TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN NGỌC ĐỨC
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN KIÊN HÀ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
8 – 2013
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN NGỌC ĐỨC
MSSV: LT11293
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN KIÊN HÀ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
3
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng
Ngƣời thực hiện
Phan Ngọc Đức
4
năm 2013.
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tên sinh viên: Phan Ngọc Đức
Mã số sinh viên: lt11293
Chuyên ngành: Kế toán
Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH
Kiên Hà
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.......................................................................................................................
..........................................................................................................................
2. Về hình thức:
......................................................................................................................
..........................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
......................................................................................................................
..........................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
......................................................................................................................
..........................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa,…)
.............................................................................................................................................................
Cần Thơ,ngày tháng
3.2 Cơ cấu tổ chức .........................................................................................13
3.2.1 Sơ đồ tổ chức ........................................................................................13
3.2.2 Chức năng từng bộ phận .......................................................................14
3.3 Ngành nghề kinh doanh ...........................................................................14
3.4 Tổng quan hoạt động kinh doanh ............................................................15
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hƣớng phát triển.........................................15
3.5.1 Thuận lợi ...............................................................................................15
3.5.2 Khó khăn ...............................................................................................16
3.5.3 Định hƣớng phát triển ...........................................................................16
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIÊN HÀ .....................................17
4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 vá quý
I, II năm 2013..................................................................................................17
4.2 Phân tích doanh thu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 vá quý I, II năm
2013 ................................................................................................................20
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 và quý
I , II năm 2013.................................................................................................20
7
4.2.2 Phân tích doanh thu theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn từ năm 2010
– 2012 .............................................................................................................23
4.2.3 Phân tích doanh thu theo ngành nghề kinh doanh quý I, II năm 2013 so
với quý I, II năm 2012 ....................................................................................26
4.2.4 Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khách hàng của
công ty giai đoạn 2010 – 2012 và quý I, II năm 2013 ....................................27
4.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2010 – 2012 và quý I, II
năm 2013.........................................................................................................30
4.3.1 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2010 – 2012 ..........................30
4.3.2 Phân tích chi phí theo ngành nghề của công ty 2010 – 2012 ...............33
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
...........................................................................................................................9
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 2012 và
quý I, II năm 2013...........................................................................................19
Bảng 4.2: Doanh thu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 và quý I, II năm 2013
.........................................................................................................................22
Bảng 4.3: Doanh thu theo ngành nghề kinh doanh của công ty giai đoạn 2010
– 2012 .............................................................................................................25
Bảng 4.4: Doanh thu theo ngành nghề kinh doanh của công ty quý I, II năm
2012 và quý I ,II năm 2013 .............................................................................26
Bảng 4.5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2010–2012 ..29
Bảng 4.6: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ quý I, II ăm 2013 so với
quý I, II năm 2012...........................................................................................30
Bảng 4.7: Tổng hợp chi phí của công ty năm 2010 – 2012 ............................32
Bảng 4.8: Kết cấu chi phí theo ngành nghề kinh doanh năm 2010-2012 .......34
Bảng 4.9: Tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của
công ty giai đoạn 2010 – 2012 ........................................................................37
Bảng 4.10: Chi phí của công ty quý I, II/2012 và quý I, II/2013 ...................40
Bảng 4.11: Tổng hợp chi phí của công ty quý I, II năm 2012 và quý I, II năm
2013 ................................................................................................................40
Bảng 4.12: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2012, quý I ,II
năm 2012 và 2013 ...........................................................................................42
Bảng 4.13: Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012 và
quý I ,II năm 2013...........................................................................................43
Bảng 4.14: Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận năm 2011 so với 2010 .....45
Bảng 4.15: Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận năm 2012 so với 2011 .....48
Bảng 4.16: Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận quý I, II năm 2013 so với
quý I ,II năm 2013...........................................................................................51
CPTC
DTK
CPK
CSH
NPT
HTK
PT
HB
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh, kết quả phân tích hoạt động
kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định
chiến lƣợc phát triển và phƣơng án kinh doanh có hiệu quả. (Bùi Xuân Phong,
2007). Hiện nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thị
trƣờng, vấn đề đặt lên hàng đầu là hoạt động kinh doanh phải hiệu quả mới có
thể đứng vững trên thị trƣờng, đủ sức cạnh tranh, vừa có điều kiện tích lũy về
vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho ngƣời lao
động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. Để làm đƣợc điều đó, doanh
nghiệp phải thƣờng xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ mọi diễn biến và kết quả
hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối
quan hệ với môi trƣờng kinh doanh và tìm ra mọi biện pháp để không ngừng
nâng cao hiệu quả .
Theo số liệu báo cáo tài chính hằng năm của công ty TNHH Kiên Hà, cho
thấy kết quả hoạt động của công ty thay đổi không đồng đều. Cụ thể, tổng lợi
nhuận năm 2010 là 441 triệu đồng (làm tròn số) sang năm 2011 là 686 triệu
đồng (tăng 55,55%). Nhƣng con số này đã giảm rất mạnh và công ty bị lỗ 48
triệu đồng trong năm 2012.
Từ kết quả hoạt động kinh doanh trên, đã đặt ra một vài vấn đề cần xem
xét liên quan đến kết quả kinh doanh nhằm giúp công ty xác định nguyên nhân
cũng nhƣ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian
tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
Kiên Hà qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng 2013 thông qua các bảng báo cáo
tài chính để biết nguyên nhân làm cho lợi nhuận giảm mạnh, từ đó đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty.
12
kinh doanh dựa trên các phƣơng pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp và các lý
thuyết kinh tế nhằm đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh
hƣởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện quy luật của các mặt hoạt động trong
một doanh nghiệp dựa vào dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch
định chính sách. (Bùi Xuân Phong, 2007)
2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết
quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng
đến quá trình và kết quả đó.
2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Đánh giá giữa kết quả thực hiện đƣợc hoặc so với tình hình thực hiện
kỳ trƣớc;
Phân tích những nhân tố chủ quan và khách quan đã ảnh hƣởng đến
hoạt động kinh doanh;
Phân tích hiệu quả các phƣơng án kinh doanh hiện tại và các dự án
trong tƣơng lai;
Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
2.1.1.4 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh;
Công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả của
doanh nghiệp;
Biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro;
Cơ sở để các đối tác kinh doanh lựa chọn hợp tác;
Phân tích giúp dự đoán và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
14
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
15
Chi phí cho quá trình tiêu thụ sản phẩm: Chi phí đóng gói, vận
chuyển bảo quản, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi.
Chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm
Khoản chi trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy
thác xuất khẩu.
Chi phí khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, hội nghị
khách hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là chi phí hành chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá
trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
Tiền lƣơng, tiền ăn ca, các khoản trích bảo hiểm xã hội, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm y tế của cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý
doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu dung cụ, đồ dung văn phòng
Chi phí khấu hao nhà cửa,phƣơng tiện vận tải…và các tài sản cố
định dùng chung của doanh nghiệp
Thuế môn bài, tiền thuê đất, lệ phí giao thông
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí khác: điện, nƣớc ,điện thoại,chi phí hội nghị tiếp khách…
Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tƣ tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử
dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí tài chính gồm có:
Chi phí tham gia liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Chi phí liên quan đến cho vay vốn
2.1.2.4 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS =
Lợi nhuận
x 100%
Doanh thu thuần
(2.1)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp càng tốt.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu,
giảm chi phí nhƣng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn
hơn tốc độ tăng doanh thu.
17
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Là chỉ số tài chính dùng
để đo lƣờng khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
ROA =
Lợi nhuận
x 100%
Tổng tài sản
(2.2)
hoặc đều chuyển dịch theo xu hƣớng cùng giảm nhƣng tốc độ giảm của tài sản
ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh: Đo lƣờng mối quan hệ của các tài sản có
khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh (tiền, các khoản đầu tƣ ngắn hạn,các
khoản phải thu) so với nợ ngắn hạn.
Công thức:
Hệ số thanh
Tiền + Đầu tƣ ngắn hạn + Các khoản phải thu
=
toán nhanh
Nợ ngắn hạn
18
(2.5)
2.1.2.6 Đánh giá khả năng hoạt động
Các tỷ số về hàng tồn kho
Vòng quay của hàng tồn kho:
Số vòng quay của hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
(2.8)
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh
nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, hệ
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu
19
(2.11)
Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm
của công ty, chất lƣợng công tác theo dõi thu hồi nợ của công ty.
Số vòng quay của tài sản: Là một thƣớc đo hiệu quả sử dụng tài sản
trong việc tạo ra doanh thu.
Số vòng quay của tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
(2.12)
Tỷ số này cho biết mỗi đồng đầu tƣ vào tài sản tạo ra đƣợc bao nhiêu
đồng doanh thu.
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu
ĐVT
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
Số ngày thu tiền bình quân
Số vòng quay của tài sản
Lần
Ngày
Lần
20
Ý nghĩa
Cho biết cứ mỗi đồng doanh thu có
thể mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận
Cho biết công ty đầu tƣ một đồng vào
tài sản thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận
Cho biết cứ một đồng chủ sở hữu bỏ
ra thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận
Cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn thì
công ty có bao nhiêu đồng tài sản
ngắn hạn có thể sử dụng thanh toán
Tỷ số này phản ánh khả năng của
công ty trong việc thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn
Cho biết trong một kỳ thì hàng tồn
kho luân chuyển bao nhiêu lần
Cho biết số ngày dự trữ và cung ứng
hàng tồn kho
đối để phân tích doanh thu và chi phí, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi
nhuận bằng phƣơng pháp thay thế liên hoàn và một số chỉ tiêu chỉ số tài chính
để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng nhƣ tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Qua kết quả phân tích cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
qua các năm 2006, 2007 và 2008 tƣơng đối ổn định và có hiệu quả. Cụ thể, lợi
nhuận năm 2007 tăng 161,80% so với 2006, nguyên nhân là do doanh thu và
chi phí đều giảm nhƣng mức giảm chi phí cao hơn mức giảm doanh thu dẫn
đến lợi nhuận tăng. Năm 2008 so với 2007 thì doanh thu và chi phí của doanh
nghiệp đều tăng nhƣng do mức tăng chi phí cao hơn doanh thu nên lợi nhuận
giảm 0,22%, tuy nhiên mức giảm này là không đáng kể.
Qua các nghiên cứu ở trên ta thấy, các tác giả đều phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh bằng các phƣơng pháp nhƣ phƣơng pháp so sánh,
phƣơng pháp thay thế liên hoàn để phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Từ đó, đề tài nghiên cứu “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công
ty TNHH Kiên Hà” giai đoạn 2010 – 2012 và quý I, II năm 2013 cũng dựa
vào phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối và tuyệt đối để phân tích doanh thu, chi
21
phí, phƣơng pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến
lợi nhuận, từ kết quả phân tích sẽ đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả
trong thời gian tới.
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập là số liệu thứ cấp thông qua báo cáo tài chính của công ty
nhƣ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán gồm các chỉ
tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình tài sản, nguồn vốn. Ngoài ra số
liệu sử dụng phân tích đƣợc lấy từ sổ sách kế toán nhƣ sổ nhật ký chung, sổ
chi tiết.
tƣợng phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần phân tích.
Giả sử chỉ tiêu kinh tế Q chịu ảnh hƣởng của các nhân tố a, b, c
22
Với Q0= a0 x b0 x c0 là kỳ gốc
Q1= a1 x b1 x c1 là kỳ thực hiện
Các bƣớc phân tích
Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng phân tích
(2.15)
ΔQ = Q1 – Q0
Bƣớc 2: Thực hiện phƣơng pháp thay thế liên hoàn
Thay thế lần 1: Nhân tố ảnh hƣởng (nhân tố a):
Mức độ ảnh hƣởng : Δa = a1b0c0 – a0b0c0
Thay thế lần 2: Nhân tố ảnh hƣởng (nhân tố b):
Mức độ ảnh hƣởng: Δb = a1b1c0 – a1b0c0
Thay thế lần 3: Nhân tố ảnh hƣởng (nhân tố c):
Mức độ ảnh hƣởng: Δc = a1b1c1 - a1b1c0
Bƣớc 3: Tổng hợp : Δa + Δb + Δc = ΔQ
Ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp:
Ƣu điểm:
Là phƣơng pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán.
Có thể chỉ rõ mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố, qua đó phản ánh đƣợc
nội dung bên trong của nội dung kinh tế.
Có thể xác định đƣợc các nhân tố quan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng
thƣơng, tổng, hiệu và tích số.
Nhƣợc điểm:
Khi xác định ảnh hƣởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÕNG KỸ
THUẬTSẢN XUẤT
HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
(Nguồn:Phòng kế toán công ty Kiên Hà cung cấp )
24
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận
Giám Đốc: Là ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty, là ngƣời có
quyền và trách nhiệm cao nhất trong công ty và là ngƣời điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, đề ra những quyết định kịp thời giúp cho sự phát
triển của công ty, giám đốc có thể đề ra những phƣơng thức kinh doanh thích
hợp cho toàn bộ công ty, quản lý các phòng ban của công ty.
Phó Giám Đốc: Giúp cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt
động của công ty theo sự phân công của Giám đốc; Chủ động và tích cực triển
khai, thực hiện nhiệm vụ đƣợc phân công và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc
về hiệu quả các hoạt động