Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KIỀU XUÂN HÒA
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ PHƢƠNG
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
, tôi đ
:
c, các Thầy cô giảng dạy
Tr -
, đã truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong
suốt quá trình học tập .
Tiến sỹ - Đỗ Thị Phƣơng dành nhiều thời gian nhiệt tình
nghiên cứu và giúp này.
Ban lãnh đạo và anh, chị em trong Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong làm việc, trong thời gian học tập, thu thập số liệu
để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
H
.
Thái Nguyên 5 năm 2013
1.2.1. Quan niệm về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.2.2. Nguyên tắc xây dựng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.3. Nội dung của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.3. Sự cần thiết, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chính sách
thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 15
1.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 15
1.3.2. Nội dung hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 18
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam 22
1.4. Kinh nghiệm thế giới về xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế thu nhập
doanh nghiệp 25
1.4.1. Kinh nghiệm về xác định phạm vi điều chỉnh của thuế 25
1.4.2. Kinh nghiệm về xác định thuế suất 25 Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
1.4.3. Kinh nghiệm về chế độ miễn giảm 27
1.4.4. Kinh nghiệm về tín dụng thuế đầu tư 28
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu 29
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 31
3.1. Đặc điểm của địa bàn tỉnh Phú Thọ ảnh hưởng đến việc áp dụng chính sách
4.2.3. Lộ trình thực hiện các cam kết với WTO về lĩnh vực thuế 78
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 80
4.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến những quy định về đối tượng nộp thuế 80
4.3.2. Nhóm giải pháp liên quan đến liên quan đến những quy định về thu nhập chịu thuế . 81
4.3.3. Nhóm giải pháp liên quan đến các quy định về thuế suất 86
4.3.4. Nhóm giải pháp liên quan đến những quy định về ưu đãi và miễn giảm thuế TNDN 89
4.3.5. Nhóm giải pháp liên quan đến những quy định về quản lý thuế 97
4.4. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam 99
4.4.1. Về phía các cơ quan ra văn bản pháp luật thuế 99
4.4.2. Về phía cơ quan quản lý thu thuế 100
4.4.3. Về phía doanh nghiệp 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105 Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
:
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐTNN
:
Đầu tư nước ngoài Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thuế suất thuế TNDN của một số nước năm 2001 26
Bảng 3.1. Tổng hợp ĐTNT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời điểm 31/12/2011 44
Bảng 3.2. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2007 - 2011 (không gồm kiểm tra hoàn thuế) 47
Bảng 3.3. Tổng hợp thuế TNDN được ưu đãi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 57
Bảng 3.4. Tỷ trọng thuế TNDN được ưu đãi so với thuế TNDN phải nộp 58
Bảng 3.5. Thống kê kết quả nộp tờ khai thuế TNDN Quý I năm 2011 Địa bàn tỉnh
Phú Thọ 59
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai thuế TNDN quý I năm 2011 Địa bàn tỉnh
Phú Thọ 59
Bảng 3.7. Tình hình nợ thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Thời điểm
31/12/2011) 60
Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (theo giá so sánh 2010) 32
Hình 3.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (theo giá thực tế %) 33
được sửa đổi bổ sung theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai; tách chính sách
xã hội ra khỏi chính sách thuế nhưng mức độ còn khá hạn chế, tính trung lập của
thuế chưa cao; một số quy định về thuế chưa theo kịp để điều chỉnh, bao quát các
hoạt động kinh tế mới phát sinh, chính sách thuế chưa thực sự khuyến khích các
doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tích lũy tăng đầu tư chiều sâu, cải thiện đời sống và
tăng phúc lợi cho người lao động, Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
Trong điều kiện hiện nay, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia là xu thế
chủ đạo trong quan hệ kinh tế quốc tế; hội nhập kinh tế, toàn cầu hoá về thương mại
tác động lớn đến sự phát triển của hầu hết các quốc gia; cạnh tranh giữa các quốc
gia về vốn, về nguồn lực và công nghệ ngày càng gay gắt hơn, dẫn đến sự phụ thuộc
lẫn nhau của các quốc gia trong hoạt động tài chính, thương mại và đầu tư ngày
càng gia tăng và làm giảm tính độc lập trong việc thực hiện chính sách kinh tế. Do
vậy hoàn thiện hệ thống chính sách thuế nói chung, chính sách thuế TNDN nói
riêng thực sự là chính sách động viên thu nhập quốc dân phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước; phát huy cao độ các nguồn nội lực,
tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tích tụ của doanh nghiệp, khuyến khích đầu
tư, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường và chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế phải được coi là mục tiêu trong cải cách hệ thống
chính sách thuế.
Xuất phát từ thực tế và suy nghĩ trên, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá thực
hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề
tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng việc áp dụng chính sách
thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2003 đến năm 2011, từ đó đưa ra
kinh tế - xã hội của nước ta cũng như những yêu cầu trong hội nhập kinh tế quốc tế
vừa góp phần đẩy mạnh đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
toàn bộ nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vừa góp phần thu hút
vốn đầu tư từ nước ngoài đồng thời đảm bảo nguồn thu cho NSNN phục vụ sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách thuế TNDN hiện nay.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng áp dụng chính sách thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TNDN ở Việt Nam Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
1.1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): là thuế trực thu, đánh vào thu nhập
chịu thuế của các doanh nghiệp (DN). Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất
của thuế trực thu. Mọi tổ chức có hoạt động SXKD có thu nhập đều là đối tượng
nộp thuế TNDN. Số thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá,
dịch vụ và các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập từ hoạt động
SXKD hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài. Thuế suất do Nhà nước quy định. Do đặc
điểm của thuế TNDN là muốn xác định thu nhập chịu thuế phải mở sổ sách kế toán
theo dõi nên việc kê khai nộp thuế và quyết toán thuế TNDN được phân định theo mức
độ thực hiện chế độ kế toán.
- Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà
nước và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh
tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà đầu tư
tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua thuế
TNDN ngày càng ổn định và vững chắc.
- Xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong
từng thời kỳ nhất định, thông qua việc Nhà nước ban hành chính sách quy định
ĐTNT, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước
thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô.
Chính sách Thuế TNDN có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, chính sách thuế TNDN là chính sách thuế trực thu, đối tượng nộp
thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau đồng thời cũng là “người” chịu thuế.
Thứ hai, mức thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ
đặc biệt (TTĐB) là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc,
bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa. Thuế TNDN được
xác định trên cơ sở TNCT, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh
có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi
tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết,… là phần thu nhập
được chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện
pháp quản lý TNCN.
Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ
nguồn phát sinh thu nhập. Theo đó, sẽ xác định được doanh nghiệp là ĐTNT ở nước
nào và doanh thu để tính TNCT của doanh nghiệp. Theo nguyên tắc cơ sở thường
trú, một doanh nghiệp được coi là cơ sở thường trú của nước nào thì bị đánh thuế
trên mọi khoản thu nhập, bất kể thu nhập đó phát sinh ở trong nước hay ở nước
ngoài. Theo nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập, một doanh nghiệp bị đánh thuế
vào khoản thu nhập nếu khoản thu nhập đó phát sinh tại nước đánh thuế, bất kể
doanh nghiệp đó có phải là cơ sở thường trú của nước đó hay không.
- Thu nhập phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp phải là thu nhập
bằng tiền hoặc tính ra được bằng tiền và ghi nhận trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập chịu thuế TNDN được xác định trên cơ sở doanh thu của doanh
nghiệp và các khoản chi phí gắn liền với quá trình tạo ra doanh thu. Tuỳ theo điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước trong từng thời kỳ nhất định mà các khoản chi
phí miễn trừ được pháp luật quy định khác nhau.
Thứ ba, nguyên tắc khấu trừ chi phí khi xác định TNCT. Thuế TNDN thực
chất điều tiết vào lợi nhuận của doanh nghiệp, trong khi đó, lợi nhuận của doanh
nghiệp bị phụ thuộc vào doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và các khoản chi phí. Pháp luật của mỗi nước quy định các khoản chi phí được khấu
trừ để xác định TNCT có khác nhau, nhưng thông thường phải là chi phí hợp lý và
khi khấu trừ phải quán triệt các nguyên tắc sau:
- Các khoản chi phí được khấu trừ phải là những khoản chi phí có liên quan
tới việc tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
- Đó là các khoản chi phí thực sự có chi ra và có căn cứ hợp pháp.
- Là các khoản chi phí có mức trả hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường hoặc
các định mức kinh tế, kỹ thuật.
- Khoản chi đó phải có tính thu nhập hơn là tính vốn.
Tuy nhiên, trên thực tế trong những trường hợp cụ thể việc xác định các
khoản chi phí được khấu trừ còn tùy thuộc vào tính chất phát sinh thu nhập và chi
phí có liên quan.
kinh doanh và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động từ sản xuất kinh doanh ở
ngoài Việt Nam. Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
TNCT từ hoạt động SXKD trong kỳ tính thuế được xác định bằng công thức:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
-
Chi phí
được trừ
+
Các khoản
thu nhập khác
Xác định thu nhập chịu thuế TNDN cần phải quán triệt các nguyên tắc sau:
- TNCT là thu nhập bằng tiền, tức là chỉ những thu nhập được tính ra bằng
tiền mới đưa vào TNCT, theo đó thì những thu nhập dưới dạng hiện vật phải được
tính thành tiền và những thu nhập nhận được từ các lợi ích công cộng không được
tính vào TNCT.
- TNCT là thu nhập ròng, tức là thu nhập nhận được sau khi đã trừ đi các chi
phí hợp lý và cần thiết để tạo ra thu nhập đó.
- TNCT là thu nhập thực tế, tức là chỉ những thu nhập mà doanh nghiệp thực
sự nhận được trong kỳ tính thuế mới được tính còn những thu nhập đang ở dạng
tiềm ẩn thì không được tính vào TNCT.
Như vậy, để xác định được TNCT chúng ta cần xác định được ba nhân tố đó
là: doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác.
Thứ nhất, doanh thu: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung
cũng quy định các khoản chi không được trừ khi xác định TNCT.
Thứ ba, các khoản thu nhập khác: là các khoản thu nhập mang lại không từ
hoạt động SXKD chính của doanh nghiệp như: thu nhập từ chuyển nhượng vốn,
chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ
chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá
khác; thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn; thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; lãi
về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD; hoàn
nhập các khoản dự phòng đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc
sử dụng không hết; khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản nợ phải trả không
xác định được chủ nợ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3.3. Những quy định về thuế suất: đối với thuế suất thuế TNDN thường được
quy định theo 3 loại thuế suất:
- Thuế suất đặc biệt còn gọi là thuế suất ưu đãi (thuế suất thấp) được áp dụng
cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, cho các lĩnh vực, ngành nghề được ưu tiên phát
triển, hoặc có mức lợi nhuận bình quân thấp.
- Thuế suất cao được áp dụng cho các lĩnh vực, ngành nghề không khuyến
khích phát triển, hoặc có mức lợi nhuận bình quân cao.
- Thuế suất phổ thông (thuế suất trung bình) được áp dụng cho các địa bàn,
lĩnh vực, ngành nghề còn lại. Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
Theo Luật thuế TNDN hiện hành thì:
+ Thuế suất ưu đãi có 2 mức thuế suất là 10% và 20%.
+ Thuế suất cao được áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai
thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án,
từng cơ sở kinh doanh.
+ Thuế suất phổ thông với thuế suất là 25%
1.2.3.4. Những quy định về miễn giảm và ưu đãi thuế: chính sách miễn giảm và ưu
nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản
phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào
tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá
bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế
phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
+ Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có
TNCT; trường hợp doanh nghiệp không có TNCT trong ba năm đầu, kể từ năm đầu
tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Các trường hợp giảm thuế khác, gồm:
+ Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được
giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ.
+ Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm
thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số
1.2.3.5. Những quy định về quản lý thu thuế
Thuế TNDN là một trong các sắc thuế chủ đạo của hệ thống thuế nước ta
hiện nay. Vì vậy công tác quản lý thuế TNDN có ý nghĩa quan trọng đối với công
tác quản lý, thu thuế. Công tác quản lý thuế TNDN bao gồm các nội dung: quản lý
ĐTNT, quản lý doanh thu tính thuế, quản lý chi phí hợp lý, quản lý thu nộp vào
ngân sách nhà nước, quản lý miễn, giảm thuế. Cụ thể:
- Quản lý ĐTNT: đây là bước đầu tiên trong qui trình quản lý thu thuế và tác
động trực tiếp tới hiệu quả công tác quản lý thu. Công tác quản lý ĐTNT được thực
hiện thông qua việc quản lý đăng ký thuế của các doanh nghiệp hoạt động SXKD.
Qua công tác đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ nắm bắt được việc đăng ký kinh doanh;
tình hình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản của doanh nghiệp; số vốn đầu tư,
ngành nghề kinh doanh, đối tác góp vốn Số hóa bởi trung tâm học liệu
được tăng cường và đúng qui định của Nhà nước. Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
- Quản lý miễn giảm và ưu đãi thuế:
Luật thuế TNDN hiện hành qui định rất nhiều các trường hợp ưu đãi, miễn giảm
thuế và các qui định này cũng rất phức tạp vừa theo chính sách ưu đãi về kinh tế, vừa
theo chính sách ưu đãi về xã hội. Vì vậy, cơ quan thuế cần quản lý chặt chẽ miễn, giảm
thuế TNDN nhằm đảm bảo mục tiêu khuyến khích, thúc đẩy SXKD của Nhà nước,
đồng thời ngăn chặn các ĐTNT lợi dụng cơ chế miễn, giảm để trốn thuế, lách thuế.
Theo quy định hiện hành thì doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi,
mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu
nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Do vậy để quản
lý các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế, miễn, giảm thuế, cơ quan thuế phải qui
định chặt chẽ, rõ ràng thủ tục về ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, giảm bớt các thủ tục
phiền hà cho doanh nghiệp. Cán bộ thuế quản lý cần hướng dẫn cho các đối tượng
hiểu rõ nội dung các trường hợp được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế, các hồ sơ liên
quan. Trên cơ sở đó, ĐTNT có thể tự xác định được số thuế họ được miễn giảm và
tự điều chỉnh số thuế phải nộp khi kê khai thuế, tránh tình trạng nộp hồ sơ quá phiền
hà tạo ra cơ chế “xin - cho”. Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh
nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế TNDN được
miễn, giảm, số lỗ được trừ vào TNCT theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp
đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng
thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý theo quy định.
- Quản lý thu nộp thuế: đây là khâu cuối cùng của qui trình quản lý thu thuế, do
đó hiệu quả của công tác quản lý thu nộp thuế sẽ có tính chất quyết định tới hiệu quả của
toàn bộ qui trình quản lý. Qui trình quản lý thu nộp thuế TNDN đối với các đơn vị kinh
doanh thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ là tạm nộp hàng quí và
quyết toán cuối năm; các doanh nghiệp tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế vào kho bạc nhà
sách thuế TNDN của Việt Nam vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để triệt để xóa bỏ những
quy định chưa bình đẳng, qua đó hướng đến một môi trường tài chính bình đẳng
cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường.
- Do yêu cầu mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, nên chính sách thuế TNDN
của Việt Nam phải phù hợp với thông lệ và luật pháp quốc tế. Một trong những yêu
cầu của mở cửa và hội nhập là các nước phải điều chỉnh hệ thống chính sách, pháp
luật của mình theo luật chơi chung của thế giới. Những chính sách và quy định pháp
luật không phù hợp, trái với thông lệ quốc tế phải bị xóa bỏ hoặc sửa đổi. Từ ngày
11/01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO - một định chế Số hóa bởi trung tâm học liệu
16
thương mại có số lượng thành viên lớn nhất thế giới, có sức ảnh hưởng mạnh mẽ
nhất trong thời đại hội nhập ngày nay. Để gia nhập tổ chức này, Việt Nam đã thực
hiện sửa đổi các chính sách kinh tế và hệ thống pháp luật theo các nguyên tắc và
quy định của WTO. Ngoài ra, còn một số chính sách và quy định pháp luật khác,
Việt Nam đã cam kết sẽ tiếp tục sửa đổi trong một thời gian sau khi gia nhập WTO.
Trong những cam kết đó, có những cam kết liên quan đến thuế nói chung và thuế
TNDN nói riêng. Việt Nam đương nhiên phải thực hiện các cam kết này. Mặt khác,
việc thực hiện các cam kết khi gia nhập WTO dẫn đến những thay đổi của các chính
sách thuế khác ngoài thuế TNDN như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế
TTĐB… Những thay đổi này dẫn đến sự thay đổi về đối tượng điều tiết, mức độ
điều tiết của chính sách thuế với những đối tượng nhất định. Để đảm bảo mục tiêu
điều tiết của cả hệ thống thì chính sách thuế TNDN phải thay đổi để thích ứng với
những thay đổi của các chính sách thuế khác, đảm bảo sự đồng bộ của cả hệ thống
thuế. Chẳng hạn như, việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO dẫn
đến suy giảm nguồn thu từ thuế nhập khẩu. Điều này đòi hỏi phải tìm nguồn thu
khác để bù đắp cho sự thiếu hụt này. Muốn vậy, phải điều chỉnh chính sách thuế
khác, trong đó có thuế TNDN. Sự điều chỉnh này có thể nhằm đến các vấn đề cơ