Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện lạng giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2013 2020 - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐÌNH THỌ

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐÌNH THỌ

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Khắc Bình

HÀ NỘI - 2013


: Cán bộ quản lý

CĐSP

: Cao đẳng sư phạm

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐH

: Đại học

ĐHSP

: Đại học sư phạm

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

GV

: Giáo viên


: Tiểu học

THCN

: Trung học chuyên nghiệp

THCS

: Trung học cơ sở

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

THSP

: Trung học sư phạm

UBND

: Ủy ban nhân dân

ii



iii


1.6.1. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ................................. 27
1.6.2. Đặc thù giáo viên THCS huyện Lạng Giang ....................................... 27
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG.... 30
2.1. Một số đặc điểm TN- KT-XH của huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang .. 30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân số và hành chính ............................................ 30
2.1.2. Đặc điểm kinh tế; văn hoá - xã hội ...................................................... 30
2.2. Tình hình GD&ĐT huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.......................... 31
2.2.1. Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh .......................................... 31
2.2.3. Đội ngũ giáo viên .................................................................................. 34
2.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học ................................. 35
2.2.5 Đánh giá chung về GD&ĐT huyện Lạng Giang ................................... 36
2.3. Tình hình giáo dục THCS huyện Lạng Giang ........................................ 38
2.3.1. Hệ thống trường lớp và quy mô học sinh THCS ................................. 38
2.3.2. Về phổ cập giáo dục THCS: ................................................................. 38
2.3.3. Chất lượng giáo dục.............................................................................. 39
2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS huyện Lạng Giang. ....................... 40
2.4.1. Sự phát triển về số lượng của đội ngũ giáo viên THCS ...................... 40
2.4.2. Về cơ cấu đội ngũ giáo viên .................................................................. 40
2.4.3. Về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ................................................ 44
2.4.4. Thực trạng về sử dụng đội ngũ giáo viên THCS .................................. 47
2.4.5. Đánh giá chung ..................................................................................... 49
2.5. Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ GVTHCS của huyện Lạng
Giang. .............................................................................................................. 50
2.5.1. Biện pháp phát triển số lượng. .............................................................. 50
2.5.2. Các biện pháp về đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hoá giáo viên. .............. 52

viên, khen thưởng - kỉ luật. ............................................................................ 96
3.3.7. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp giáo biên trung học cơ sở. .................................... 98
3.4. Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .............. 100

v


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................ 105
1. Kết luận ..................................................................................................... 105
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1:

Số lượng học sinh các bậc học huyện Lạng Giang giai
đoạn 2010-2013…………………………………………

Bảng 2.2:

32

Thống kê số lượng đội ngũ giáo viên từ năm 2010 đến
2013…………………………………………..................... 34

Cơ cấu giáo viên THCS từ năm 2010-2013……………… 41

Bảng 2.10:

Cơ cấu giáo viên THCS Năm học 2013-2014 theo đơn vị
trường………………………………………….................. 41

Bảng 2.11:

Cơ cấu giáo viên theo giới tính và cơ cấu xã hội………… 43

Bảng 2.12:

Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi…………………………….. 44

vii


Bảng 2.13:

Trình độ chính trị đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang

Bảng 2.14:

Trình độ đào tạo giáo viên THCS huyện Lạng Giang……. 45

Bảng 2.15:

Giáo viên dạy giỏi THCS huyện Lạng Giang…………… 47



78

Bảng 3.3:

Dự báo quy mô học sinh THCS giai đoạn 2013-2020…

79

Bảng 3.4:

Dự báo nhu cầu GVTHCS huyện Lạng Giang giai đoạn
2013-2020………………………………………….......................

80

Bảng 3.5:

Cân đối nhu cầu GV THCS đến năm 2020

81

Bảng 3.6:

Thống kê kết quả tính cần thiết của các biện pháp……….. 101

Bảng 3.7:

Thống kê kết quả về tính khả thi của các biện pháp……...


triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ

1


cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất
lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng” [20, tr.3].
Chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai đoạn 2011-2020 đã nêu rõ
một trong những nhóm giải pháp lớn thực hiện chiến lược phát triển giáo dục
là: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” [22, tr.7].
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII, họp từ ngày
15/10 đến ngày 18/10/2010 cũng đã nhấn mạnh “Đổi mới, phát triển và nâng
cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ, bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo; tăng cường đào tạo nghề, giáo dục ý thức, tác phong công
nghiệp cho người lao động và dạy nghề cho nông dân”. [11, tr.3]
Những định hướng trên đã cho thấy rõ việc phát triển đội ngũ GV nói
chung và GVTHCS nói riêng, ngày càng phải thực sự được quan tâm,
nhằm xây dựng được đội ngũ GV đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, chất lượng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông trong
giai đoạn hiện nay.
Lạng Giang là một huyện miền núi có nền kinh tế nông nghiệp, huyện
Lạng Giang nằm ở phía đông bắc tỉnh Bắc Giang có vị trí là cửa nối liền các
tỉnh phía Đông Bắc với thành phố Bắc Giang. Những năm qua huyện uỷ,
UBND huyện đã xác định rõ vai trò của giáo dục nói chung và vai trò của
đội ngũ GV và CBQL nói riêng đối với sự phát triển KT-XH của huyện.
Ngành GD&ĐT huyện Lạng Giang đã đạt được một số thành tựu cơ

Đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang trong những năm gần đây đã được quan tâm và có chuyển biến tích
cực. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập về cơ cấu bộ môn, về phân bổ giáo

3


viên giữa các trường phía Tây Bắc và các trường phía Nam trong
huyện, vấn đề đào tạo và bồi dưỡng giáo viên. Nếu đề xuất được các
biện pháp hợp lý, khả thi về phát triển đội ngũ GVTHCS, phù hợp với
thực tế của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo sự
chuyển biến về chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục bậc THCS của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm
2020.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ GVTHCS huyện
Lạng Giang tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến nay.
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang đến
năm 2020.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ khảo sát nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ
GVTHCS huyện Lạng Giang giai đoạn 2010 -2013 và tổ chức thực hiện
công tác phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Lạng Giang đến năm 2020.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu

sĩ, luận văn thạc sĩ... đã nghiên cứu vấn đề xây dựng phát triển đội ngũ
GV từ những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu những vấn đề vướng mắc
trong thực tiễn công tác xây dựng phát triển đội ngũ GV ở các ngành
học, cấp học và các địa phương khác nhau:
- Đề tài khoa học “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong
quá trình hội nhập quốc tế” (Chủ nhiệm đề tài: Vũ Trọng Rỹ, năm 2007)
với mục đích: Xác định được tầm nhìn giáo dục đến năm 2020 trên cơ sở
những luận cứ khoa học xác đáng, từ đó phác thảo những định hướng phát
triển giáo dục, đào tạo trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế. Một
trong những giải pháp là: Đổi mới cơ bản công tác QLGD; xây dựng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất
lượng...
- Luận văn Thạc sĩ: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường
THCS huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay của tác giả
Ngô Đức Sáu.
- Luận văn Thạc sĩ: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS
huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay của tác giả
Nguyễn Văn Khung.
Ở huyện Lạng Giang, trong nhiều năm chưa có đề tài nghiên cứu
sâu về công tác phát triển đội ngũ GVTHCS. Vì vậy, tôi chọn đề tài này,
nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng về đội ngũ GVTHCS trong huyện,

6


qua đó đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ GVTHCS đáp ứng yêu
cầu mới về giáo dục phổ thông.
1.2. Các khái niệm chủ yếu đƣợc sử dụng trong đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý:Từ điển Tiếng việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 1997 định

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo : “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. Ngày nay, với sứ mệnh
phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế
hệ trẻ mà cho mọi người ; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho
nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Trong thực tế cho thấy quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức,
kế hoạch, tổ chức và hợp quy luật của các cơ quan QLGD tới các khâu của hệ
thống giáo dục nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hành được bình thường
và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Theo tài liệu “Quản lý nhà trường” của tác giả Nguyễn Trọng Hậu,
quản lý nhà trường được hiểu như sau:
“Quản lý nhà trường là quá trình hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra đối với quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường nhằm đạt tới
các mục tiêu giáo dục đã đề ra”[16, tr.8].
Bản chất của Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, kế

8


hoạch và tổ chức đối với các nguồn lực nhằm đẩy mạnh quá trình sư phạm và
đạt tới mục tiêu đã xác định.

Nẵng - 1997 định nghĩa: “1. Khối đông người được tập hợp và tổ chức thành
lực lượng chiến đấu. Các đơn vị đã chỉnh tề đội ngũ. 2. Tập hợp gồm số đông
người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng. Đội ngũ
những người viết văn trẻ. Đội ngũ nhà giáo”. [19, tr.328]
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung
một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Tổng hòa các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể
gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ
huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như
tinh thần.
Thế nào là đội ngũ giáo viên? Ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:
Đội ngũ giáo viên là một tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục
và dạy học ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định.
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ
riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ
giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ
giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên THCN.
Tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục của một tỉnh gọi là đội
ngũ giáo viên của một tỉnh. Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục ở một đơn vị trường học hay một địa phương gọi là đội ngũ
giáo viên của một trường hay một địa phương.

10


Tuy nhiên cũng cần phải nói thêm rằng: Đội ngũ giáo viên không phải là
một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống

vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất … cho con người.
Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là xây dựng và phát
triển một tổ chức những người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH,
có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững
vàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biết gìn
giữ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền
văn hoá tiến bộ của nhân loại.
1.3. Trƣờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí, vai trò của cấp THCS
Luật giáo dục năm 2005 sửa đổi 2009 quy định: “Giáo dục trung học cơ
sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào
học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi”
[20, tr.6]
Có thể nói, trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp THCS có vị trí, vai
trò đặc biệt quan trọng vì đây là cấp học nối tiếp bậc tiểu học với độ tuổi từ 11
đến 14 tuổi, lứa tuổi bắt đầu bước vào độ tuổi lao động tối thiểu, đó cũng là
bậc học tạo nên sự liên thông và bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống với các cấp,
bậc học khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam theo Luật giáo dục có thể tóm
tắt bằng sơ đồ sau:

12


Thông tư số: 12/2011/TT – BGDĐT của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
ngày 28 tháng 3 năm 2011 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học chỉ rõ vị trí
của trường trung học: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ
thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có



14


vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc
sống, bản thân, gia đình và cộng đồng.
1.3.4. Nội dung của giáo dục THCS
Nội dung của giáo dục THCS được quy định tại Điều 28, Luật giáo dục:
“Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở
tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng
Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự
nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về
kỹ thuật và hướng nghiệp.” [20, tr.8]
Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, nội dung chương
trình THCS được thiết kế theo hướng: Giảm tính lý thuyết hàn lâm, tăng tính
thực tiễn, thực hành đảm bảo vừa sức, khả thi, giảm số tiết học trên lớp, tăng
thời gian tự học và ngoại khoá, Học xong THCS học sinh có được năng lực
thích ứng, năng lực hành động trên cơ sở có kiến thức, biết sống cùng gia
đình, tập thể, có năng lực tự học “suốt đời”.
Như vậy, học vấn THCS rất cần thiết và là nền tảng cơ bản để tiếp thu
các kiến thức khoa học - công nghệ và nghề nghiệp trong các hoạt động của
đời sống xã hội, do đó giáo dục THCS là nhu cầu tất yếu của mọi tầng lớp dân
cư, đặc biệt ở lứa tuổi thanh thiếu niên.
Từ những đặc điểm trên, ta thấy vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung của
giáo dục THCS trong phát triển giáo dục là hết sức quan trọng, đặc biệt hiện
nay việc phổ cập giáo dục THCS là nhu cầu tất yếu khách quan của nước ta
trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng
ta đang chuẩn bị đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, thực hiện
phổ cập THPT thì vai trò, nhiệm vụ của cấp học THCS càng trở nên quan
trọng và nặng nề. Yêu cầu phải phát triển đội ngũ giáo viên một cách toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status