TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN NGUYỆT ĐỈNH
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán
Mã số ngành: 52340301
08 – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN NGUYỆT ĐỈNH
MSSV: LT11394
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Người thực hiện
Đoàn Nguyệt Đỉnh
Trang i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu thu thập và
kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực và đề tài không trùng với bất kì đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Đoàn Nguyệt Đỉnh
Trang ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 4
2.1.1 Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................... 4
2.1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm........................ 6
2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất ................................ 7
2.1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ....................................................... 15
2.1.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm ............................................. 16
2.1.6 Phân tích sự biến động của chi phí sản xuất ........................................... 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 23
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH
VIÊN HẢI SẢN 404 ........................................................................................ 24
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................................. 24
3.2 Quy mô và lĩnh vực hoạt động................................................................... 25
3.3 Chức năng và nhiệm vụ ............................................................................. 25
3.3.1 Chức năng ............................................................................................... 25
Trang iv
3.3.2 Nhiệm vụ................................................................................................. 25
3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................................................................. 26
3.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý ............................................................................. 26
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ........................................... 26
3.5 Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................. 28
3.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ............................................................................. 28
3.5.2 Chức năng và nhiệm vụ .......................................................................... 28
3.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty ......................................... 29
3.6.1 Hình thức kế toán .................................................................................... 29
3.6.2 Sổ sách kế toán ....................................................................................... 30
4.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................... 45
4.2.4 Tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm.............................................. 54
4.3 Phân tích sự biến động của chi phí sản xuất đến giá thành sản phẩm ....... 60
4.3.1 Phân tích sự biến động chung của chi phí sản xuất trong 3 năm 2010,
2011, 2012 ....................................................................................................... 60
4.3.2 Phân tích sự biến động chung của chi phí sản xuất trong 6 tháng đầu năm
2011, 2012, 2013 ............................................................................................. 62
4.3.3 Phân tích biến động giữa thực tế và kế hoạch của từng khoản mục chi phí
sản xuất trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2011, 2012, 2013 .
.......................................................................................................................... 64
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM
HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ........................................... 72
5.1 Ưu điểm ..................................................................................................... 72
5.2 Nhược điểm ............................................................................................... 72
5.3 Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm của công
ty ...................................................................................................................... 72
5.3.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................ 73
5.3.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp ........................................................ 73
5.3.3 Đối với chi phí sản xuất chung ............................................................... 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 75
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 75
6.2 Kiến nghị.................................................................................................... 75
6.2.1 Đối với công ty ....................................................................................... 75
6.2.2 Đối với Nhà nước ................................................................................... 75
Trang vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 77
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 78
Trang viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .............................. 9
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp..................................... 11
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung............................................ 13
Hình 2.4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .............. 14
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý ....................................................................... 26
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán ....................................................................... 28
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính .............................................. 29
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ............................... 30
Hình 4.1 Quy trình công nghệ ......................................................................... 37
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán giá thành sản phẩm chả cá ..................................... 55
Trang ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TK
:
Tài khoản
TSCĐ
:
Kinh phí công đoàn
CPNVLTT
:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT
:
Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC
:
Chi phí sản xuất chung
CPBH
:
Chi phí bán hàng
CPQLDN
:
Đơn vị sản phẩm
LN
:
Lợi nhuận
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
XNK
:
Xuất nhập khẩu
KQHĐKD
:
Kết quả hoạt động kinh doanh
TNHH
:
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động
theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, chế độ hạch toán kinh tế,
kinh doanh độc lập đã áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp hoạt động
trong môi trường cạnh tranh nên các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đứng
vững và phát triển.
Kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là công cụ
đắc lực phục vụ cho Nhà nước trong công tác quản lý nền kinh tế quốc dân.
Kế toán cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh
nghiệp tại từng thời điểm, đồng thời cung cấp những thông tin kinh tế cho xã
hội, hữu ích cho các nhà đầu tư quan tâm đến doanh nghiệp và giúp cho Nhà
nước trong việc chỉ đạo điều hành các hoạt động kinh tế nhằm phục vụ tốt cho
công cuộc định hướng phát triển của đất nước.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà quản trị trong doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá
bán của sản phẩm đồng thời cũng ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ và lợi
nhuận của doanh nghiệp, mà mục tiêu của các doanh nghiệp là phải tìm kiếm
lợi nhuận. Do đó việc tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu vì nó
hết sức cần thiết. Riêng công tác hạch toán giá thành sản phẩm là khâu phức
tạp nhất trong công tác kế toán của doanh nghiệp, nó đòi hỏi người kế toán
phải có đầy đủ kinh nghiệm để xác định đúng đắn các loại chi phí, chi phí nào
hợp lý được tính vào giá thành của sản phẩm, chi phí nào không được tính vào
giá thành sản phẩm. Nếu xác định không đúng đắn chúng ta có thể bỏ sót các
hoặc thêm vào các chi phí không hợp lý làm giá thành của sản phẩm tăng lên
đáng kể so với giá thành thực tế của doanh nghiệp và làm mất tính cạnh tranh
tháng 6 năm 2013.
- Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí sản xuất ảnh hưởng đến
giá thành sản phẩm qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty. Đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ
giá thành sản phẩm của công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được tiến hành trong Công ty trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên
Hải sản 404.
1.3.2 Thời gian
- Thời gian tiến hành đề tài từ 12/08/2013 đến 18/11/2013.
- Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu thực của công ty trong 3
năm 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đầu năm 2013.
Trang 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiêm cứu là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chả cá
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Hải sản 404 trong tháng 6
năm 2013 và phân tích biến động chung của chi phí sản xuất và sự biến động
của từng khoản mục chi phí sản xuất tại công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012
và sáu tháng đầu năm 2013.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Chúc Ngân (2012) nghiên cứu “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404”,
LVTN đại học, Đại học Tây Đô. Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng
kế toán, mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành của công ty và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1.1 Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm. Hao phí lao động sống
là hao phí sức lao động của con người biểu hiện qua chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương; hao phí lao động vật hóa là hao phí các đối tượng lao
động và tư liệu lao động biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu; chi
phí sử dụng công cụ - dụng cụ; chi phí sử dụng nhà xưởng, văn phòng; chi phí
sử dụng các loại máy móc – thiết bị khác nhau.
Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí theo yếu tố (theo cùng nội dung kinh tế)
- Chi phí nhân công: bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân
công gián tiếp (nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất).
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế,…
- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện nước, viễn thông, văn phòng
phẩm,…
- Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: những chi phí về nguyên vật liệu trực
tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: những chi phí liên quan đến bộ phận nhân
công trực tiếp đứng máy sản xuất ra sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: toàn bộ những chi phí khác phát sinh tại phân
xưởng, ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp.
của kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao
phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực
tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ.
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giống nhau: đều là biểu hiện bằng tiền của tiêu hao về lao động sống
và lao động vật hóa.
Trang 5
Khác nhau:
- Đối với chi phí sản xuất: việc tiêu hao này phát sinh thường xuyên, liên
tục không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với thời kỳ phát
sinh sự tiêu hao.
- Đối với giá thành sản phẩm: việc tiêu hao này gắn liền với một kết quả
sản xuất nhất định chứ không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh, và
không phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao.
2.1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng hệ
thống chứng từ ban đầu và căn cứ để mở các sổ, thẻ chi tiết theo dõi chi phí
phát sinh.
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để tổ chức việc
tính giá thành phù hợp, bao gồm: lựa chọn phương pháp tính giá thành, phân
tích sự biến động của giá thành nhằm tìm ra giải pháp hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời điểm cần thiết để tính giá thành. Tùy theo chu
toán chi phí sản xuất, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ
thấp giá thành sản phẩm.
2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất
2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật
liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản
xuất sản phẩm. Các loại nguyên liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và
cũng có thể mua để đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất và đưa vào sử
dụng ngay.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào đối tượng chịu chi phí. Tuy
nhiên khi nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm mà
không thể xác định mức tiêu hao thực tế cho từng sản phẩm (hoặc đối tượng
chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Các
tiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số
phân bổ được quy định, tỉ lệ với trọng lượng được sản xuất…
Mức phân bổ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho từng loại
sản phẩm được xác định theo công thức tổng quát sau:
Mức phân bổ chi
phí nguyên vật =
liệu trực tiếp theo
từng đối tượng
Tổng trị giá nguyên vật liệu
trực tiếp thực tế xuất sử dụng
Tổng số khối lượng của các
đối tượng xác định theo một
tiêu thức nhất định
Trang 7
Khối lượng của
Xuất kho nguyên vật
liệu trực tiếp
TK 154
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp trong kỳ
TK 111,112,331
TK 152
Mua nguyên vật liệu trực
tiếp đưa vào sản xuất
Nguyên vật liệu trực tiếp không
sử dụng hết nhập lại kho
TK 133
Thuế GTGT
TK 411,336,338
Nhận cấp phát, vay mượn
nguyên vật liệu trực tiếp đưa vào
sản xuất
TK 154
Nguyên vật liệu trực tiếp tự
sản xuất đưa vào sản xuất
sản phẩm
tiếp sản xuất
Tiền lương theo
định
mức của nhân
x
công trực tiếp sản
xuất sản phẩm
tương ứng
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí nhân
công trực tiếp thực tế phát sinh và việc kết chuyển chi phí này cho các đối
tượng có liên quan lúc cuối kỳ.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
sản phẩm bao gồm: tiền lương, tiền công lao động, các khoản phụ cấp và các
khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành.
Tài khoản 622 không có số dư.
Trang 10
Sơ đồ hạch toán:
TK 334
TK 622
Tổng chi phí sản xuất chung
Tiền lương công
Mức phân bổ chi phí
phát sinh
nhân trực tiếp sản
sản xuất chung cho =
x xuất sản phẩm
Tổng tiền lương công nhân trực
từng loại sản phẩm
tương ứng
tiếp sản xuất
Trang 11
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để tập hợp
và phân bổ chi phí về tổ chức quản lý và phục vụ ở các bộ phận hoặc phân
xưởng sản xuất chính.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao
gồm:
+ Lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca,… và các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất.
+ Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung
cho phân xưởng sản xuất.
- Bên Có:
Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng
TK 632
Chi phí sản xuất chung lớn
hơn mức bình thường
TK 111,112
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
các chi phí khác bằng tiền
TK 335
Trích trước chi phí sửa chữa
TSCĐ dùng ở phân xưởng
Nguồn: Sách 268 Sơ đồ kế toán doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế TPHCM,
PGS.TS Võ Văn Nhị, Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tất cả các chi phí sản xuất có liên quan đến đối tượng tính giá thành sản
phẩm của ngành sản xuất chính đều được ghi vào tài khoản 154: Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên).
Trang 13