TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------
VĂN NGỌC THÙY
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Học
Mã số ngành: 52310101
CẦN THƠ, 11/ 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------
VĂN NGỌC THÙY
MSSV: 4104101
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HUYỆNTRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Học
Mã số ngành: 52310101
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp
nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện
Văn Ngọc Thùy
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Nguyễn Thị Kim Hà
MỤC LỤC
iv
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 2
1.3.1 Không gian ............................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................................ 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................... 5
2.1.1 Ngành nông nghiệp ............................................................................................... 5
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .............................................................. 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................... 7
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................ 7
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................................. 8
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................. 9
3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN TRÀ ÔN ....................................................................... 9
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và các nguồn tài nguyên ......................................................... 9
3.1.2 Văn hóa xã hội .................................................................................................... 11
3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA HUYỆN ................................................................. 12
5.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................................................... 48
5.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY TRỒNG VẬT NUÔI CỦA HUYỆN ............... 49
5.2.1 Giải pháp phát triển cây lúa ................................................................................ 49
5.2.2 Giải pháp phát triển cây ăn trái ........................................................................... 50
5.2.3 Giải pháp phát triển rau màu ............................................................................... 51
5.2.4 Giải pháp phát triển cây công nghiệp ngắn ngày ................................................ 51
5.2.5 Giải pháp phát triển ngành chăn nuôi ................................................................. 52
5.2.6 Giải pháp phát triển ngành thủy sản ................................................................... 53
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 54
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 54
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 55
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản giai
đoạn 2001 – 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................................. 14
Bảng 4.2: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2001 – 6 tháng đầu năm 2013
………………………………………………………………………………………..15
Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành trồng trọt giai đoạn 2001 – 6 tháng đầu
năm 2013 ...................................................................................................................... 17
Bảng 4.4: Diện tích, sản lượng cây lúa giai đoạn 2001 – 2012 ................................... 18
Bảng 4.5: Diện tích và sản lượng cây ăn trái giai đoạn 2001 – 2012 .......................... 20
Bảng 4.6: Diện tích, sản lượng rau màu giai đoạn 2001 – 2012.................................. 21
Bảng 4.7: Diện tích, sản lượng cây công nghiệp ngắn ngày giai đoạn 2001 – 2012 .. .22
Bảng 4.8: Diện tích, sản lượng các loại cây công nghiệp ngắn ngày giai đoạn 2001 –
2012 ............................................................................................................................. .23
Hình 4.5: Năng suất bò giữa năm 2000 và 2012.......................................................... 38
Hình 4.6: Năng suất gia cầm giữa năm 2000 và 2012 ................................................. 39
Hình 4.7: Năng suất trồng trọt thủy sản năm 2000 và 2012 ........................................ 41
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTSX
:
Giá trị sản xuất
CNNN
:
Công nghiệp ngắn ngày
PNPTNT
:
Nông nghiệp Phát triển nông thôn
ix
nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn cần được xem xét và giải quyết. Thấy được
công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có tầm quan trọng đối với
đời sống người dân cả huyện, do đó, tác giả quyết định chọn tên đề tài “Phân
tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh long” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long; từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp của huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long.
Đánh giá hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Trà Ôn – Vĩnh Long.
1.3.2 Thời gian
Số liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2000 đến năm 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trồng trọt: Cây lúa, cây ăn trái, rau màu, cây công nghiệp.
Chăn nuôi: Gia súc, gia cầm.
hiện nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp huyện Thăng Bình thông qua phân tích số liệu về tỷ trọng giá
trị sản xuất của nội bộ ngành nông nghiệp từ năm 2000 đến năm 2010, qua đó
chỉ ra phương hướng chuyển dịch của huyện, đồng thời thấy được những
thành tựu đạt được cũng như những hạn chế tồn tại trong quá trình thực hiện
chuyển dịch và đưa ra nguyên nhân của những tồn tại đó, thông qua đó tác giả
đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch nông nghiệp của huyện
Thăng Bình.
Qua tham khảo các luận văn trên tác giả nhận thấy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp là vấn đề quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển
kinh tế nông nghiệp, sau quá trình chuyển dịch thông qua các mô hình sản
xuất cho thấy tình hình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn so với trước khi thực
hiện chuyển dịch. Nên tác giả thực hiện đề tài phân tích thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Qua việc phân
tích cơ cấu về giá trị sản xuất của nội bộ ngành nông nghiệp, thực hiện phân
tích diện tích và sản lượng các loại cây trồng, vật nuôi, từ năm 2001 đến 6
tháng đầu năm 2013, thấy được hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của huyện, nêu ra những khó khăn trong quá trình thực hiện chuyển
dịch, thông qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện chuyển dịch. Bên cạnh đó, tác giả còn thực hiện so sánh diện tích,
sản lượng, năng suất của các loại cây trồng, vật nuôi giữa 2 năm 2000 và
2012, nhằm thấy rõ sau khi thực hiện chuyển dịch (năm 2012) tình hình sản
xuất nông nghiệp của huyện đạt hiệu quả cao hơn so với trước khi thực hiện
chuyển dịch (năm 2000). Ngoài ra tác giả còn so sánh các chỉ tiêu chi phí,
doanh thu, lợi nhuận, doanh thu/chi phí, và lợi nhuận/chi phí giữa mô hình
trồng lúa và một số mô hình cây trồng khác nhằm chỉ ra mô hình chuyên canh
cây lúa (được thực hiện trước khi thực hiện chuyển dịch) không mang lại hiệu
3
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao do 2 yếu tố quan trọng quyết
định, đó là yếu tố cơ thể sống của động, thực vật theo quy luật sinh học của
quy trình sinh trưởng, phát triển, phát dục và duyệt vong và yếu tố thứ 2 là do
diễn biến thời tiết, khí hậu, thủy văn trong năm khác nhau làm cho mùa vụ sản
xuất khác nhau (vụ xuân, hè thu và vụ đông).
Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp lạc hậu, còn mang tính độc
canh, tự túc, tự cấp, sản xuất hàng hóa còn ít, năng suất cây trồng, vật nuôi,
lâm nghiệp, thủy sản chưa cao, riêng năng suất lao động, đất đai còn thấp, lao
động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập và đời sống người lao
động nông nghiệp còn thấp.
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải góp phần vào xây dựng
nền nông nghiệp bền vững và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa phục vụ cho
xuất khẩu.
5
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải nằm trong cơ cấu kinh tế của cả nước
nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp phải theo hướng chung là giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ trong phạm vi cả nước cũng như trong phạm vi
nông thôn.
2.1.2.1 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
a) Trồng trọt
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với ngành trồng trọt cần coi trọng việc
đảm bảo vững chắc an ninh quốc gia. Bên cạnh đó điều chỉnh cơ cấu sản xuất
lúa gạo hàng hóa, chuyển mạnh sang sản xuất lúa gạo chất lượng cao, gắn với
chế biến và tiêu thụ. Ngoài ra đẩy mạnh sản xuất ngô, sắn nhằm đáp ứng yêu
cầu thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho công ngiệp và xuất khẩu. Thêm vào đó
cần chú ý phát triển mạnh các loại cây trồng có khả năng cạnh tranh và xuất
nhau, phát huy lợi thế của nhau. Và đặc biệt cần quan tâm những ngành tạo
nên nhiều sản phẩm hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo an ninh lương thực vững
chắc, đồng thời góp phần tăng xuất khẩu.
Trong việc điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp cần tích cực phát
triển những sản phẩm mà hiện nay chúng ta phải bỏ ngoại tệ ra để nhập khẩu
như bông, đậu tương, ngô, dầu mỡ động vật, nguyên liệu thuốc lá, nguyên liệu
giấy, bột sữa bò, muối công nghiệp. Mặt khác, cần chú ý nâng cao chất lượng
và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh các loại nông sản
trên thị trường thế giới.
Đối với cây công nghiệp lâu năm phải chú ý những cây có giá trị cao như
cà phê, điều, hồ tiêu, cao su, chè. Về cây công nghiệp ngắn ngày chú ý phát
triển cây có dầu như lạc, đậu tương, vừng, cây có sợi như bông, dâu tằm, phát
triển các loại rau, hoa quả và cây cảnh cao cấp, có giá trị xuất khẩu cao. Riêng
ngành chăn nuôi, phát triển nhanh đàn lợn có tỷ lệ nạc cao, đàn bò thịt, bò sữa.
Đối với thủy sản, tôm là ngành chủ lực cần được tập trung đầu tư, ngoài tôm
cần phát triển các loại thủy sản khác. Lâm nghiệp, ngoài việc bảo vệ, khoanh
nuôi, trồng rừng phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất như tre, trúc, keo,
thông các loại, bạch đàn làm nguyên liệu ngành giấy và ván gỗ nhân tạo. Đồng
thời phát triển các loại cây đặc sản như quế, hồi, các loại cây lấy gỗ quí hiếm,
các loại nguyên liệu để chế biến thủ công, mỹ nghệ, các loại cây dược liệu.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần chú ý phát triển các vùng
sản xuất tập trung, quy mô lớn, khắc phục tình trạng sản xuất phân tán, manh
mún. Trong vùng sản xuất tập trung phải gắn liền giữa sản xuất chuyên môn
hóa và sản xuất tổng hợp đa dạng, gắn giữa cây trồng, vật nuôi chính với cây
trồng, vật nuôi bổ sung và phụ, gắn sản xuất nông nghiệp với sản xuất công
nghiệp, dịch vụ.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ Niên giám thống kê và các báo cáo tình hình sản xuất
nông nghiệp của huyện về diện tích, sản lượng và giá trị sản xuất.
hoá nông sản. Bên cạnh đó với hệ thống giao thông thuận lợi về cả đường bộ
và đường thuỷ là điều kiện để phát triển kinh tế xã hội và phát triển du lịch
sinh thái của huyện.
Vị trí địa lý:
Huyện Trà Ôn nằm ở toạ độ từ 90 51’42’’ đến 100 51’30’’ vĩ Bắc và từ 1050
30’30’’ đến 1060 06’00’’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Tam Bình, phía Nam
và Tây Nam giáp sông Hậu thuộc địa phận 2 huyện Châu Thành (Cần Thơ) và Kế
Sách (Sóc Trăng), phía Đông và Đông Nam giáp với huyện Vũng Liêm và Cầu Kè
(Trà Vinh).
Trà Ôn là một huyện nằm ở phía nam của tỉnh Vĩnh Long, nằm cặp theo
bờ trái sông Hậu, có một thị trấn (Trà Ôn) và 13 xã là xã Tân Mỹ, Thiện Mỹ,
Tích Thiện, Thuận Thới, Vĩnh Xuân, Hựu Thành, Thới Hoà, Trà Côn, Hoà
Bình, Nhơn Bình, Xuân Hiệp, Lục Sĩ Thành và Phú Thành. Ranh giới phía
Bắc và Tây Nam chiếm hơn 50% chu vi huyện là sông Hậu và sông Măng
Thít, đây là hai tuyến giao thông thuỷ của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
nói chung và Trà Ôn nói riêng. Ngoài ra còn có Quốc lộ 54 là tuyến đường
giao thông nối cả 3 tỉnh Đồng Tháp - Vĩnh Long - Trà Vinh.
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và các nguồn tài nguyên
3.1.1.1 Đặc điểm đất đai địa hình
a) Địa hình: Tương đối bằng phẳng, cao từ sông Hậu và sông Măng Thít,
thấp dần về phía Đông Bắc.
Vùng cao từ 1,00m - 1,25m gồm các xã ven sông Hậu như Tích Thiện,
Thiện Mỹ, Tân Mỹ, và Thuận Thới.
Vùng cao từ 0,75m - 1,00m gồm các xã Vĩnh Xuân, Trà Côn, và Thị Trấn
Trà Ôn.
Vùng cao từ 0,50m - 0,75m gồm các xã Hoà Bình, Xuân Hiệp, Nhơn
Bình, và Thới Hoà.
số 521 người/km2, khu vực thành thị có 9.863 người (chiếm 7,28% dân số
huyện), khu vực nông thôn có 125.548 người (chiếm 92,72% dân số của
huyện). Trong đó, dân số đông nhất là thị trấn, với mật độ dân số lên đến
3.387 người/km2, cao hơn rất nhiều so với dân số huyện.
Dân số huyện chủ yếu là dân tộc Kinh, còn lại là dân tộc Hoa, Khơ me và
một số ít người Chăm. Toàn huyện có 6 tôn giáo, bao gồm Phật giáo, Công
giáo, Cao đài, Tin lành, Hòa hảo và Hồi giáo.
Về lao động, lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012
lao động trong nông nghiệp là 60.220 lao động so với 82.267 tổng lao động
của huyện, chiếm gần 73,20% dân số huyện (tổng lao động của huyện là
10
82267 lao động). Tiếp theo là lao động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ,
chiếm 17,27%, lao động trong lĩnh vực công nghiệp chiếm 6,43%, và khu vực
nhà nước chiếm 3,10%.
3.1.2 Văn hóa xã hội
3.1.2.1 Y tế
Cơ sở vật chất y tế của huyện năm 2012 gồm có 15 cơ sở y tế, với 1 bệnh
viện, 1 phòng khám đa khoa khu vực và 14 trạm y tế xã, thị trấn. Tổng số
giường bệnh là 281 giường, trong đó, bệnh viện 150 giường bệnh, phòng
khám đa khoa khu vực 20 giường bệnh và 111 giường bệnh của trạm y tế xã,
thị trấn. Huyện không có trạm điều dưỡng.
Toàn huyện có 258 cán bộ y tế ngành y. Có 173 cán bộ có trình độ y sĩ
và cao hơn, 6 cán bộ là y sĩ kỹ thuật viên, 48 y tá và nữ hộ sinh. Huyện có 31
cán bộ thuộc ngành dược, với 1 dược sĩ cao cấp và 30 dược sĩ trung cấp,
không có dược tá.
Xét trên toàn huyện, tất cả các xã và thị trấn đã có trạm y tế và cán bộ y
tế, không có xã nào chưa có trạm y tế, hay có trạm y tế nhưng chưa có cán bộ
y tế.
huyện đạt 28,57% số xã, thị trấn văn hóa.
3.1.2.4 Tình hình xóa đói, giảm nghèo
Trà Ôn là một trong những huyện nghèo của tỉnh Vĩnh Long, mức sống
nhân dân còn thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế. Năm 2005, huyện có 2 xã
hưởng chương trình 135 của Chính phủ. Năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo huyện Trà
Ôn 16% . Nhờ những chính sách đổi mới trong phát triển kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả tốt, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông
thôn, đời sống người dân dần dần được cải thiện. Tỷ lệ hộ nghèo ở Trà Ôn
giảm nhanh, từ trên 15,86% năm 2006 xuống còn hơn 13,46% năm 2009 với
gần 3000 hộ thoát nghèo. Năm 2012, Trà Ôn đã phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo
10,52%.
Bên cạnh các chính sách xã hội, Trà Ôn còn được Trung ương và tỉnh
quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng. Ngày 31-12-2009, cầu Trà Ôn được làm lễ
thông xe kỹ thuật, cầu Trà Ôn bắc qua sông Mang Thít, trên tuyến quốc lộ 54,
nối liền hai huyện Trà Ôn và Tam Bình. Chiếc cầu này giúp Trà Ôn thoát khỏi
thế cô lập trong giao thương, mua bán sinh hoạt và sản xuất, cầu còn góp phần
hoàn thiện tuyến giao thông huyết mạch của quốc lộ 54, nối liền 3 tỉnh Vĩnh
Long - Trà Vinh và Cần Thơ, giảm lưu lượng giao thông trên quốc lộ 1A,
quốc lộ 53.
3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA HUYỆN
3.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Trà Ôn là huyện vùng sâu của tỉnh Vĩnh Long, kinh tế chủ yếu dựa vào
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đang được chú trọng và phát triển. Từ
năm 2001, Trà Ôn xác định chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp để
phát triển kinh tế; trong đó chọn kinh tế vườn đa dạng, chăn nuôi Bò Lai Sind
và khai thác tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản là mũi nhọn đột phá. Năm 2012,
12
diện tích vườn cây ăn trái của huyện có trên 9.682ha; trong đó có trên 4.862 ha
Nông
nghiệp
Năm
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
6 tháng
đầu năm
2013
94,57
95,15
95,79
95,77
96,37
94,83
92,50
92,38
90,59
88,31
87,68