TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------
TRẦN THỊ KIỀU OANH
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƢƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
11-2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------
TRẦN THỊ KIỀU OANH
MSVV: LT11338
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƢƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Kiều Oanh
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….. tháng ….năm …..
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Kiều Oanh
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...........................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ......... 5
2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích............................................................. 6
2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ......... 8
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 11
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu................................................................ 11
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 11
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM
VÀ SX CỬU LONG ...................................................................................... 14
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ....................................... 14
3.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ................................................................. 14
3.2.1 Tổ chức sản xuất ................................................................................... 14
3.2.2 Quy trình sản xuất của công ty ............................................................. 15
3.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ......................................................................... 16
3.2.4 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán ........................................................... 17
iv
3.3 Khái quát tình hình hoạt động của công ty TNHH TM và SX Cửu Long18
3.4 Thuận lợi khó khăn và hƣớng phát triển của công ty .............................. 22
3.4.1 Thuận lợi ............................................................................................... 22
3.4.2 Khó khăn ............................................................................................... 22
3.4.3 Phƣơng hƣớng phát triển ...................................................................... 23
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ SX CỬU LONG ....................................... 24
4.1 Phân tích tình hình doanh thu
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần .................................... 24
4.1.2 Phân tích tình hình doanh thu theo kết cấu mặt hàng ........................... 27
4.1.3 Phân tích tình hình doanh thu theo thị trƣờng ...................................... 30
4.2 Phân tích tình hình chi phí ....................................................................... 33
PHỤ LỤC 2 Bảng cân đối kế toán ................................................................. 66
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 ................................................................................. 19
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm
2012, 2013 ............................................................................................................. 21
Bảng 4.1 Bảng phân tích tình hình doanh thu theo thành phần của công ty
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 .................................................................................. 25
Bảng 4.2 Bảng phân tích tình hình doanh thu theo kết cấu mặt hàng của công
ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012 .............................................................................. 29
Bảng 4.3 Bảng phân tích tình hình doanh thu theo thị trƣờng của công ty
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 .................................................................................. 32
Bảng 4.4 Bảng phân tích các khoản mục chi phí của công ty
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 .................................................................................. 34
Bảng 4.5: Tỷ suất chi phí của công ty qua 3 năm 2010,2011,2012 ....................... 38
Bảng 4.6 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty
qua 3 năm 2010,2011, 2012 ................................................................................... 39
Bảng 4.7 Tỷ suất lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012 .................. 41
Bảng 4.8 Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của công ty
qua 3 năm 2010,2011,2012 .................................................................................... 42
Bảng 4.9 Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến lợi nhuận của
công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012 .............................................................. ...... 42
Bảng 4.10 Lợi nhuận theo kỳ kế hoạch của công ty qua 3 năm 2010, 2011,
2012 ....................................................................................................................... 43
Bảng 4.11 Các tỷ số thanh khoản công ty qua 3 năm 2010,2011,2012 ................ 46
DT
: Doanh thu
DTBH
: Doanh thu bán hàng
DTHĐTC
: Doanh thu hoạt động tài chính
GTGT
: Giá trị gia tăng
GVHB
: Giá vốn hàng bán
LN
: Lợi nhuận
TM và SX
:Thƣơng mại và sản xuất
TNHH
Mặt khác, nó còn giúp cho doanh nghiệp phát huy mọi tìm năng thị trƣờng,
khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc hiệu quả
cao nhất trong kinh doanh.
Thấy đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ những lợi ích mà việc phân tích
kết quả hoạt kinh mang lại cho công ty em đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) thƣơng mại
và sản xuất Cửu Long” để làm đề tài cho luận văn của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH thƣơng mại và sản xuất Cửu Long qua 3 năm 2010, 2011,2012
1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài
chính để thấy rõ kết quả hoạt động của công ty.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh của công ty.
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế phát huy
những mặt tích cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công
ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại công ty TNHH TM và SX Cửu Long.
1.3.2 Về thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 08/2013 đến 11/2013 và dựa trên các số
liệu của 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài
tìm ra những thế mạnh cần phát huy, những hạn chế cân khắc phục nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt kinh doanh cho công ty trong thời gian tới. Tuy nhiên, trong
phân tích chi phí đề tài phân tích chƣa đƣợc chi tiết, không đƣa ra các khoản
mục trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nên không biết
đƣợc cụ thể khoản chi phí nào phát sinh nhiều và cần kiểm soát.
Lê Thị Thùy Trang, 2012. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Tân Quân. Luận văn tốt nghiệp đại học. Trƣờng Đại học Cân
Thơ. Luận văn khái quát tình hình kinh doanh và phân tích sâu biến động của
tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm, đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đặc biệt, luận văn còn
phân tích các chi tiết tình hình tài chính của công ty qua các tỷ số tài chính
nhờ đó giúp công ty nhìn rõ hơn về tình hình kinh doanh của mình. Tuy nhiên,
luận văn cũng chƣa phân tích sâu các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của
công ty.
Võ Trần Phúc Anh, 2008. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp tƣ nhân Vinh Thuận. Luận văn tốt nghệp đại học. Trƣờng Đại
học Cần Thơ. Cũng nhƣ những luận văn trên, luận văn đã khái quát kết quả
hoạt động kinh doanh và phân tích sâu biến động của doanh thu, chi phí và lợi
nhuận qua các năm, các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận, các chỉ tiêu tài
chính cơ bản, đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty. Qua đó cho thấy sự cần thiết trong việc phân tích kết
quả hoạt động kinh doanh để phát huy thế mạnh của công ty nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, luận văn còn hạn chế là chƣa phân
tích doanh thu theo thành phần và đề tài không đề cặp đến đặc điểm ngành
nghề kinh doanh cũng nhƣ vị thế cạnh tranh của ngành nghề đó trên thị
trƣờng.
So sánh các lƣợc khảo với nhau nhận thấy tất cả các lƣợc khảo phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đều tập trung vào phân tích
doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm, phân các chỉ số tài chính ảnh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một hoạt động thực tiển, vì
nó luôn đi trƣớc quyết định và là cơ sở cho việc quyết định. Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ
thống toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đề xuất những giải pháp
hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản
chất và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận
thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp
với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các
quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh.
2.1.1.2 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả
năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh
. Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh chúng ta mới thấy rõ đƣợc
các nguyên nhân và nhân tố cũng nhƣ nguồn gốc phát sinh, từ đó đƣa ra các
giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất. Do nó
là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
về khả năng sức mạnh cũng nhƣ hạn chế trong doanh nghiệp. Chính cơ sở này
các doanh nghiệp sẽ xác định đúng mục tiêu và chiến lƣợc kinh doanh có hiệu
quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức hoạt động kinh
doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất
5
là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt
các mục tiêu kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng có thể phòng
6
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền nhận đƣợc
và số tiền đã đƣợc ngƣời mua, ngƣời đặt hàng chấp nhận thanh toán về khối
lƣợng hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu
sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ: giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, chiết khấu thƣơng mại.
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính khai thác, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm tăng thu
nhập, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhƣ: hoạt động liên doanh liên
kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, hợp đồng mua bán chứng khoán, thu lãi
tiền gởi,...
Thu nhập khác là khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên
nhƣ: thu về thanh lý nhƣợng bán tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, ...
2.1.2.2. Chi phí
- Theo tính chất hoạt động kinh doanh thì chi phí hoạt động kinh doanh
bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhƣ: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp
+ Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
+ Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lƣơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, chi phí quảng cáo...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chánh và một số khoản khác có tính
chất chung cho toàn doanh nghiệp.
LN là lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu tƣơng đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi
nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh
nghiệp
Tổng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =
x 100%
(2)
Tổng doanh thu
2.1.3. Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh
2.1.3.1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
a. Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản lƣu động
Hệ số thanh toán =
ngắn hạn
(lần) (3)
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lƣờng khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn. Ý nghĩa của tỷ lệ này là mức độ trang trải của tài sản lƣu động đối
với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mƣợn nào khác. Tỷ lệ này
8
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của
công ty . Tỷ số này quá thấp là công ty hiện ít sử dụng nợ dể tài trợ cho tài sản
của doanh nghiệp Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh
nghiệp đƣợc tài trợ bằng vồn vay.
b. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên
vốn chủ sở
hữu
Tổng nợ phải trả
=
Vốn chủ sở hữu
(6)
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lƣờng mức độ sử dụng nợ của công ty
trong mối quan hệ với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu.
2.1.3.3. Các tỷ số hiệu quả hoạt động
a. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
9
Tổng giá vốn
Số vòng quay
hàng tồn kho
vốn để đầu tƣ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngƣợc lại, kỳ thu tiền
bình quân càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ kém, doanh nghiệp đang bị
chiếm dụng vốn, vốn bị ứ động không thể đầu tƣ và đem lại lợi nhuận mà có
thể làm tăng thêm các khoản dự phòng nợ khó đòi.
c. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn:
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ta phân tích chỉ tiêu:
Số vòng quay
tổng tài sản
Doanh thu
(9)
=
Tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
10
2.1.3.4. Các chỉ tiêu sinh lời
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận ròng
ROS
(10)
x 100%
(12)
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản
ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì
tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và một số tài liệu khác.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
► Mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp so sánh tuyệt đối và tƣơng đối
- So sánh là một phƣơng pháp đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong phân tích
kinh doanh. Sử dụng phƣơng pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ
tiêu, các hiện tƣợng kinh tế đã đƣợc lƣợng hóa có cùng một nội dung, một tính
chất tƣơng tự để xác định xu hƣớng và mức độ biến động của các chỉ tiêu. Nó
11
cho phép chúng ta tổng hợp đƣợc những nét chung, tách ra đƣợc những nét
riêng của các hiện tƣợng kinh tế đƣa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá đƣợc
các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để
tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ƣu trong mỗi trƣờng hợp cụ thể.
- Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế
kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lƣợng,
quy mô của các hiện tƣợng kinh tế
Mức biến động của chỉ tiêu = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc
+ So sánh bằng số tƣơng đối
12
+ Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ
tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc.
Nếu gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối
tƣợng phân tích đƣợc xác định là Q1 – Q0 = ∆Q
+ Bƣớc 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hƣởng với chỉ tiêu
phân tích.
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hƣởng là: a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ
tiêu phân tích Q và nhân tố a phản ánh lƣợng tuần tự đến c phản ánh về chất
theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập đƣợc mối quan hệ nhƣ sau:
Q = a.b.c
Kỳ phân tích: Q1 = a1.b1.c1
Kỳ gốc
: Q0 = a0.b0.c0
+ Bƣớc 3: Lần lƣợt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo
trình tự sắp xếp ở bƣớc 2.
Thế lần 1: a1b0c0
Thế lần 2: a1b1c0
Thế lần 3: a1b1c1
Thế lần cuối cùng chính là các nhân tố ở kỳ phân tích đƣợc thay thế
toàn bộ nhân tố ở kỳ gốc. Nhƣ vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hƣởng thì có bấy
nhiêu lần thay thế.
+ Bƣớc 4: Xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến đối tƣợng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả thay thế lần
trƣớc đó ta xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của nhân tố đó
Ảnh hƣởng của nhân tố a: a1.b0.c0 – a.0b0.c0 = ∆a
Tên đối ngoại: Cuu Long Trading And Productive Company Limited
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH
3.2.1 Tổ chức sản xuất
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại và sản xuất (TNHH TM và
SX) Cửu Long là một tổ chức sản xuất kinh doanh độc lập. Sản xuất các mặt
hàng gốm mỹ nghệ (chậu, thú tƣợng,…)Thị trƣờng là các công ty ở Bình
Dƣơng, Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác
Việc sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng (hợp đồng kinh tế đã đƣợc ký
kết), khi có đơn đặt hàng chủ công ty hoặc giám đốc chi nhánh sẽ hợp bộ phận
quản lý và kế hoạch sản xuất để thông qua dự toán sản xuất về chi phí và số
lƣợng hàng cần cung cấp cho hợp đồng.
14