các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện cái nước, tỉnh cà mau - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHÂU TRUNG HIẾU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 523401

Tháng 12 - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHÂU TRUNG HIẾU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU


Châu Trung Hiếu

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện

Châu Trung Hiếu

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Tiến Sĩ
Học hàm: Phó Giáo Sư
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên học viên: Châu Trung Hiếu
Mã số sinh viên: 4104035
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau”
NỘI DUNG NHẬN XÉT

.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Giáo viên phản biện

iv


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 3
1.3.1. Không gian nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 3


3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở HUYỆN
CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU .......................................................................... 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CÁI
NƯỚC TỈNH CÀ MAU .................................................................................. 25
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT ....................................................................... 25
4.1.1 Những thông tin về nhân khẩu học ........................................................ 25
4.1.2 Thông tin chung về nông hộ ................................................................... 25
4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG HỘ TRONG MẪU
KHẢO SÁT ..................................................................................................... 29
4.2.1 Thực trạng quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ ................. 29
4.2.2 Nguồn cung cấp thông tin tín dụng chính thức cho nông hộ .................. 29
4.2.3 Thông tin lượng vay vốn của nông hộ ................................................... 30
4.2.4 Cơ cấu vay vốn của nông hộ ................................................................... 31
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ................................................ 32
4.3.1 Kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic .............................................. 32
4.3.2 Giải thích sự tác động của các biến có ý nghĩa thống kê trong mô
hình .................................................................................................................. 34
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP CHO NÔNG HỘ QUYẾT ĐỊNH
VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ................................................................... 36
5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NÔNG HỘ ............................................................ 36
5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÌNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ......................... 37
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 38
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 38
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 38
6.2.1 Đối với các tổ chức tín dụng ................................................................... 39
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ............................................................ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 40

Hình 3.1: Biều đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm .. 22
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn vay các nông hộ lựa chọn ................................... 31

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐND

:

Hội đồng Nhân dân

UBNN

:

Ủy ban nhân dân

NN & PTNT

:

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ix


CHƯƠNG 1

chính thức khoảng 70% và gặp nhiều vướng mắc trong quy định về tài sản thế
chấp và công tác thu hồi nợ. Cho dù có những bước tiến khá xa trong việc đưa
ngồn vốn về với nông thôn tuy nhiên nguồn vốn vẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu thực, dẫn đến nông dân vì muốn có vốn để sản xuất nên phải đi vay từ các

1


nguồn khác như vay mượn bạn bè, người thân, vay nặng lãi, chơi hụi,… gọi
chung lại là tín dụng phi chính thức.
Cà Mau là tỉnh cực nam của Tổ quốc, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, được biết đến là một trong bốn ngư trường trọng điểm của cả nước, có
trữ lượng cao và đa dạng các nguồn hải sản với giá trị kinh tế cao. Cái Nước là
một trong những huyện thuộc tỉnh Cà Mau, với lợi thế đặc thù về điều kiện tự
nhiên nên người dân ở đây nuôi trồng thủy hải sản là chủ yếu. Với lợi thế cần
cù, sáng tạo nên người dân ở đây sản xuất rất giỏi, mặc dù là vậy nhưng với
bản chất của nông nghiệp là tự cấp tự túc nên nên số vốn đầu tư mà người dân
bỏ ra sau một thời gian mới có thể thu hồi, trong trường hợp sản xuất thuận lợi
thì không nói gì, nhưng trong trường hợp rủi ro xảy ra như: thiên tai, sâu bệnh,
mất giá, mất mùa thì người nông dân sẽ bị thua lỗ có khi phải trắng tay khi ấy
những nông hộ sẽ không có đủ vốn để tái sản xuất, còn trường hợp những hộ
sản xuất có hiệu quả nhưng với quy mô nhỏ và họ muốn mở rộng quy mô sản
xuất nhưng lại không đủ vốn, khi đó nguồn vốn tín dụng từ nông thôn rất cần
thiết đối với những nông hộ để họ có thể tái sản xuất hoặc là mở rộng quy mô.
Vì thế, để kinh tế nông hộ ở huyện Cái Nước phát triển hơn trong thời gian tới,
một trong những vấn đề quan trọng cần giải quyết là nguồn vốn đầu tư. Từ đó
nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức
của nông hộ ở huyện cái nước tỉnh Cà Mau” là rất cần thiết nhằm cung cấp
cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng tham
khảo để có những chính sách hỗ trợ kịp thời tạo động lực cho huyện Cái Nước

1.3.3. Phạm vi về nội dung
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Đề ra một số lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn.
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu và thực trạng vay
vốn tín dụng nông thôn của nông hộ.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của các nông hộ.
Chương 5: Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp nhằm giúp cho nông hộ
nông dân có quyết định vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức để phục vụ cho
sản xuất.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
1.3.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp
ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
Tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ
tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu
tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất
hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới
hình thức vay mượn bằng hiện vật – hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển
sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.

nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như
đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Chi phí tổ chức cho vay cao: chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến
nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo
dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi ro.
2.1.3 Cấu trúc thị trường tín dụng nông thôn
2.1.3.1 Các tổ chức tài chính chính thức
Thị trường tín dụng nông thôn chính thức bao gồm các ngân hàng
thương mại quốc doanh, ngoài quốc doanh, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng
nông thôn có chức năng cung ứng tín dụng cho sản xuất nông nghiệp hay cho
các nhu cầu khác của người dân nông thôn. Đây là các tổ chức tín dụng được
pháp luật và chính phủ chính thức công nhận.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt
Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Ngân hàng thương
mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam,
đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số
131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín
dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng
Phục vụ người nghèo.
- Quỹ Tín dụng nhân dân
Bên cạnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân
hàng Chính sách xã hội, Quỹ Tín dụng nhân dân cũng đóng một vai trò tích
cực trong việc cung cấp nguồn tín dụng cho khu vực nông thôn. Quỹ Tín dụng
Nhân dân là tổ chức tài chính do hộ nông dân thành lập và tự quản lý, có qui
mô nhỏ và ở cấp xã. Các quỹ này hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và
Luật hợp tác xã.
- Ngân hàng Cổ phần nông thôn

khác nhau theo mùa, vụ hoặc theo ngày. Người cho vay thường là những
người khá giả ở nông thôn có nhiều tiền hay hàng hóa.
Một thực tế là những người cho vay dưới dạng hiện vật (phân bón, thức
ăn chăn nuôi, giống,...) thường cho vay kèm theo điều kiện đến vụ thu hoạch
người vay phải bán lại nông sản cho họ với mức giá họ mua vào thường thấp,
thậm chí thấp hơn nhiều so với giá của thương lái và những cơ sở thu mua
khác. Người chịu thiệt vẫn là nông dân – những người thiếu vốn để chủ động
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của mình.
- Hụi/ hè
Là một hình thức huy động vốn trong dân gian Việt Nam và thường do
phụ nữ thực hiện. Đây là hình thức trái ngược với trả góp. Trước đây, việc
chơi hụi chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận và bảo vệ quyền lợi nhưng
kể từ năm 2006, nó đã được pháp luật quy định hướng dẫn. Chơi hụi giống
hình thức bỏ ống tiết kiệm nhưng giúp các con hụi có cơ hội nhận trước tổng
số tiền mình định tiết kiệm nhanh hơn. Và khi đã nhận được tiền hụi, người đó
trở về giống hình thức trả góp.

6


2.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ
Quyết định vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ có thể bị ảnh hưởng
bởi một số biến giải thích như: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ,
quan hệ xã hội, tổng diện tích canh tác, hình thức canh tác, vay vốn phi chính
thức,... Sau đây khái quát một vài nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín
dụng chính thức của nông hộ.
Giới tính: Là giới tính của chủ hộ. Thông thường ở nông thôn thì chủ hộ
đa số là nam, đồng thời nam thì dễ dàng nắm bắt được các thông tin về các
nguồn tín dụng hơn là nữ. Theo kết quả nghiên cứu trước đây của tác giả


của nông hộ tăng lên thì họ có mong muốn có thêm vốn để mở rộng quy mô
sản xuất nên làm tăng nhu cầu vay vốn. Ngoài ra, khi thu nhập của nông hộ
tăng thì nộng hộ sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức.
Vì vậy thu nhập của nông hộ được coi là có ảnh hưởng đến quyết định vay tín
dụng chính thức của nông hộ.
Quan hệ xã hội: Là mối quan hệ xã hội của chủ hộ, những hộ có người
thân hay bạn bè làm ở cơ quan nhà nước các cấp, hay ở các tổ chức tín dụng
thường nắm bắt thông tin về các nguồn vay tốt hơn đồng thời họ cũng có
nhiều thuận lợi trong việc làm thủ tục vay vốn nên họ thường quyết định vay
tín dụng chính thức.
Vay vốn phi chính thức: Theo nghiên cứu của tác giả Lê Khương Ninh
và Phạm Văn Dương (2011), cho thấy thì việc nông hộ vay tín dụng từ các tổ
chức tín dụng phi chính thức sẽ làm giảm lượng vay tín dụng từ các tổ chức
chính thức và theo Nguyễn Quốc Nghi (2011), nông hộ vay tín dụng phi chính
thức làm giảm nhu cầu vay tín dụng chính thức, từ đó cho thấy nông hộ có vay
tín dụng phi chính thức có thể không có quyết định vay tín dụng chính thức.
2.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào các cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu trước thuộc lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, nghiên cứu này sẽ thiết kế mô hình kiểm nghiệm quyết
định vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Với quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, tổng diện
tích nuôi tôm, thu nhập, hình thức nuôi, vay vốn phi chính thức và quan hệ xã
hội. Từ đó, ta có mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ như sau:
QDVAY= β0 + β1GIOITINH + β2TDHV + β3TONGDTNT + β4THUNHAP +
β5HTNUOI + β6QHXH +β7VAYVONPCT + u
Trong đó: QDVAY là biến phụ thuộc, là quyết định vay vốn tín dụng
chính thức của nông hộ, biến này nhận giá trị là 1 khi nông hộ có quyết định


TONGDTNT

Tổng diện tích nuôi tôm, là tổng diện
tích đất nuôi tôm của nông hộ

m2

+

THUNHAP

Thu nhập, là tổng mức thu nhập của
nông hộ trong một năm. Biến này bao
gồm tất cả các khoản thu nhập từ hoa
màu, chăn nuôi,…

Triệu đồng

+

QHXH

Quan hệ xã hội, là mối quan hệ xã hội
của chủ hộ. Quan hệ xã hội là biến giả,
có giá trị là 1 nếu gia đình có người
thân hay bạn bè làm ở cơ quan nhà nước
các cấp (xã, huyện, tỉnh, trung ương)
hay ở các tổ chức tín dụng và có giá trị
là 0 nếu ngược lại


+


2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Huyện Cái Nước bao gồm 10 xã với đa phần người dân nuôi tôm, vốn là
một trong những khó khăn lớn nhất của người dân nơi đây. Tuy nhiên, mỗi hộ
ở mỗi xã lại có những điều kiện sản xuất thuận lợi khó khăn khác nhau, và
mỗi xã lại có 1 điều kiện kinh tế xã hội và mức sống khác nhau. Do vậy, để
đảm bảo tính đại diện cho bài nghiên cứu tác giả sẽ dựa vào điều kiện kinh tế
mỗi xã và kiến thức vị trí địa lí mà tác giả hiểu về các xã đó để chọn ra 3 xã là:
Thạnh Phú, Lương Thế Trân và xã Phú Hưng làm đại diện để lấy số mẫu cần
thiết từ đó suy ra thông tin chung cho toàn huyện.
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập, xử lý và phân tích từ các văn kiện báo cáo
tổng kết của địa phương, số liệu của Sở, ban ngành, các thông tin từ sách, báo,
tạp chí có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó tổng hợp lại cho phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu.
2.4.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở hệ thống bảng câu hỏi soạn trước
để phỏng vấn đại diện các hộ sản xuất nông nghiệp theo nguyên tắc chọn mẫu
ngẫu nhiên thuận tiện. Do sự phân bố nông dân không đều, tùy theo diện tích
đất canh tác của từng nơi đề tài nghiên cứu chỉ chọn ra 3 xã là Thạnh Phú,
Lương Thế Trân và xã Phú Hưng với số mẫu phỏng vấn là 100 mẫu làm đại
diện điều tra. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp trong các hộ sản xuất nông nghiệp
được chọn về những thông tin chung về nông hộ, tình hình sản xuất, thực
trạng vay vốn, thuận lợi và khó khăn trong vay vốn tín dụng chính thức của
hộ.

sẽ nghiên cứu mô hình hàm Binary Logistic trong trường hợp đơn giản nhất là
khi chỉ có một biến độc lập X.
Ta có mô hình hàm hồi quy Binary Logistic
Pi =E(Y = 1/X) =
Trong công thức này Pi = E(Y =1/X) = P(Y=1) gọi là xác suất để sự kiện
xảy ra (Y = 1) khi biến độc lập X có giá trị cụ thể là Xi. Kí hiệu biểu thức
(B0 + B1X) là z, ta viết lại mô hình hàm Binary Logistic như sau:
P(Y = 1) =
Vậy thì xác suất không xảy ra sự kiện là:
P(Y = 0) =1- P(Y =1) = 1Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra với xác suất sự kiện
đó không xảy ra, tỷ lệ chênh lệch này có thể được thể hiện trong công thức:
=
Lấy log cơ số e hai vế của phương trình trên rồi thực hiện biến đỗi vế phải ta
được kết quả là:

Vì logeez = z nên kết quả cuối cùng là:
= B0 + B1 X
11


Hay viết cách khác:

= B0 + B1X là dạng hồi quy Binary Logostic.

Và trong nghiên cứu này ta có thể mở rộng mô hình Binary logistic cho nhiều
biến độc lập khác.
- Phương pháp phân tích suy luận (mục tiêu 3): Dựa vào kết quả phân
tích thống kê và chạy mô hình hồi quy, từ kết quả phỏng vấn trực tiếp các hộ
gia đình, tham khảo các chính sách liên quan, tác giả sử dụng phương pháp
phân tích suy luận để đề xuất giải pháp nhằm tạo điều kiện cho nông hộ có

phố Cà Mau, các huyện Ðầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển và Trần Văn Thời.
Ðất phèn với diện tích rất lớn khoảng 334.925 ha, chiếm 64,27% diện tích tự
nhiên, phân bổ hầu hết ở các huyện trong tỉnh.
Khí hậu
Tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, với nền nhiệt độ cao vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,50C. Nhiệt độ trung bình
cao nhất trong năm là vào tháng 4, khoảng 27,60C; nhiệt độ trung bình thấp
nhất vào tháng 1, khoảng 250C. Biên nhiệt độ trung bình trong 1 năm là 2,70C.
Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa ở Cà Mau trung
bình có 165 ngày mưa/năm, với 2.360 mm. Lượng bốc hơi trung bình khoảng
13


1.022 mm/năm; mùa khô có lượng bốc hơi lớn nhất. Độ ẩm trung bình năm là
85,6%, mùa khô độ ẩm thấp; đặc biệt vào tháng 3, độ ẩm thường đạt khoảng
80%.
Chế độ gió cũng theo mùa. Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng
Đông Bắc và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8 m/s. Mùa mưa gió
thịnh hành theo hướng Tây – Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5
m/s. Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có giông hay lốc xoáy tới cấp 7, cấp 8.
Chế độ thuỷ triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của
chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và chế độ bán nhật triều không đều
ở biển Tây. Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 300 - 350 cm vào
các ngày triều cường, và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém.
Chế độ thuỷ văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của
triều quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển. Phía ngoài cửa sông,
ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng
giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch tương đối nhỏ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status