Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kì 2006-2010 tỉnh Phú Thọ - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Thắng Lợi
LI M U
1. Tớnh cp thit ca ti
i hi ng ton quc ln th IX ó thụng qua chin lc phỏt trin
kinh t-xó hi giai on 2001-2010 vi mc tiờu c bn l y mnh cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ theo nh hng xó hi ch ngha, xõy dng nn tng
n nm 2020 nc ta c bn tr thnh mt nc cụng nghip. Cn c vo
chin lc phỏt trin kinh t-xó hi ca c nc, cỏc ngnh, cỏc lnh vc, cỏc
tnh, thnh ph ó xõy dng qui hoch phỏt trin ngnh, qui hoch vựng v qui
hoch cỏc a phng. Cỏc qui hoch ny ó cú úng gúp cho s ch o ca
cỏc cp, cỏc ngnh, cỏc a phng v lm cn c cho vic xõy dng cỏc k
hoch phỏt trin ngnh, vựng ...
Mc tiờu phỏt trin i vi mt Quc gia hay bt c a phng no
cng bao gm ba mc tiờu l tng trng kinh t, chuyn dch c cu kinh t v
mc tiờu v phỏt trin xó hi. Trong ú chuyn dch c cu kinh t th hin s
bin i v cht ca nn kinh t cho nờn k hoch chuyn dch c cu kinh t
mang tớnh mc tiờu. Vỡ th k hoch chuyn dch c cu ngnh kinh t cú mt
vai trũ rt quan trng trong h thng k hoch hoỏ phỏt trin kinh t-xó hi ca
Quc gia cng nh ca bt c a phng no.
Phỳ Th l mt tnh min nỳi phớa Bc nc ta, c bit n nhiu qua
nhiu di tớch lch s ni ting nh n Hựng hay c bit hn õy chớnh l t
t Vua Hựng. T ngy tỏch tnh (1/1/1999) n nay, tỡnh hỡnh kinh t-xó hi
Phỳ Th cú nhiu khi sc, tc tng trng khỏ, c cu kinh t chuyn
dch theo hng tớch cc, tng dn t trng cụng nghip, dch v. Tuy nhiờn,
n nay tnh Phỳ Th vn nm trong nhng tỡnh nghốo ca c nc. C cu
ngnh kinh t thi kỡ 2001-2005, nụng nghip chim 26%, cụng nghip-xõy
dng chim 40% v dch v chim 34% GDP ca tnh. Trong khi ú c cu
ngnh kinh t ca c nc,nụng nghip chim 20,5%, cụng nghip chim
41%, dch v chim 38,5% GDP ca c nc. Trong thi gian ti, c cu kinh
t ca tnh cú tip tc chuyn dch theo hng cụng nghip hoỏ- hin i hoỏ,
1 Cao Thị ánh- KH44

2 Cao ThÞ ¸nh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
5. Kết cấu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, ngoài phần mở đầu và kết
luận, đề tài kết cấu gồm 3 chương sau:
Chương 1: Lí luận chung về kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
trong hệ thống kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội cấp tỉnh.
Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế thời kì 2001-2005 của tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kì 2006-
2010 của tỉnh Phú Thọ và các giải pháp thực hiện.
Khi nghiên cứu đề tài này, do bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự giúp đỡ của thầy, cô
giáo và sự đóng góp của các bạn.
3 Cao ThÞ ¸nh- KH44
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Thắng Lợi
CHNG 1. Lí LUN CHUNG V K HOCH CHUYN
DCH C CU NGNH KINH T TRONG H THNG K
HOCH 5 NM PHT TRIN KINH T - X HI TNH
I. H THNG K HOCH 5 NM PHT TRIN KINH T - X HI CP TNH
1. V trớ ca k hoch cp tnh trong h thng k hoch
K hoch 5 nm phỏt trin kinh t-xó hi l s c th hoỏ cỏc chin
lc v quy hoch phỏt trin trong l trỡnh phỏt trin di hn ca tnh. Nú xỏc
nh cỏc mc tiờu, ch tiờu tng trng kinh t, nõng cao phỳc li xó hi trong
thi kỡ 5 nm v xỏc nh cỏc cõn i, cỏc chớnh sỏch phõn b ngun lc, vn
cho cỏc chng trỡnh phỏt trin ca khu vc kinh t nh nc v khuyn
khớch s phỏt trin ca khu vc kinh t t nhõn.
Ngh quyt i hi IX ca ng cng sn Vit Nam ó xỏc nh xõy
dng k hoch 5 nm tr thnh cụng c ch yu ca h thng k hoch hoỏ
phỏt trin kinh t-xó hi. Cng nh cp Quc gia, k hoch 5 nm phỏt trin

kinh t-xó hi ca tnh trong giai on 5 nm nh: mc tiờu tng trng kinh
t, chuyn dch c cu kinh t, cỏc ch tiờu v phỳc li xó hi. Nh vy cỏc k
hoch mc tiờu nh k hoch tng trng kinh t, k hoch chuyn dch c
cu kinh t, k hoch hoỏ phỳc li xó hi.
Hai l, cỏc k hoch bin phỏp a ra cỏc mc tiờu, ch tiờu cng nh cỏc
chớnh sỏch v gii phỏp nhm thc hin cỏc mc tiờu, ch tiờu ca k hoch mc
tiờu. Nh vy, cỏc k hoch bin phỏp bao gm: k hoch cỏc yu t ngun lc:
k hoch lao ng, k hoch vn u t, k hoch bo m ngõn sỏch, k hoch
phỏt trin thng mi, k hoch ti chớnh- tin t.
Hai b phn ny cú mi quan h trc tip vi nhau. Hin nay, trong ni
dung i mi lp k hoch gn vi ngun lc cõn i hn s gn kt ca hai b
phn ny vi nhau.
5 Cao Thị ánh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
3. Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong hệ thống kế hoạch 5
năm của tỉnh
3.1. Vị trí của kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận trong hệ
thống kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội của địa phương nhằm xác định
quy mô, tỉ trọng của từng ngành trong tổng thể nền kinh tế địa phương, các
chỉ tiêu của từng ngành kinh tế về tốc độ tăng trưởng, nhu cầu sử dụng các
yếu tố nguồn lực như lao động, vốn... đồng thời đưa các chính sách và giải
pháp hiệu quả để thực hiện được các chỉ tiêu đó.
Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, kế hoạch chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế có ý nghĩa đặc biệt, nó bao hàm cả ý nghĩa của kế
hoạch mục tiêu và kế hoạch biện pháp.
+ Là kế hoạch mục tiêu vì:
Thứ nhất, mục tiêu phát triển của Quốc gia hay của địa phương đều bao
gồm ba mục tiêu là tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục
tiêu về phát triển xã hội. Trong đó, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể

riêng. Như vậy, có thể nói kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có mối
quan hệ mật thiết với với kế hoạch phát triển vùng (lãnh thổ), bởi mục đích
của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là tìm ra được những ngành mũi nhọn,
những sản phẩm lợi thế của địa phương còn kế hoạch phát triển vùng đảm bảo
hình thành và phát triển có hiệu quả các ngành, phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội phong tục, tập quán, truyền thống của mỗi vùng nhằm
khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng.
Kế hoạch hoá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận trong
hệ thống kế hoạch hoá phát triển kinh tế-xã hội. Nó gắn liền với kế hoạch hoá
các yếu tố nguồn lực như kế hoạch lao động, kế hoạch vốn đầu tư. Bởi các
dấu hiệu về nguồn lực là cơ sở để đề xuất các phương án chuyển dịch. Chẳng
7 Cao ThÞ ¸nh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
hạn, địa phương nào có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên sẽ phát huy lợi thế về
đặc sản…, nếu địa phương nào có lợi thế về nguồn lao động thì sẽ phát huy
những ngành sử dụng nhiều lao động như công nghiệp dệt may, da giày…Còn
những địa phương nào có lợi thế về vốn sẽ phát huy những ngành đòi hỏi
nhiều vốn như điện, điện tử…
+ Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có mối quan hệ với kế
hoạch lao động thể hiện bởi:
- Kế hoạch lao động là kế hoạch biện pháp của kế hoạch chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế. Bởi nó nhằm thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế, tạo ra các điều kiện về lao động để thực hiện kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; kế hoạch lao động phải được xây dựng trên
cơ sở các yếu tố cầu do kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đặt ra
- Những nhân tố chi phối tổng lượng nhu cầu sức lao động xã hội chủ
yếu là do:
Thứ nhất, qui mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Sự tăng trưởng của nền
kinh tế nếu coi các yếu tố khác không đổi thì nó phụ thuộc vào số lượng lao
động và năng suất lao động. Nếu với mức năng suất lao động nhất định trên

nguyên thiên nhiên ...
Đối với ngành nông nghiệp thì những yếu tố này là tư liệu sản xuất chủ
yếu. Qui mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào quỹ đất tự
nhiên cũng như độ phì nhiêu và cấu tạo thổ nhưỡng. Những yếu tố này sẽ
quyết định đến việc trồng cây gì, nuôi con gì cũng như cơ cấu cây trồng vật
nuôi ở mỗi địa phương.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên là cơ sở để phát triển nông nghiệp, công
nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và là nguồn cung cấp nhiên nhiên liệu
cho nhiều ngành khác. Những địa phương mà có lợi thế về tài nguyên thiên
nhiên sẽ có thuận lợi hơn để phát triển những ngành này hơn là những địa
phương không có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, do tính chất
9 Cao ThÞ ¸nh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
không có khả năng tái tạo và quy mô hạn chế của đa số tài nguyên nên chúng
ta phải có sự đánh giá một cách chuẩn mực và có khoa học về nguồn lợi này
để đưa ra các chỉ tiêu kế hoạch hợp lí và thực hiện chúng.
Như vậy, yếu tố tự nhiên có thể gợi mở cho việc lựa chọn cơ cấu ngành
kinh tế mang những dấu hiệu lợi thế và đặc sản; và tạo điều kiện để phát triển
cơ cấu ngành theo hướng có hiệu quả hơn.
1.2. Yếu tố lao động
Lao động là một trong những yếu tố cực kì quan trọng, có ảnh hưởng
đặc biệt, tạo động lực rất lớn đối với việc thực hiện kế hoạch. Một kế hoạch
để thực hiện thành công không thể không có sự đóng góp của các nguồn lực
như lao động, vốn...
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong qúa
trình sản xuất. Lao động không chỉ là một bộ phận của nguồn lực phát triển
mà còn là một bộ phận dân số, những người được hưởng lợi ích từ những kết
quả của qúa trình sản xuất, từ sự phát triển. Do vậy lao động tác động qua lại
với qúa trình tăng trưởng kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Tuy nhiên, trong qúa trình hoạt động sản xuất thì số lượng lao động

Vốn đầu tư và vốn sản xuất được coi là yếu tố quan trọng trong qúa
trình sản xuất. Nếu lao động và tài nguyên chỉ được coi là yếu tố đầu vào của
qúa trình sản xuất thì yếu tố sản xuất vừa được coi là yếu tố đầu vào, vừa
được coi là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản
xuất của các doanh nghiệp và của nền kinh tế địa phương, mà nó còn là điều
kiện để nâng cao trình độ khoa học-công nghệ góp phần đáng kể vào việc đầu
tư theo chiều sâu, hiện đại hoá quá trình sản xuất.
Việc tăng vốn đầu tư cũng góp phần vào việc giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động thông qua việc đầu tư vào các công trình xây dựng và
11 Cao ThÞ ¸nh- KH44
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Thắng Lợi
m rng quy mụ sn xut. iu ny cho thy s tỏc ng ca vn u t n
phỏt trin ngnh cụng nghip v xõy dng c bn cng nh s tỏc ng theo
hng tớch cc vo ngnh dch v.
Vit nam, trong nhng nm qua vic s dng vn u t ó gúp phn
vo qỳa trỡnh chuyn dch c cu ngnh kinh t theo hng gia tng t trng
cỏc ngnh cụng nghip, c bit vi s tham gia ca vn v cụng ngh nc
ngoi, mt s ngnh kinh t nh thm dũ, khai thỏc du khớ, thụng tin ... ó cú
bc phỏt trin quan trng, thỳc y ngnh cụng nghip phỏt trin.
Túm li, thc hin tt chuyn dch c cu ngnh kinh t thỡ cn phi
cú chớnh sỏch o to ngun nhõn lc k thut cao cng nh cú cỏc chớnh
sỏch, gii phỏp thu hỳt c cng nhiu vn cng tt k c vn u t trong
nc v ngoi nc vo u t.
1.4. Yu t th trng
+ Th trng chớnh l ni din ra cỏc hot ng trao i mua bỏn hng hoỏ.
Hay núi mt cỏch khỏc th trng chớnh l ni tiờu th sn phm u ra cu cỏc
ngnh. Bt c mt ngnh no khụng th phỏt trin nu khụng cú th trng u ra.
Tuy nhiờn th trng u ra li ph thuc rt ln vo cỏc yu t cú liờn quan n
cu tiờu dựng, ú l:

1.5. Yu t khoa hc- k thut
Khoa hc-k thut l yu t cú tỏc ng rt ln, trc tip ti s hỡnh
thnh v thnh cụng ca k hoch chuyn dch c cu ngnh kinh t. Theo
Fisher thỡ tin b khoa hc- k thut cú tỏc ng n s thay i phõn b lao
ng vo 3 khu vc (nụng nghip - cụng nghip - dch v). ễng cho rng, trong
qỳa trỡnh sn xut vic tng cng s dng mỏy múc v cỏc phng thc canh
tỏc mi ó to iu kin cho nhõn dõn nõng cao nng sut lao ng...
Nh vy khoa hc-k thut phỏt trin s cung cp cỏc trang thit b,
mỏy múc, to nhng iu kin v kh nng ng dng k thut cụng ngh mi,
cng nh nõng cao trỡnh trang thit b c s vt cht, o to ngun lao
13 Cao Thị ánh- KH44
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Ngô Thắng Lợi
ng c nõng cao cho ton b qỳa trỡnh sn xut cng nh giỏn tip cung
cp cỏc vt phm tiờu dựng cho i sng nhõn dõn v hng hoỏ xut khu vi
cht lng ngy cng cao, mu mó ngy cng a dng phong phỳ, gi c phự
hp vi thu nhp ca ngi dõn, cng nh nõng cao c kh nng cnh
tranh ca hng hoỏ trờn th trng. Cựng vi quỏ trỡnh tng nng sut lao
ng, cho phộp di chuyn mt b phn lao ng trong ngnh nụng nghip
sang cỏc ngnh khỏc m khụng lm gim mc sn lng ca ngnh nụng
nghip. iu ny li cng chng t lao ng v tin b khoa hc-k thut cú
tỏc ng n chuyn dch c cu ngnh kinh t.
S tỏc ng ca tin b k thut n c cu ngnh cũn th hin ch:
tin b k thut thỳc y ngnh mi ra i, nõng cao nng sut lao ng, tỏc
ng n c cu lao ng, c cu u t, nõng cao sc cnh tranh ca sn
phm, thỳc y vic hp lý c cu ngnh.
1.6. Yu t v kh nng liờn kt kinh t trong v ngoi tnh
+ S liờn kt trong tnh: cú th núi õy l mt mi liờn kt cn thit v
trc ht i vi s phỏt trin kinh t ca a phng. S liờn kt ny ny th
hin vic cung cp v tiờu th gia u vo- u ra, thụng qua ú cỏc ngnh
sn xut, dch vtrong tnh cú mi quan h vi nhau. tng cng mi

Xõy dng h thng thu, c ch tớn dng thụng thoỏng phự hp vi a
phng, chớnh sỏch t ai (giao t giao rng, chuyn quyn s dng t)
rừ rng s to iu kin ngi dõn yờn tõm sn xut, khuyn khớch c
u t. T ú thỳc y sn xut theo hng hng hoỏ, cỏc ngnh cụng nghip
phỏt trin hn.
T vic nghiờn cu mi quan h kinh t trong v ngoi tnh cú th a
ra phng ỏn chuyn dch c cu s bo m tnh m tc c cu sn xut
khỏc c cu tiờu dựng v c cu ngnh hỡnh thnh bo m tớnh hiu qu cao:
ch tp trung vo sn xut nhng hng hoỏácú li th hn.
15 Cao Thị ánh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
2. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế được hình thành một cách khách quan do trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Một cơ cấu kinh tế
như thế nào là phù hợp và xu hướng chuyển dịch ra sao là tuỳ thuộc vào
những điều kiện-hoàn cảnh khác nhau về thể chế chính trị, kinh tế, tự nhiên và
xã hội nhất định, chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Khác với qui luật tự nhiên, qui luật kinh tế vận động và phát huy tác dụng
thông qua hoạt động của con người. Vì vậy, trong quá trình hình thành và
chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở mỗi giai đoạn khác nhau có chịu sự tác động nhất
định và quan trọng của con người. Tuy nhiên, sự tác động chủ quan của con
người phải phù hợp với qui luật khách quan. Điều đó có nghĩa là, ở mỗi giai
đoạn nhất định, phù hợp với một trình độ nhất định của sản xuất sẽ cần thiết
và có khả năng tồn tại một cơ cấu kinh tế tương thích. Nếu dựa trên một cơ
cấu kinh tế hợp lí thì nền kinh tế phát triển thuận lợi, trường hợp ngược lại thì
sự phát triển của nền kinh tế gặp khó khăn.
Như vậy, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hướng vào xác
định những nội dung sau:
Thứ nhất, xác định những định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế, câu trả lời của phần này chính là:

v-nụng nghip; (5) C cu dch v-cụng nghip.
Nu l dng c cu (1) hoc (2) thỡ theo Rostow, t trng nụng nghip chim
40-60%, cụng nghip chim 10-20% v dch v chim t trng 10-30% GDP.
Nu l dng c cu (3) khi t trng nụng nghip chim 15-20%, cụng
nghip chim 25-35% v dch v chim 40-50% GDP.
Nu l dng c cu (4) hoc (5) khi t trng nụng nghip nh hn 10%,
cụng nghip 35-40% v dch v chim 50-60% GDP.
- Hng phỏt trin cỏc ngnh c th trong c cu l phi xỏc nh c
17 Cao Thị ánh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
các ngành mũi nhọn, ngành cực tăng trưởng. Việc xác định ngành cực tăng
trưởng có thể dựa trên các dấu hiệu như:
(1) Ngành có dấu hiệu lợi thế về tài nguyên (đặc sản), về lao động và
vốn sẽ cho lợi thế về hiệu quả chi phí thấp và lợi thế về lịch sử-xã hội (cho lợi
thế về thị trường tiêu thụ).
(2) Ngành có hệ số ICOR thấp.
(3) Có thị trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước.
(4) Ngành có khả năng tạo đà cho sự phát triển của khoa học-công nghệ
trong tương lai.
+ Xác định những chỉ tiêu chủ yếu trong cơ cấu như:
Qui mô và cơ cấu theo GDP, GO của toàn nền kinh tế.
Qui mô và tỉ trọng GDP, GO của từng ngành
Thứ hai, xác định các giải pháp, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Giải pháp chính sách của địa phương nên
kết hợp với chính sách của nhà nước để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế nhanh hơn và hiệu quả hơn. Có thể đưa ra chính sách khai thác vốn
đầu tư, chính sách thị trường…
3. Phương pháp xác định chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Để có thể xác định các chỉ tiêu mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp cân đối

-
t

(
t

-
t

)
2
(
t

-
t

)LnGDP
Tổng
Ta có hệ số điều chỉnh:
=
k




2
)'(
)''(
tt

biến động về tỉ lệ của 2 ngành (ví dụ ngành nông nghiệp và công nghiệp). Dự
báo về tỉ lệ của từng ngành trong cơ cấu ngành từ đó xác định tỉ lệ ngành còn
lại (có thể điều chỉnh tỉ lệ của 2 ngành trên nếu cần thiết).
Phương pháp này có thể được thực hiện theo qui trình sau:
(1) Thống kê dãy số về tỉ lệ của ngành i (nông nghiệp, công nghiệp)
trong cơ cấu ngành kinh tế qua nhiều năm.
(2) Sử dụng phương pháp hồi qui bé nhất (OLS): tìm được mức biến
động trung bình về tỉ lệ của từng ngành i trong cơ cấu ngành (g
TL(i)
). Tương tự
ta có bảng tính như sau:
t TLi
t

= t-
t
0
LnTLi
t

-
t

(
t

-
t

)

TLi
)
(4) Xác định TL
DV(K)
= 100% - (TL
NN (K)
+ TL
CN (K)
)
Cả hai phương pháp trên đều dễ tính, tuy nhiên địa phương nên sử dụng
phương pháp hồi qui tuyến tính theo tốc độ tăng trưởng kinh tế để xác định
cơ cấu ngành kinh tế kì kế hoạch vì phương pháp này cho kết quả ít sai số
hơn so với phương pháp thứ hai.
20 Cao ThÞ ¸nh- KH44
LuËn v¨n tèt nghiÖp GVHD: PGS.TS. Ng« Th¾ng Lîi
4. Xác định các chỉ tiêu nguồn lực để thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế
4.1. Chỉ tiêu nhu cầu lao động
Để thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, kế hoạch lao
động cần xác định các chỉ tiêu về cầu lao động cho các ngành nông nghiệp,
công nghiệp, dịch vụ. Đồng thời đưa ra các giải pháp quan trọng nhằm thu hút
và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động xã hội.
Cầu lao động (nhu cầu việc làm mới tăng): Số chỗ làm việc mà nền
kinh tế có thể đem lại trong thời kế hoạch (VL
K
).
Để xác định chỉ tiêu cầu lao động cho kì kế hoạch, cần căn cứ vào:
- Quy mô nền kinh tế
- Các yếu tố liên quan đến việc tính toán cầu lao động trong mối quan
hệ với GDP như định mức hao phí lao động/1 đơn vị đầu vào không phải lao

(0)
+ ∆VLi
(K)

Xác định được cơ cấu mức tăng cầu lao động:
%∆VL
K
=
0
VL
VL
K


x100 (%)
- Đối với ngành nông nghiệp ta dựa vào định mức lao động/đất đai, đầu
gia súc...qui trình tiến hành có thể theo các bước sau:
(1) Xác định bảng định mức lao động (giờ công/ha, giờ công/đầu gia súc...)
(2) Xác định bảng kế hoạch sản xuất: sản lượng sản xuất, đầu vào cần
huy động (ha, con...)
(3) Tính toán nhu cầu theo hai yếu tố trên
Kết quả các bước tính toán nhu cầu lao động theo danh mục các yếu tố
đầu vào thể hiện như trong bảng sau:
Danh mục
sản xuất
Quy mô huy động
(kế hoạch )
Định mức
giờ công
Nhu cầu giờ

)
2
Y(X-
X
)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Tổng
Qua bảng ta tính được hệ số so giãn của việc làm theo GDP, theo công
thức sau: ε
l/g
=


)7(
)8(
(2) Xác định nhu cầu tăng trưởng lao động theo công thức:
vl
K
= g
K
x ε
l/g
Trong đó:
vl
K
- Tốc độ tăng trưởng lao động kì kế hoạch
g
k
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
ε

k
i
0
-
0
Trong ú: g
K
- tc tng trng kinh t kỡ k hoch
0
i
- t l u t trong GDP kỡ gc

0
- h s khu hao kỡ gc
k- h s ICOR ca kỡ k hoch (
Y
K
k


=
)
T cụng thc trờn ta cú th suy ra t l u t trong GDP, theo cụng thc:
i
0
=k(g
K
+
0
)


GDP (

GDP1 +

GDP2)
gii quyt vn ny cn cú ý kin ca chuyờn gia v kinh nghim
nhiu nm. Gi s tỏc ng ca u t giai on trc xỏc nh c l k%; tỏc
ng ca c ch, chớnh sỏch l p%. Nhng h s ny s c nghiờn cu xỏc
nh qua iu tra thng kờ v c cho kỡ qui hoch mt cỏch thng nht v a
ra cho tng tnh, tng ngnh. Khi ú cú th tớnh c GDP3 theo cụng thc:


GDP3 =

GDP x (100-k-p)
(3) D bỏo h s ICOR. d bỏo h s ICOR thng cn c vo thc
t ca u t thi kỡ trc v c im ca thi kỡ qui hoch. Tuy nhiờn, s
liu v d bỏo cỏc h s ICOR s c tớnh thng nht t B K hoch v
u t cho mi vựng (tnh), mi ngnh trong tng thi kỡ qui hoch.
(4) D bỏo nhu cu vn u t theo cụng thc:
I =

GDP x ICOR
Nhu cu vn u t c tớnh cho tng ngnh hoc ton b nn kinh t,
cho tng phng ỏn ca qui hoch (kỡ k hoch).
Phng phỏp ny cú nhng thun li nh d tớnh, cỏc d liu tớnh toỏn
d thu thp nhng cng cú mt s hn ch nh cn phi xỏc nh h s ICOR,
chớnh xỏc ca nú ph thuc nhiu vo cỏc chuyờn gia
Tuy nhiờn, trong phm vi ti em ch s dng phng phỏp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status