thuế sẽ có tác dụng nâng cao tổng cầu, từ đó mà xúc tiến việc phục hưng
nền kinh tế.
Về mặt xã hội: Thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị
trường nếu không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự do điều

công tác quản lý thuế, người ta có thể lựa chọn nhiều tiêu thức khác nhau để
phân loại các sắc thuế.
a) Phân loại theo tính chất
Căn cứ vào tính chất tính thuế, thuế được chia thành hai loại:
- Thuế trực thu: Là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người
nộp, trong trường hợp này người nộp thuế là người chịu thuế đồng nhất với
nhau. Thuế trực thu không được trừ khoản chi phí khi xác định thu nhập
chịu thuế.
ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế gián thu: Là loại thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch vụ,
trường hợp này người nộp thuế là người kinh doanh, người chịu thuế là
người tiêu dùng, hay nói cách khác trong thuế gián thu thì người nộp thuế
và người chịu thuế là hai đối tượng hoàn toàn độc lập với nhau. Ưu điểm
của loại thuế này là không tạo ra cảm giác chịu thuế vì thuế gián thu đã
được tính vào giá của hàng hóa.
ví dụ: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.

22


b) Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành bốn loại:
- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Thuế GTGT.
- Thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ : Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thuế đánh vào thu nhập như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao.
- Thuế đánh vào việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của nhà nước như :
thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất.
c) Phân loại theo cơ chế phân cấp quản lý ngân sách

Điều này được thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh
nghiệp rất rộng, bao gồm mọi cơ sở sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu
thuế. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế. Quy mô của các
hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước.
Là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô các
hoạt động kinh doanh.
Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, thuế thu nhập doanh nghiệp góp
phần định hướng cho các nhà kinh doanh đầu tư mà các lĩnh vực mà nhà
nước cần khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý. Thuế
thu nhập doanh nghiệp còn góp phần khuyến khích thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển thông qua miễn, giảm cho các cơ sở sản xuất kinh doanh
mới thành lập nhằm giúp doanh nghiệp giảm bớt những khó khăn ban đầu
khi khởi nghiệp. Góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng thống nhất cho mọi thành
phần kinh tế, cho mọi hình thức kinh doanh. Thuế được tính trên số thu
nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ với thuế suất ổn
định cho nên những đơn vị có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Ngược lại,
những doanh nghiệp có thu nhập thấp phải nộp thuế ít, thậm chí doanh
nghiệp không phải nộp thuế nếu không có thu nhập. Đã tạo ra sự bình đẳng
công bằng trong động viên đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở sản xuất
kinh doanh.
2.1.2.2 Đối tương chịu thuế, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế (tính
theo năm dương lịch hoặc năm tài chính) bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.


tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên
nhiên khác tại Việt Nam.
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua
người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác.
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm
quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện

25


Trích đoạn Về công tác quản lý đối tượng thu nộp thuế Về công tác kiểm tra, kê khai, quyết toán thuế Về công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế GIẢI PHÁP VỀ NHÂN SỰ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status